Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 41, Bài 26: Giải bài toán bằng cách lập phương trình - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 41, Bài 26: Giải bài toán bằng cách lập phương trình - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 17/3/2024 
 Tiết 41. BÀI 26: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
 Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất một ẩn. 
2. Về năng lực: 
 Rèn luyện năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học. 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết, phát biểu được các bước giải bài toán 
bằng cách lập phương trình. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, 
khái quát hóa, tương tự hóa để giải quyết các vấn đề thực tiễn và rút ra ý nghĩa của 
việc giải phương trình bậc nhất một ẩn. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ ghi đề BT khởi động, 
bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Ôn tập, nhắc lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn cho HS. Gợi 
động cơ tìm hiểu giải bài toán bằng cách lập phương trình. 
b) Nội dung: Điền vào chỗ chấm để được lời giải của bài toán sau: 
Hiện nay tuổi của bố bạn Nam gấp 3 lần tuổi của Nam. Sau 10 năm nữa thì tổng số 
tuổi của Nam và bố Nam là 76tuổi. Tính tuổi của Nam và bố Nam hiện nay? 
Lời giải: 
Gọi tuổi của Nam hiện nay là x (tuổi) 
Tuổi của bố Nam hiện nay là: .(tuổi) 
Sau 10 năm nữa thì tuổi của Nam là (tuổi), tuổi của bố Nam là ...... (tuổi) Vì 
sau 10 năm nữa thì tổng số tuổi của nam và bố Nam là 76nên ta có phương trình: 
 (.xx10) (3 10) . ... 
 xx3 76 10 10 
 ....... 56 
 x 56 : 4 
 x 14 
khi x 14 thì 3x có giá trị là 3.14 42 
Vậy hiện nay Nam 14 (tuổi) và bố Nam 42 (tuổi). 
c) Sản phẩm: HS Có động cơ muốn giải được bài tập đặt ra, Qua HĐ GV hình thành 
cho HS các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ Lời giải: 
 - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân điền vào 
 chỗ chấm để được lời giải đúng của bài 
 Gọi tuổi của Nam hiện nay là x (tuổi), 
 tập 
 x * 
 - HS nhận nhiệm vụ. 
 Tuổi của bố Nam hiện nay 3x (tuổi) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Thực hiện nhiệm vụ Sau 10 năm nữa thì tuổi của Nam là 
 x 10 (tuổi) của bố Nam là 3x 10
 - GV treo bảng phụ có đề bài, yêu cầu 1 
 10
 HS đứng tại chỗ đọc đề bài. (tuổi) Vì sau năm nữa thì tổng số 
 tuổi của Nam và bố Nam là 76 nên ta 
 - HS: Đọc đề bài ... có phương trình: 
 - GV Có thể gợi ý: xx
 10 3 10 76 
 - HS đứng tại chỗ trả lờì: 
 xx3 76 10 10 
 - GV ghi câu trả lời vào bảng phụ và gọi 
 4x 56 
 HS khác nhận xét. 
 x 56 : 4 
 - HS theo dõi và nhận xét. 
 x x * 
 - GV: Chính xác hóa. 14 (Thỏa mãn )
 x x
 - HS: Hoàn chỉnh lời giải. khi 14 thì 3 có giá trị là 3.14 42 
 *Kết luận, nhận định: Vậy hiện nay Nam 14 (tuổi) và bố Nam 
 42 (tuổi). 
 - Đây là giải bài toán bằng cách lập 
 phương trình, vậy làm thế nào để giải 
 được bài toán bằng cách lập phương 
 trình? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học 
 ngày hôm nay. 
 - HS theo dõi và suy nghĩ. 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để nhận biết, phát biểu được 
các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình 
b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa các HĐ 1; 2; 3, Học sinh đọc nghe 
hiểu, làm ví dụ 1, ví dụ 2 để phát biểu được các bước giải bài toán bằng cách lập 
phương trình 
c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: Các bước giải bài toán bằng cách 
lập phương trình. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động 2.1: Giải toán bằng cách lập phương trình: 
 Hoạt động của giáo viên Nội dung Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Giao nhiệm vụ 1 1) Giải Toán bằng cách lập phương 
 trình: 
 GV: Yêu cầu HS đọc bài toán mở đầu, 
 HĐ1; 2; 3 và suy nghĩ trả lời từng hoạt Bài toán mở đầu (SGK) 
 động. 
 Lời giải 
 - HS nhận nhiệm vụ; đọc bài toán mở đầu 
 x (x 0)
 và các HĐ. Gọi (giờ) là thời gian di 
 chuyển của ô tô. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 
 Quãng đường ô tô đi được trong x giờ 
 - GV gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc lại và trả x
 là 60 ( km). 
 lời từng HĐ. 
 Vì xe máy xuất phát trước ô tô 1 giờ 
 - HS đứng tại chỗ đọc lại và trả lời từng 
 nên thời gian xe máy đi là: x 1 
 HĐ. 
 (giờ). 
 - GV: Ghi lên bảng từ bước 1: (Gọi ) và 
 Quãng đường xe máy đi được trong 
 câu trả lời của HS để hoàn thành lời giải x
 x 1 giờ là: 40( 1)(km). 
 - HS: Trả lời 
 Vì ô tô đuổi kịp xe máy khi quãng 
 - HS khác nhận xét bài làm của bạn đường đi được của chúng bằng nhau 
 nên ta có phương trình:
 - GV: Qua BT phần KTBC và bài toán mở 
 60xx 40( 1) 
 đầu em nào rút ra được các bước giải toán 
 bằng cách lập phương trình 60xx 40 40 
 - HS: Trả lời 
 20x 40 
 - HS khác nhận xét x 2 (Thỏa mãn) 
 *Báo cáo kết quả 
 Thời gian xe máy đi là: 2 1 3 
 - GV gọi HS đứng tại chỗ báo cáo kết quả (giờ). 
 của từng câu hỏi. 
 Vậy ô tô đuổi kịp xe máy lúc 
 *Đánh giá kết quả 6 3 9 giờ. 
 - GV nhận xét câu trả lời và chốt lại *) Các bước giải bài toán bằng cách 
 lập phương trình (SGK- TR 33). 
 - GV: Lưu ý ở từng bước: 
 Bước1: Thường đề hỏi gì gọi cái đó làm ẩn 
 và lưu ý phải có đơn vị (nếu đề có), điều 
 kiện gắn với thực tiễn nếu ẩn là con người, 
 con vật, cây cối, tuổi, thì ĐK ẩn nguyên Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 dương hay thuộc N*, nếu là biểu diễn 
 từng đại 
 Bước 2, 
 Bước 3, 
 -HS: lắng nghe 
Hoạt động 2.2: Các ví dụ 
 *Giao nhiệm vụ Ví dụ 1. Bài giải 
 - HS làm ví dụ 1; 2. Yêu cầu HS hoạt Gọi số tiền cô Hương dùng để mua trái 
 động nhóm theo bàn, một nửa lớp làm phiếu doanh nghiệp là x (triệu đồng). 
 x
 ví dụ 1, nửa lớp còn lại làm ví dụ 2. (Điều kiện 0 500). 
 - HS: Hoạt động cá nhân, thảo luận Thì số tiền cô Hương dùng để mua trái 
 nhóm phiếu chính phủ là 500 x (triệu đồng). 
 *Thực hiện nhiệm vụ Số tiền lãi cô Hương thu được từ trái 
 8%xx 0,08
 - GV: chiếu ví dụ 1, ví dụ 2 phiếu doanh nghiệp là 
 (triệu đồng), và số tiền lãi thu được từ 
 Ví dụ 1. x
 trái phiếu chính phủ là: 0,05(500 ) 
 Cô Hương đầu tư triệu 500 đồng vào (triệu đồng) 
 hai khoản; mua trái phiếu doanh nghiệp 
 Theo bài ra ta có phương trình: 
 với lãi suất 8% một năm và mua trái 
 0,08xx 0,05(500 ) 35,5 
 phiếu chính phủ với lãi suất 5%một 
 xx
 năm. Cuối năm cô Hương nhận được 0,08 25 0,05 35,5 
 33,5
 triệu đồng tiền lãi. Hỏi cô Hương xx
 0,08 0,05 35,5 25 
 đã đầu tư vào mỗi khoản bao nhiêu 
 x
 tiền? 0,03 10,5 
 Ví dụ 2. x 350 
 Vậy cô Hương đã dùng 350 triệu đồng 
 150
 Cần phải trộn bao nhiêu gam dung dịch để mua trái phiếu doanh nghiệp và 
 triệu đồng để mua trái phiếu chính phủ. 
 acid nồng độ 60% với bao nhiêu gam 
 dung dịch acid cùng loại nồng độ 30% 
 để được 300 g dung dịch acid nồng độ
 Ví dụ 2. Bài giải 
 50% Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 x
 Gọi ( g) là khối lượng acid nồng độ 
 60% 0x 300 
 - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân rồi cần lấy. Điều kiện: 
 theo nhóm, theo sự gợi ý của Gv 
 Khi đó khối lượng acid nồng độ 30% là 
 x
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện: Tìm 300 ( g) . 
 hiểu lời giải trong SGK nêu các bước 
 300( g)
 giải bằng cách trả lời các câu hỏi: Trong dung dịch acid nồng độ 
 50% có: 50%.300 150( g) acid nguyên 
 + Bài toán có bao nhiêu đại lượng, chọn 
 chất. 
 đại lượng nào làm ẩn, biểu diễn các đại 
 lượng chưa biết qua ẩn? Theo bài ra ta có phương trình: 
 Dựa vào quan hệ nào để lập lên phương 0,6xx 0,3(300 ) 150 
 trình? 
 + giải phương trình dạng nào? 
 xx
 0,6 90 0,3 150 
 + Trả lời: như thế nào? 
 x
 0,3 60 
 - HS đọc lời giải và tìm hiểu các bước. 
 x 200 
 - GV: Thu bài của 2 nhóm chiếu bài lên 
 x
 cho hs nhận xét, hoàn thiện lời giải. (thoả mãn 0 300 ) 
 - HS: Nhận xét: Vậy phải lấy 200 g dung dịch acid nồng 
 100 g
 - HS chữa bài vào vở. độ 60% pha với dung dịch lồng độ 
 30% để được 300 g dung dịch acid nồng 
 *Báo cáo kết quả 
 độ 50%. 
 - GV gọi HS đại diện cho các nhóm 
 đứng tại chỗ trả lời. 
 - HS đại diện nhóm báo cáo kết quả 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV nhận xét, chốt lại cách giải trên 
 màn chiếu, giới thiệu nhờ giải phương 
 trình ta có thể giải các bài toán trong 
 thực tiễn như ở bài toán mở đầu là dạng 
 toán chuyển động, ở ví dụ 1 toán về lãi 
 suất, ví dụ 2 toán có nội dung, kiến thức 
 của môn Hóa và qua đây các e cũng 
 thấy được ta có thể vận dụng kiến thức Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Toán học vào bất cứ lĩnh vực nào khi 
 hợp lý, minh chứng cho lời cô vừa nói 
 chúng ta đi giải bài toán đi siêu thị mua 
 sắm sau. GV vào phần luyện tập. 
 - HS: Lắng nghe. 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS được củng cố, luyện kỹ năng giải toán bằng cách lập phương trình 
b) Nội dung: Làm luyện tập SGK Tr 35 
c) Sản phẩm: HS giải được luyện tập SGK Tr 35 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Bài giải 
 - GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm Gọi giá ban đầu của mặt hàng đó nếu 
 luyện tập không khuyến mại là x (nghìn đồng). 
 x
 Điều kiện 0. 
 Bác Mai đi siêu thị mua một mặt hàng 
 đang có chương trình khuyến mại giảm giá Do mặt hàng đang có chương trình 
 20%. Vì có thẻ khách hàng thân thiết của khuyến mại giảm giá 20% nên số tiền 
 siêu thị nên bác được giảm thêm 5% trên 4x
 xx20%
 giá đã giảm, do đó bác Mai chỉ phải trả bác Mai phải trả là 5 
 380 nghìn đồng cho mặt hàng đó. Hỏi giá (nghìn đồng). 
 ban đầu của mặt hàng đó nếu không 
 khuyến mại là bao nhiêu? Vì có thẻ khách hàng thân thiết của 
 siêu thị nên bác được giảm thêm 5% 
 - HS nhận nhiệm vụ trên giá đã giảm, do đó bác Mai chỉ 
 x x x x
 *Thực hiện nhiệm vụ 4 5 4 4
 phải trả 5 100 5 5 25 
 - GV chiếu đề luyện tập. (nghìn đồng). 
 - GV yêu cầu HS đọc đề làm bài. Theo bài ra ta có phương trình: 
 4xx
 - HS đọc đề bài. 380
 5 25 
 - HS làm bài. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV gọi 1 HS lên bảng làm. 
 - HS lên bảng làm bài. 
 - GV thu vở của 3 HS chữa trên máy chiếu 19
 x 380
 vật thể hoặc chụp bài của các em gửi vào 25 
 qua zalo mở trên ti vi. xx
 500 (T/m 0 ) 
 - HS dưới lớp nhận xét chấm bài cho bạn 
 trên bảng rồi đến bài của 3 bạn trên vở. Vậy giá ban đầu của mặt hàng đó nếu 
 không khuyến mại là 500 (nghìn 
 *Báo cáo kết quả đồng). 
 -GV gọi Hs lên bảng làm bài. 
 - HS báo cáo kết quả và đưa ra phân tích, 
 cách làm khác nếu có. 
 -GV gọi HS mang vở lên chấm trên máy 
 chiếu vật thể. 
 - 3 HS mang vở lên chấm. 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV nhận xét, chữa bài, chốt lại đáp án và 
 cách giải 
 - HS: rút ra bài học về kỹ năng giải toán 
 bằng cách lập phương trình. 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: - Vận dụng các kiến thức về giải toán bằng cách lập phương trình bậc 
nhất một ẩn để giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan. 
b) Nội dung: 
Câu 1: NB Giải bài toán bằng cách lập phương trình gồm mấy bước ? 
A. 4 . B. 3 . C. 2 . D. 5 . 
 x km h
Câu 2: TH Gọi (/) là vận tốc của một ô tô. Khi đó quãng đường ô tô đi 
được trong 4 giờ là 
 x km x km x km x km
A. 4 ( ). B. 4 ( ). C. : 4( ) . D. 4( ). Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Câu 3: VD Một ôtô đi từ A đến B với vận tốc 45 km / h và quay từ B về A 
với vận tốc 40 km / h . Tính quãng đường AB biết thời gian đi ít hơn thời gian về là 1 
giờ 30 phút. 
A. 540 km . B. 60 km . C. 270 km . D. 135 km . 
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Bài giải 
 -GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ô QUÀ BÍ MẬT. 
 - GV thông báo luật chơi: Học sinh chọn 1 hộp quà tương 1 - B 
 ứng với 1 câu hỏi. Nếu trả lời đúng câu hỏi thì được mở 
 2 - B 
 hộp quà. Trong hộp quà có 1 phần thưởng đặc biệt. 
 3 – A 
 - GV thiết kế trên PP trò chơi và câu hỏi, đáp án, phần quà 
 - HS nghe và nhận nhiệm vụ và nghe thông báo luật chơi. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 -GV chọn 1 học sinh lên dẫn chương trình và điều khiển 
 trò chơi. (có thể là giáo viên) 
 - Học sinh tham gia trò chơi sôi nổi, tự giác, mở từng ô 
 cửa, nhận quà, rút ra bài học. 
 - GV là người trao quà. 
 *Báo cáo kết quả; 
 - GV: Yêu cầu HS tham gia trò chơi, kết quả B, B, A 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV tổng kết và nêu thêm bài tập gắn với thực tế (nếu 
 được). 
 - HS nghe tổng kết, đánh giá khi tham gia trò chơi 
 Hướng dẫn tự học ở nhà Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- Ghi nhớ và học thuộc cách giải toán bằng cách lập phương trình 
- Làm các bài tập 7.7 đến 7.11 SGK Tr 36 và tranh luận 
- Phân công HS chuẩn bị cho giờ sau học tranh luận và luyện tập: Bảng nhóm của các 
nhóm. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_41_bai_26_giai_bai_toan.pdf