Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 3+4, Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf21 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 3+4, Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 18/10/2023 
 TIẾT 3+ 4. BÀI 19: BIỂU DIỄN DỮ LIỆU BẰNG BẢNG, BIỂU ĐỒ 
 Thời gian thực hiện 02 tiết 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Ôn tập lại một số loại biểu đồ đã học Biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng. 
- Nhận biết mục đích biểu diễn dữ liệu bằng mỗi loại biểu đồ. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học 
+ Nhận biết được các dạng biểu đồ biểu diễn dữ liệu. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: 
- Năng lực mô hình hoá toán học: 
+ Mô tả được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác 
+ Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp. 
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
+ Phát hiện và giải quyết được vấn đề liên quan đến biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu 
đồ. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 3 
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ dẫn đến bài toán lựa chọn biểu đồ để biểu diễn dữ liệu. 
b) Nội dung: Tình huống đặt ra ở đầu bài làm nảy sinh nhu cầu lựa chọn các loại biểu 
đồ phù hợp để biểu diễn bảng dữ liệu. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ 
 - Giáo viên trình chiếu Tình huống mở đầu. 
 - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các dạng 
 biểu đồ đã được học. HS tìm hiểu Tình huống mở đầu 
 - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc trả lời Tính 
 huống mở đầu 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện: Học sinh 
 đưa ra nhận xét về ý kiến của Vuông và Tròn, từ 
 đó đưa ra ý kiến của bản thân về loại biểu đồ phù 
 hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng 5.1. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao 
 - Các dạng biểu đồ đã được học: Biểu đồ tranh, 
 biểu đồ cột, biểu đồ cột kép, biểu đồ hình quạt 
 tròn, biểu đồ đoạn thẳng. 
 *Kết luận, nhận định: 
 GV: Đối với một bảng dữ liệu, có thể dùng 
 nhiều loại biểu đồ khác nhau, vậy dựa vào yếu 
 tố nào để lựa chọn loại biểu đồ phù hợp với 
 một bảng thống kê, chúng ta cùng tìm hiểu bài 
 học này. 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để phân biệt được khi nào nên 
dùng biểu đồ tranh, khi nào nên dùng biểu đồ cột và những điểm cần lưu ý khi lựa chọn 
giữa biểu đồ tranh và biểu đồ cột. 
b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học 
(đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức: lựa chọn giữa biểu đồ tranh 
và biểu đồ cột. 
c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: lựa chọn giữa biểu đồ tranh và biểu 
đồ cột. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động 2.1: Lựa chọn biểu đồ tranh hay biểu đồ cột 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 HĐ1: 
 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Bảng thống kê 
 Hoạt động nhóm thực hiện HĐ1, HĐ2 SGK Loại vé Số lượng Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 100 000 đồng 10 000 
 - GV chia lớp thành 4 nhóm, cho thảo luận 150 000 đồng 20 000 
 và trình bày kết quả vào bảng nhóm trong 5 200 000 đồng 5 000 
 phút. 
 ƯCLN 10000,20000,5000 5000 nên 
 Hướng dẫn HĐ1: HS lập bảng thống kê và 
 ta dùng m i bi ng bi u di n 5 000 
 trả lời câu hỏi: Nếu biểu diễn dữ liệu bằng ỗ ểu tượ ể ễ
 vé. 
 biểu đồ tranh thì nên chọn mỗi biểu tượng 
 : 
 biểu diễn bao nhiêu vé? HĐ2
 B ng th ng kê 
 Hướng dẫn làm HĐ2: HS lập bảng thống kê ả ố
 Lo i vé S ng 
 và trả lời câu hỏi: ạ ố lượ
 Mỗi biểu tượng biểu diễn được bao nhiêu 100 000 đồng 10 300 
 vé? 150 000 đồng 22 300 
 Phải vẽ bao nhiêu biểu tượng? 200 000 đồng 4 100 
 - HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn 
 Trường hợp này không nên sử dụng biểu 
 của GV 
 đồ tranh vì số lượng các loại vé rất lớn 
 HĐ1: Bảng thống kê 
 và ƯCLN của 10 200, 22 300, 4 000 là 
 Loại vé Số lượng 
 100 nên dùng mỗi biểu tượng biểu diễn 
 100 000 đồng 10 000 
 100 vé thì tổng số biểu tượng cần vẽ là 
 150 000 đồng 20 000 
 103 223 41 367 (biểu tượng). Ta 
 200 000 đồng 5 000 
 nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn. 
 a 10 000 , 20 000 và 5 000 là 
 Vì ƯCLN củ 
 5 000 nên ta dùng m i bi ng bi u di n 
 ỗ ểu tượ ể ễ 
 5 000
 vé. 
 HĐ2: bảng thống kê 
 Loại vé Số lượng 
 100 000 đồng 10 300 
 150 000 đồng 22 300 
 200 000 đồng 4 100 
 Nh n xét: Có th dùng bi tranh, 
 - HS trả lời: ậ ể ểu đồ
 bi c bi u di n s ng các 
 Mỗi biểu tượng biểu diễn 100 vé ểu đồ ột để ể ễ ố lượ
 lo ng khác nhau. Tuy nhiên, khi 
 Cần phải vẽ 367 biểu tượng. ại đối tượ
 dùng bi tranh mà ph i v r t nhi u 
 *Báo cáo kết quả ểu đồ ả ẽ ấ ề
 bi u , ng thì ta nên dùng bi c t. 
 - GV yêu cầu các nhóm treo kết quả lên ể tượ ểu đồ ộ
 bảng, cho nhận xét chéo kết quả của từng 
 nhóm. 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV đánh giá bài làm của các nhóm. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV: khi nào ta không nên sử dụng biểu đồ 
 tranh để biểu diễn dữ liệu? 
 - HS: Khi dùng biểu đồ tranh mà phải vẽ 
 nhiều biểu tượng thì ta nên dùng biểu đồ cột 
 - GV nhấn mạnh những điểm cần lưu ý khi 
 lựa chọn giữa biểu đồ tranh và biểu đồ cột 
 *Giao nhiệm vụ 2 Luyện tập 1 
 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: HS Nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn dữ 
 hoạt động cá nhân thực hiện Luyện tập 1 liệu này do số lượng các loài động vật 
 SGK. lớn, không có ƯCLN khác 1. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 Biểu đồ 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện: Lựa chọn Số lượng các loài động vật
 loại biểu đồ phù hợp với dữ liệu bảng 5.1 ở Thảo Cầm Viên
 - HS th c hi ng d n c a GV 
 ự ện theo hướ ẫ ủ 400
 - HS tr l i: Nên dùng bi c bi u 344
 ả ờ ểu đồ ột để ể 350
 diễn dữ liệu này do ƯCLN 120,344,45 1 300
 nên nếu sử dụng biểu đồ tranh sẽ phải vẽ 250
 200
 nhiều biểu tượng ợng (con)
 lư 150 120
 Số
 100
 45
 50
 *Báo cáo kết quả 
 0
 - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi: 
 Thú Chim Bò sát
 Nên chọn biểu đồ tranh hay biểu đồ cột để Loài động vật
 biểu diễn bảng dữ liệu 5.1? Vì sao? 
 - GV gọi 1 HS lên bảng vẽ biểu đồ 
 *Đánh giá kết quả 2 
 - GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến 
 thức 
Hoạt động 2.2: Lựa chọn biểu đồ cột hay biểu đồ đoạn thẳng 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 HĐ3: 
 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt Có thể dùng biểu đồ đoạn thẳng để 
 động cá nhân thực hiện HĐ3, HĐ4 SGK. biểu diễn số liệu này. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 HĐ4: 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện HĐ3. a) Không nên dùng biểu đồ cột vì 
 - Lập bảng thống kê từ biểu đồ hình 5.2 nếu dùng biểu đồ cột thì sẽ phải vẽ 
 rất nhiều cột, khó nhìn. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - Ta có thể dùng biểu đồ cột để biểu diễn dữ b) Biểu đồ đoạn thẳng phù hợp với 
 liệu ở biểu đồ Hình 5.2 hay không? bảng dữ liệu này. 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện HĐ4: HS đọc 
 bảng số liệu và trả lời các câu hỏi. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 - HS lập bảng thống kê 
 HĐ3: Có thể dùng biểu đồ đoạn thẳng để biểu 
 diễn dữ liệu này. 
 HĐ4: 
 a) Không nên dùng biểu đồ cột vì nếu dùng biểu 
 đồ cột thì sẽ phải vẽ rất nhiều cột, khó nhìn. 
 b) Biểu đồ đoạn thẳng phù hợp với bảng dữ liệu 
 này. 
 *Báo cáo kết quả 
 - GV gọi lần lượt HS đứng tại chỗ trả lời HĐ3, 
 HĐ4. 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn 
 - GV Nhận xét, đánh giá 
 - GV: Khi nào ta nên dùng biểu đồ đoạn thẳng, 
 khi nào ta dùng biểu đồ cột để biểu diễn một 
 bảng số liệu? Nhận xét: Nếu muốn biểu diễn sự 
 - HS trả lời: Ta dùng biểu đồ đoạn thẳng khi thay đổi của một đại lượng theo thời 
 biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo gian ta dùng biểu đồ đoạn thẳng. Khi 
 thời gian. Ta có thể dùng biểu đồ cột khi số số lượng thời điểm quan sát ít ta 
 lượng thời điểm quan sát ít. cũng có thể biểu diễn bằng biểu đồ 
 - GV nhận xét, chốt kiến thức. cột. 
 *Giao nhiệm vụ 2 Ví dụ 1: SGK 
 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: GV 
 chiếu đề bài ví dụ 1, yêu cầu HS hoạt động cá 
 nhân làm ví dụ 1 SGK 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện: 
 - Ta có thể sử dụng biểu đồ tranh để biểu diễn 
 bảng dữ liệu này không? Vì sao? 
 Ta có thể sử dụng biểu đồ đoạn thẳng để biểu 
 diễn bảng dữ liệu không? Vì sao? Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - Ta nên sử dụng dạng biểu đồ nào? 
 - HS thực hiện theo hướng dẫn 
 HS trả lời 
 - Không nên sử dụng biểu đồ tranh vì các số 
 liệu trong bảng không phải là số nguyên. 
 - Không thể dùng biểu đồ đoạn thẳng vì tuổi 
 thọ trung bình không thay đổi theo thời gian mà 
 thay đổi theo quốc gia. 
 - Ta nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu 
 này. 
 *Báo cáo kết quả 
 - Gv gọi HS trả lời các câu hỏi, gọi 1 số HS 
 nhận xét 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực hiện thuyết lựa chọn biểu đồ 
phù hợp biểu diễn dữ liệu cho trước. 
b) Nội dung: Làm các bài tập Luyện tập 2 SGK trang 95. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập Luyện tập 2 SGK trang 95. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Luyện tập 2 
 - GV cho HS làm Bài tập Luyện tập 2 a) Bảng thống kê 
 SGK Nă 201 201 201 201 201
 Cho biểu đồ hình 5.3. m 4 5 6 7 8 
 a) Lập bảng thống kê cho dữ liệu trong Số 
 biểu đồ. cơn 99 121 86 130 94 
 b) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn dữ liệu này. bão 
 Nếu ta có dữ liệu về số cơn bão hằng năm b) Biểu đồ cột 
 trên toàn cầu từ năm 1970 đến nay thì có 
 nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn không? 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 -GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm 
 bài tập vào vở 
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 Bảng thống kê Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Nă 201 201 201 201 201
 Số cơn bão trên toàn cầu
 m 4 5 6 7 8 
 Số 140 130
 121
 cơn 99 121 86 130 94 120
 99
 100 94
 bão 86
 ng 80
 Biểu đồ cột ợ
 lư 60
 Số
 Số cơn bão trên toàn cầu 40
 20
 140 130
 121 0
 120 2014 2015 2016 2017 2018
 99
 100 94
 86 Năm
 ng 80
 ợ
 lư 60
 Số Nếu có dữ liệu về số cơn bão trên toàn cầu 
 40
 t 1970 n nay thì ta nên dùng bi u 
 20 ừ năm đế ể
 0 đồ đoạn thẳng để biểu diễn. 
 2014 2015 2016 2017 2018
 Năm
 Nếu có dữ liệu về số cơn bão trên toàn cầu 
 từ năm 1970 đến nay thì ta nên dùng biểu 
 đồ đoạn thẳng để biểu diễn. 
 *Báo cáo kết quả 
 GV gọi 2 HS lần lượt lên bảng làm câu a 
 và b. 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV gọi một số HS khác nhận xét bài làm 
 của bạn. 
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức 
 vừa luyện tập 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ để giải 
quyết bài toán thực tế. 
b) Nội dung: 
- GV cho HS chơi trò chơi: Hộp quà may mắn 
Hãy chọn một hộp quà, trả lời câu hỏi ứng với mỗi hộp quà đó. 
Hãy chọn đáp án đúng nhất 
Câu 1: Cho bảng thống kê biểu diễn số lượng các bạn học sinh thích ăn các món: gà 
rán, xúc xích, pizza của lớp 8A như sau: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Món ăn Số lượng 
 Gà rán 10 
 Xúc xích 20 
 Pizza 15 
Hãy chọn loại biểu đồ phù hợp với bảng thống kê trên: 
 A. Biểu đồ tranh 
 B. Biểu đồ cột 
 C. Biểu đồ đoạn thẳng 
 D. Cả A và B. 
Câu 2: Tỉ lệ tăng dân số Việt Nam trong những năm gần đây được cho trong bảng sau: 
 Năm 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015 2020 
 Tỉ lệ (%) 2,19 2,33 2,23 1,96 1,30 0,96 0,97 1,05 0,91 
Chọn biểu đồ phù hợp nhất để biểu diễn dữ liệu ở bảng trên : 
 A. Biểu đồ tranh 
 B. Biểu đồ cột 
 C. Biểu đồ đoạn thẳng 
Câu 3: Biểu đồ sau biểu diễn thứ hạng của bóng đá nam Việt Nam từ năm 2018 đến 
năm 2022 ( dữ liệu từ fifa.com). 
Có thể dùng loại biểu đồ nào phù hợp để biểu diễn dữ liệu ở biểu đồ đoạn thẳng trên: 
 A. Biểu đồ tranh 
 B. Biểu đồ cột 
 C. Biểu đồ cột kép 
 D. Cả A và B. 
Câu 4: Chọn loại biểu đồ phù hợp để biểu diễn các dữ liệu sau: 
(1) Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam trong 30 năm từ năm 1989 đến năm 2019. 
(2) Số học sinh đạt các mức rèn luyện: Tốt, Khá, Đạt, Chưa Đạt của học sinh lớp 8A. 
 A. Dữ liệu (1) dùng biểu đồ cột, dữ liệu (2) dùng biểu đồ đoạn thẳng. 
 B. Dữ liệu (1) dùng biểu đồ đoạn thẳng, dữ liệu (2) dùng biểu đồ cột. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 C. Dùng biểu đồ cột cho cả hai dữ liệu. 
 D. Dùng biểu đồ đoạn thẳng cho cả hai dữ liệu. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Đáp án 
 - GV cho HS chơi trò chơi Hộp quà may Câu 1: D 
 mắn Câu 2: C 
 - GV nêu luật chơi Câu 3: B 
 *Thực hiện nhiệm vụ Câu 4: B 
 -GV cho HS hoạt động cá nhân chơi trò 
 chơi 
 - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của 
 GV 
 Câu 1: D 
 Câu 2: C 
 Câu 3: B 
 Câu 4: B 
 *Báo cáo kết quả 
 - GV gọi HS trả lời các câu hỏi. 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV nhận xét và đánh giá câu trả lời của 
 HS, chốt kiến thức. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Làm bài tập 5.4; 5.7 ; 5.8 SGK trang 97 – 98. 
- Xem lại cách biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ cột kép; biểu đồ hình quạt tròn. 
- Đọc trước mục 3: Lựa chọn biểu đồ cột kép hay biểu đồ hình quạt tròn. 
 TIẾT 4 
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu lựa chọn biểu đồ cột kép hay biểu đồ hình quạt tròn. 
b) Nội dung: Tình huống trong thử thách nhỏ 
c) Sản phẩm: Có động cơ muốn giải được bài tập đặt ra bằng cách tìm hiểu kiến thức 
của tiết học. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 * Giao nhiệm vụ Câu trả lời của HS 
 - GV tổ chức hoạt động, hướng dẫn HS tìm hiểu tình huống trong 
 thử thách nhỏ (tiết 1) 
 Thử thách nhỏ: Trở lại bài toán mở đầu, với dữ liệu trong Bảng 
 5.1. 
 Loài động vật Thú Chim Bò sát 
 Số lượng (con) 120 344 45 
 Tròn khẳng định: Tớ sẽ dùng biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu 
 trong Bảng 5.1. 
 Vuông cho rằng: Tớ sẽ dùng biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn. 
 Em ủng hộ Vuông hay Tròn? 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 - HS suy nghĩ trả lời 
 *Báo cáo, thảo luận: 
 - HS báo cáo kết quả 
 - Sản phẩm dự kiến 
 HS 1. Ủng hộ Vuông 
 HS 2. Ủng hộ Tròn 
 - Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau. 
 * Đánh giá kết quả 
 Giáo viên dẫn vào nội dung tiết học. 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a) Mục tiêu: Học sinh phân biệt được khi nào thì nên dùng biểu đồ cột, khi nào nên 
dùng biểu đồ đoạn thẳng. 
b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, phiếu học tập, thiết bị dạy học. 
c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: lựa chọn biểu đồ cột kép hay biểu đồ 
hình quạt tròn. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động 2.1: Lựa chọn biểu đồ cột kép hay biểu đồ hình quạt tròn 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 
 GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo 
 phiếu học tập chặng 1 (Nhiệm vụ trong mỗi 
 chặng được in riêng ra từng phiếu, mỗi 
 chặng in ra 1 màu giấy, đến chặng nào HS 
 mới được lấy phiếu nhiệm vụ của chặng đó) 
 Thời gian: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 + Chặng 1: 2 phút 
 + Chặng 2: 2 phút 
 + Chặng 3: 2 phút 
 Đối tượng: nhóm tổ 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 
 - HS nhận phiếu học tập của nhóm và thực 
 hiện theo nội dung trong PHT trong thời 
 gian 2 phút/chặng. 
 *Báo cáo kết quả 
 - Sau khi các nhóm hoàn thành 3 chặng 
 trong PHT, GV gọi đại diện nhóm 1 và 3 lên Đáp án hoạt động nhóm chặng 1 
 báo cáo kết quả hoạt động nhóm. Nhóm 1, 2 
 Dự kiến sản phẩm của các nhóm HS: Giới Cỡ áo 
 Chặng 1. tính Lớn Trung bình Nhỏ 
 Nhóm 1, 2 (L) (M) (S) 
 Giới Cỡ áo Nam 10 8 4 
 tính Lớn Trung bình Nhỏ Nữ 5 12 6 
 (L) (M) (S) Tổng 15 20 10 
 Nam 10 8 4 số 
 Nữ 5 12 6 Nhóm 3, 4 
 Tổng 15 20 10 Cỡ áo 
 số Lớn (L) Trung bình Nhỏ (S) 
 Nhóm 3, 4 (M) 
 Cỡ áo 33,33 % 44,44 % 22,23 % 
 Lớn (L) Trung bình (M) Nhỏ (S) 
 33,33 % 44,44 % 22,23 % 
 Đáp án hoạt động nhóm chặng 2 
 Dự kiến sản phẩm của các nhóm HS: Nhóm 1, 2 
 Chặng 2. Cỡ áo 
 Nhóm 1, 2 Lớn (L) Trung bình Nhỏ (S) 
 Cỡ áo (M) 
 Lớn (L) Trung bình Nhỏ (S) 33,33 % 44,44 % 22,23 % 
 (M) 
 33,33 % 44,44 % 22,23 % 
 Nhóm 3, 4 
 Nhóm 3, 4 Giới Cỡ áo 
 Giới tính Cỡ áo tính Lớn Trung bình Nhỏ 
 (L) (M) (S) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Lớn Trung bình Nhỏ Nam 10 8 4 
 (L) (M) (S) Nữ 5 12 6 
 Nam 10 8 4 Tổng 15 20 10 
 Nữ 5 12 6 số 
 Tổng số 15 20 10 
 Đáp án hoạt động nhóm chặng 3: 
 - Dự kiến sản phẩm của các nhóm HS: Loại Biểu Biểu đồ 
 Chặng 3. biểu đồ cột hình quạt 
 Biểu đồ Biểu đồ Đồ kép tròn 
 Loại biểu cột kép hình quạt Yêu 
 đồ tròn cầu 
 Yêu a) So sánh tỉ lệ 
 cầu học sinh của lớp x 
 a) So sánh tỉ lệ 8A theo cỡ áo? 
 học sinh của lớp x b) So sánh số 
 8A theo cỡ áo? lượng cỡ áo mỗi 
 x 
 b) So sánh số loại của nam và 
 lượng cỡ áo mỗi nữ? 
 x 
 loại của nam và 
 nữ? 
 - Đại diện nhóm 2 nhận xét nhóm 1, đại diện 
 nhóm 4 nhận xét nhóm 3. 
 * Đánh giá kết quả 
 - Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo 
 viên chuẩn hóa lời giải. Giáo viên động viên 
 khen thưởng các cá nhân và nhóm học sinh. 
 - GV chốt lại kết luận trong phần nhận xét Nhận xét: 
 về cách lựa chọn biểu đồ cột kép hay biểu + Khi muốn so sánh hai tập dữ liệu với 
 đồ hình quạt tròn. nhau ta dùng biểu đồ cột kép. 
 + Khi muốn biểu diễn tỉ lệ các phần 
 trong tổng thể ta dùng biểu đồ hình quạt 
 tròn. 
 *Giao nhiệm vụ 2 
 GV tổ chức cho HS đọc và làm ví dụ 2 Ví dụ 2. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 Lời giải 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện a) Vì ta muốn biểu diễn tỉ lệ người trẻ 
 - HS thực hiện nhiệm vụ tuổi theo số lượng sách đã đọc tháng Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Báo cáo kết quả trước so với tổng số người trẻ tuổi được 
 - 1 HS trình bày cách làm lên bảng, các HS hỏi nên ta dùng biểu đồ hình quạt tròn. 
 còn lại làm vào vở. Lưu ý: HS hoàn thiện b) Tổng số người trẻ tuổi được khảo sát 
 vào biểu đồ đã vẽ sẵn theo yêu cầu của là 1 000 người. 
 nhiệm vụ về nhà sau tiết học trước vào trong Tỉ lệ người trẻ tuổi tháng trước không 
 vở. đọc cuốn sách nào là: 
 - Sản phẩm dự kiến 350
 35% 
 a) Vì ta muốn biểu diễn tỉ lệ người trẻ tuổi 1000
 theo số lượng sách đã đọc tháng trước so Tỉ lệ người trẻ tuổi tháng trước đọc từ 1 
 với tổng số người trẻ tuổi được hỏi nên ta đến 2 cuốn sách là: 
 dùng biểu đồ hình quạt tròn. 500
 50% 
 b) Tổng số người trẻ tuổi được khảo sát là 1 1000
 000 người. Tỉ lệ người trẻ tuổi tháng trước đọc trên 
 Tỉ lệ người trẻ tuổi tháng trước không đọc 2 cuốn sách là: 
 350 150
 cuốn sách nào là: 35% 15% 
 1000 1000
 Tỉ lệ người trẻ tuổi tháng trước đọc từ 1 đến Vẽ biểu đồ: Tỉ lệ người trẻ tuổi theo số 
 500 lượng sách đọc tháng trước 
 2 cuốn sách là: 50% 
 1000
 Tỉ lệ người trẻ tuổi theo 
 Tỉ lệ người trẻ tuổi tháng trước đọc trên 2 số lượng sách đọc tháng 
 150 trước
 cuốn sách là: 15% 
 1000 15%
 35%
 Vẽ biểu đồ: Tỉ lệ người trẻ tuổi theo số 
 lượng sách đọc tháng trước 
 - Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho 50%
 nhau. 
 Không đọc cuốn nào
 * Đánh giá kết quả 
 Đọc 1 - 2 cuốn
 Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo 
 Đọc trên 2 cuốn
 viên chuẩn hóa lời giải. Giáo viên động viên 
 khen thưởng các cá nhân và nhóm học sinh. 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết về lựa chọn các loại biểu đồ vào bài tập cụ 
thể. 
b) Nội dung: Làm các bài tập luyện tập 3 trong sách giáo khoa và bài tập trong PHT. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trên. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Giao nhiệm vụ 1 Luyện tập 3: Bảng thống kê sau 
 - Yêu cầu HS làm luyện tập 3 theo cá nhân. cho biết mật độ dân số 
 Luyện tập 3: Bảng thống kê sau cho biết mật (người/km2) tại ba vùng kinh tế xã 
 độ dân số (người/km2) tại ba vùng kinh tế xã hội hội trong hai năm 2009 và 2019. 
 trong hai năm 2009 và 2019. Vùng Đồng Bắc Đồng 
 Vùng Đồng Bắc Trung Đồng kinh bằng Trung bằng 
 kinh tế bằng bộ và bằng tế xã sông bộ và sông 
 xã hội sông Duyên hải sông hội Hồng Duyên Cửu 
 Hồng miền Cửu hải Long 
 Trung Long miền 
 2009 930 196 424 Trung 
 2019 1 060 211 423 2009 930 196 424 
 Muốn biết sau 10 năm mật độ dân số thay đổi 2019 1 060 211 423 
 thế nào ở mỗi vùng, ta nên sử dụng biểu đồ nào? Muốn biết sau 10 năm mật độ dân 
 *Thực hiện nhiệm vụ số thay đổi thế nào ở mỗi vùng, ta 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện nên sử dụng biểu đồ nào? 
 - HS thực hiện nhiệm vụ Lời giải: 
 *Báo cáo kết quả Muốn biết sau 10 năm mật độ dân 
 - GV yêu cầu 1 HS trả lời miệng sau đó trình bày số thay đổi thế nào ở mỗi vùng, ta 
 lên bảng. nên sử dụng biểu đồ cột kép vì 
 - Kết quả dự kiến biểu đồ cột kép để so sánh hai tập 
 Muốn biết sau 10 năm mật độ dân số thay đổi dữ liệu với nhau (ở đây ta so sánh 
 thế nào ở mỗi vùng, ta nên sử dụng biểu đồ cột mật độ dân số của năm 2009 và 
 kép vì biểu đồ cột kép để so sánh hai tập dữ liệu năm 2019 của mỗi vùng). 
 với nhau (ở đây ta so sánh mật độ dân số của 
 năm 2009 và năm 2019 của mỗi vùng). 
 - Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho 
 nhau. 
 * Đánh giá kết quả 
 - Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm trên bảng. 
 - GV đánh giá và chốt lại lời giải đúng. Thử thách nhỏ: Trở lại bài toán 
 *Giao nhiệm vụ 2. mở đầu, với dữ liệu trong Bảng 
 - Yêu cầu HS làm Thử thách nhỏ theo nhóm 5.1. 
 đôi. Loài Thú Chim Bò 
 Th i gian: 2 ph t. 
 ờ ú động sát 
 : 
 Thử thách nhỏ Trở lại bài toán mở đầu, với vật 
 dữ liệu trong Bảng 5.1. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Loài Thú Chim Bò sát Số 120 344 45 
 động vật lượng 
 Số lượng 120 344 45 (con) 
 (con) Tròn khẳng định: Tớ sẽ dùng biểu 
 Tròn khẳng định: Tớ sẽ dùng biểu đồ cột để đồ cột để biểu diễn dữ liệu trong 
 biểu diễn dữ liệu trong Bảng 5.1. Bảng 5.1. 
 Vuông cho rằng: Tớ sẽ dùng biểu đồ tròn để Vuông cho rằng: Tớ sẽ dùng biểu 
 biểu diễn. đồ tròn để biểu diễn. 
 Em ủng hộ Vuông hay Tròn? Em ủng hộ Vuông hay Tròn? 
 *Thực hiện nhiệm vụ Lời giải: 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện Dữ liệu trong Bảng 5.1 biểu diễn 
 - HS thực hiện nhiệm vụ số lượng của các loài động vật. 
 *Báo cáo kết quả Nếu muốn biểu biết tỉ lệ mỗi loài 
 - GV yêu cầu đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả so với tổng số thì ta dùng biểu đồ 
 - Kết quả dự kiến hình quạt tròn. 
 HS 1. Ủng hộ Vuông Nếu muốn biểu diễn số lượng của 
 HS 2. Ủng hộ Tròn mỗi loại ta dùng biểu đồ cột. 
 - Yêu cầu 1 HS đại diện nhóm khác nhận xét Kết luận: Với một bộ số liệu, ta 
 * Đánh giá kết quả có thể biểu diễn bằng nhiều biểu 
 - HS nhận xét kết quả đồ khác nhau, tùy theo mục đích 
 - GV đánh giá phần trả lời của HS. của người dùng. 
 - GV chốt kiến thức về việc lựa chọn biểu đồ cho + Có thể dùng biểu đồ tranh, biểu 
 phù hợp với mục đích yêu cầu theo sơ đồ tư duy. đồ cột để biểu diễn số lượng các 
 loại đối tượng khác nhau. Tuy 
 nhiên, khi dùng biểu đồ tranh mà 
 phải vẽ rất nhiều biểu tượng thì ta 
 nên dùng biểu đồ cột. 
 + Nếu muốn biểu diễn sự thay đổi 
 của một đại lượng theo thời gian 
 ta dùng biểu đồ đoạn thẳng. Khi 
 số lượng thời điểm quan sát ít ta 
 cũng có thể biểu diễn bằng biểu đồ 
 cột. 
 + Khi muốn so sánh hai tập dữ liệu 
 với nhau ta dùng biểu đồ cột kép. 
 + Khi muốn biểu diễn tỉ lệ các 
 phần trong tổng thể ta dùng biểu 
 đồ hình quạt tròn. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết bài toán thực tế cụ thể. 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài toán trong PHT. 
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học 
 Nội dung 
 sinh 
 *Giao nhiệm vụ 
 - GV tổ chức trò chơi tiếp sức: Lời giải: 
 Cách chơi: Mỗi tổ cử ra 5 bạn chơi. STT Yêu cầu Loại biểu đồ 
 Mỗi bạn chỉ được trả lời 1 ô trong được lựa chọn 
 PHT. Người trước trả lời xong thì 1 Biểu diễn số lượng Biểu đồ tranh 
 chuyển PHT cho người sau. Cứ thế các bạn học sinh hoặc biểu đồ 
 chơi đến người cuối cùng. Nhóm nào lớp 8A tham gia cột. 
 hoàn thành nhanh và đúng nhất là các câu lạc bộ 
 nhóm thắng cuộc. năng khiếu. 
 Thời gian: 3 phút 2 Biểu diễn tỉ lệ Biểu đồ hình 
 STT Yêu Loại biểu đồ khách hàng đánh quạt tròn. 
 cầu được lựa giá chất lượng 
 chọn dịch vụ của một 
 1 ....... Biểu đồ tranh khách sạn theo các 
 hoặc biểu đồ mức Rất tốt, Tốt, 
 cột. Trung bình, Yếu. 
 2 ....... Biểu đồ hình 3 Biểu diễn số lượng Biểu đồ cột kép. 
 quạt tròn. huy chương Vàng, 
 3 ....... Biểu đồ cột Bạc, Đồng của 
 kép. đoàn thể Mỹ và 
 4 ....... Biểu đồ cột Nhật Bản tại 
 kép. Olympic Tokyo 
 5 ....... Biểu đồ hình 2020. 
 quạt tròn. 4 Biểu đồ để so sánh Biểu đồ cột kép. 
 - Giao bài tập gắn với thực tế số huy chương của 
 *Thực hiện nhiệm vụ hai quốc gia Việt 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện Nam, Thái Lan đạt 
 - HS thực hiện nhiệm vụ được qua mỗi kì 
 - HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn SEA Games năm 
 *Báo cáo kết quả Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - Gv tổ chức cho HS liên hệ các vấn đề 2019 và năm 
 trong thực tiễn 2017. 
 - Sản phẩm dự kiến 5 Biểu diễn tỉ lệ mỗi Biểu đồ hình 
 STT Yêu cầu loại quả bán được quạt tròn. 
 1 Biểu diễn số lượng các bạn học của một cửa hàng 
 sinh lớp 8A tham gia các câu trong số bốn loại 
 lạc bộ năng khiếu. quả: lê, táo, nhãn, 
 2 Biểu diễn tỉ lệ khách hàng nho. 
 đánh giá chất lượng dịch vụ 
 của một khách sạn theo các 
 mức Rất tốt, Tốt, Trung bình, 
 Yếu. 
 3 Biểu diễn số lượng huy 
 chương Vàng, Bạc, Đồng của 
 đoàn thể Mỹ và Nhật Bản tại 
 Olympic Tokyo 2020. 
 4 Biểu đồ để so sánh số huy 
 chương của hai quốc gia Việt 
 Nam, Thái Lan đạt được qua 
 mỗi kì SEA Games năm 2019 
 và năm 2017. 
 5 Biểu diễn tỉ lệ mỗi loại quả bán 
 được của một cửa hàng trong 
 số bốn loại quả: lê, táo, nhãn, 
 nho. 
 - 1 HS nhận xét kết quả. 
 * Đánh giá kết quả 
 - Gv đánh giá, khen ngợi đội thắng 
 cuộc và đưa ra hình thức khen thưởng 
 phù hợp. GV tổng kết và nêu thêm bài 
 tập gắn với thực tế (nếu được) 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Xem lại nội dung bài học. Biết cách lựa chọn biểu đồ phù hợp để biểu diễn dữ liệu 
cho trước, chuyển được dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác. 
- Làm bài tập về nhà số 5.5b, 5.6, 5.8, 5.9 trong SGK trang 98. 
- Chuẩn bị cho tiết sau “Bài 20. Phân tích số liệu thông kê dựa vào biểu đồ”. 
IV. PHỤ LỤC Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Nội dung các phiếu học tập được sử dụng trong tiết dạy 
1. PHT trong hoạt động hình thành kiến thức. 
 Nhóm số.................... TIẾT...... BÀI 19. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU BẰNG 
 Lớp............................ BẢNG, BIỂU ĐỒ. 
Chặng 1. Nhóm 1, 2 
1. Cho biểu đồ sau 
 Biểu đồ số lượng cỡ áo mỗi loại của nam và nữ
 15
 12
 10
 10 8
 6
 5
 4
 Số sinh) học 5
 0
 Lớn Trung bình Nhỏ
 Cỡ áo
 Nam Nữ
2. Lập bảng thống kê theo mẫu sau 
 Cỡ áo 
 Giới tính 
 Lớn (L) Trung bình (M) Nhỏ (S) 
 Nam 
 Nữ 
 Tổng số 
Chặng 2: 
1. Cho biểu đồ sau 
 Tỉ lệ học sinh lớp 8A theo cỡ áo
 22,23%
 33,33%
 44,44%
 Lớn (L) Trung bình (M) Nhỏ (S)
2. Lập bảng thống kê theo mẫu sau 
 Cỡ áo 
 Lớn (L) Trung bình (M) Nhỏ (S) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Chặng 3. Đánh dấu vào lựa chọn bạn cho là hợp lý: 
Nên dùng biểu đồ nào để biểu diễn dữ liệu đã cho và giải thích tại sao trong các trường 
hợp sau: 
 Loại biểu đồ Biểu đồ cột kép Biểu đồ hình quạt tròn 
 Yêu cầu 
 a) So sánh tỉ lệ học sinh của lớp 8A 
 theo cỡ áo? 
 b) So sánh số lượng cỡ áo mỗi loại 
 của nam và nữ? 
Chặng 1. Nhóm 3, 4 
Cho biểu đồ sau 
1. Lập bảng thống kê theo mẫu sau 
 Tỉ lệ học sinh lớp 8A theo cỡ áo
 22,23%
 33,33%
 44,44%
 Lớn (L) Trung bình (M) Nhỏ (S)
Lập bảng thống kê theo mẫu sau 
 Cỡ áo 
 Lớn (L) Trung bình (M) Nhỏ (S) 
Chặng 2: Cho biểu đồ sau Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Biểu đồ số lượng cỡ áo mỗi loại của nam và nữ
 15
 12
 10
 10 8
 6
 5
 Số sinh học 5 4
 0
 Lớn Trung bình Nhỏ
 Cỡ áo
 Nam Nữ
Lập bảng thống kê theo mẫu sau 
 Cỡ áo 
 Giới tính 
 Lớn (L) Trung bình (M) Nhỏ (S) 
 Nam 
 Nữ 
 Tổng số 
Chặng 3. Đánh dấu vào lựa chọn bạn cho là hợp lý: 
Nên dùng biểu đồ nào để biểu diễn dữ liệu đã cho và giải thích tại sao trong các trường 
hợp sau: 
 Loại biểu đồ Biểu đồ cột kép Biểu đồ hình quạt tròn 
 Yêu cầu 
 a) So sánh tỉ lệ học sinh của lớp 8A 
 theo cỡ áo? 
 b) So sánh số lượng cỡ áo mỗi loại 
 của nam và nữ? 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_tiet_34_bai_19_bieu_dien_du_lieu_bang_bang_bi.pdf