Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 18-20, Bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 18-20, Bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Ngày soạn: 19/11/2023 TIẾT 18+19+20. BÀI 9. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hiểu thế nào là phân tích thành nhân tử, nhận biết phân tích đa thức thành nhân tử và biết hai phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử: đặt nhân tử chung, nhóm các hạng tử. - Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân bằng phương pháp dùng Hằng đẳng thức 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết phân tích đa thức thành nhân tử - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học. Áp dụng được hai phương pháp: đặt nhân tử chung, nhóm các hạng tử, sử dụng hằng đẳng thức để phân tích đa thức nhân tử, giải bài toán tìm x. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. I. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 18 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu bài phân tích đa thức thành nhân tử b) Nội dung: Tình huống đặt ra đầu bài học c) Sản phẩm: Có động cơ muốn giải được bài tập đặt ra d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG * Giao nhiệm GV cho 2 HS đóng vai Tròn và Vuông Tròn: Tớ biết cách tìm được tất cả các số x để 20xx2 Vuông: Tròn làm thế nào nhỉ? HS nhận nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ - GV Cho HS cả lớp thử nêu cách làm - Một số HS thử nêu cách làm *Kết luận, nhận định: GV: Để biết cách làm của Tròn. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức: biết thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử, biết phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung và phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách nhóm hạng tử. b)Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh kiến thức: phân tích đa thức thành nhân tử, phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung và phương pháp nhóm hạng tử c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: Phân tích đa thức thành nhân tử d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: 1. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 1. Phân tích đa thức thành nhân tử Cho HS thực hiện hoạt động Tìm tòi-khám bằng cách đặt nhân tử chung 2 phá, HĐ: Phân tích đa thức x2 xy thành tích của các đa thức, khác đa thức là số. Phân tích đa thức thành nhân tử (hay *Thực hiện nhiệm vụ 1 thừa số) là biến đổi đa thức đó thành - GV Hướng dẫn HS thực hiện: một tích của những đa thức. -Ta thấy: . x2 x.; x 2xy x .2 y Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG -Hai hạng tử của đa thức có chung thừa số gì? HS hoạt động cá nhân trả lời: chung thừa số x - GV: Nếu đặt x ra ngoài làm nhân tử chung thì ta được gì? HS lên bảng thực hiện x2 2 xy x ( x 2 y ) *Báo cáo kết quả Việc biến đổi x2 2 xy thành x( x 2 y ) được gọi là phân tích đa thức thành nhân tử. -Vậy thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử? HS thảo luận nhóm đôi, trả lời : Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức. *Đánh giá kết quả HS nhận xét câu trả lời của bạn GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử *Giao nhiệm vụ 2 Ví dụ 1: Phân tích các đa thức sau GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt thành nhân tử động cá nhân tìm hiểu Ví dụ 1 a) x3 x Thực hiện nhiệm vụ 2 b)2( x y ) 2 y ( x y ) - GV Hướng dẫn HS thực hiện Tìm thừa số chung và đặt thừa số chung Giải: GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện a) x3 x 2 *Báo cáo kết quả xx( 1) YC HS trình bày bài giải trên bảng b)2( x y ) 2 y ( x y ) (2 2y )( x y ) *Đánh giá kết quả 2(1y )( x y ) GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Đối với câu a: 32 a) x x x ( x 1) xx;(2 1) gọi là các nhân tử Đối với câu b: b)2( x y ) 2 y ( x y ) 2(1y )( x y ) 2;(1y );( x y ) gọi là các nhân tử - Cách làm như ví dụ 1 gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập 2.22ab – SGK. TIẾT 19 Hoạt động 2.2: 2. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách nhóm các hạng tử. *Giao nhiệm vụ 1 2. Phân tích đa thức thành nhân tử GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt bằng cách nhóm các hạng tử. động cá nhân tìm hiểu phần: Đọc hiểu-nghe hiểu - GV chiếu nội dung phần Đọc hiểu- nghe hiểu (sgk/43) - HS nhận nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV yêu cầu HS quan sát, đọc hiểu - HS quan sát, đọc hiểu - GV hướng dẫn HS - HS nghe giảng GV chốt : Cách làm như trên của hai bạn Nam và Hà được gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách nhóm hạng tử. Đối với một đa thức có thể có nhiều cách nhóm những hạng tử thích hợp. *Giao nhi m v 2 ệ ụ Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt nhân tử động cá nhân tìm hiểu ví dụ 2 *Thực hiện nhiệm vụ 2 xy33 z xz y - GV Hướng dẫn HS thực hiện Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - HS đứng tại chỗ trả lời theo câu hỏi của GV Giải: và lên bảng thực hiện xy33 z xz y GV: Các hạng tử của đa thức có nhân tử (xy xz ) (3 z 3 y ) chung không? x( y z ) 3( z y ) HS : Các hạng tử không có nhân tử chung (x 3)( y z ) GV: Làm thế nào để xuất hiện nhân tử Ta có thể phân tích bằng cách nhóm chung? khác như sau: HSTL : Nhóm các hạng tử - Nhóm như thế nào để xuất hiện nhân tử xy33 z xz y (xy 3 y ) ( xz 3 z ) chung? y( x 3) z ( x 3) HS: ()xy xz , (3zy 3 ) (x 3)( y z ) GV: Nếu đặt nhân tử chung cho từng nhóm: ()xy xz , (3zy 3 ) thì các em có nhận xét gì? HS : Tiếp tục xuất hiện nhân tử chung Báo cáo HS trả lời theo hướng dẫn và thực hiện trên bảng Đánh giá HS nhận xét câu trả lời, nhận xét bài làm của bạn GV: Có thể phân tích bằng cách nhóm nào khác không? HS trả lời cách nhóm như sgk - GV nhận xét, chốt cách làm - GV hướng dẫn cách nhóm khác - GV lưu ý HS: Ví dụ trên được gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách nhóm hạng tử - GV nhấn mạnh cách làm: Khi phân tích đa thức thành nhân tử, ta quan sát các hạng tử của đa thức, các hạng tử có nhân tử chung thử ghép lại với nhau rồi dùng phương pháp đặt nhân tử chung, Chú ý khi ghép, cách Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG này có thể không được, ta tìm cách ghép khác hợp lí hơn. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - HS vận dụng cách đặt nhân tử chung, cách nhóm các hạng tử vào thực hiện phân tích đa thức thành nhân tử. - Luyện tập để hình thành kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử b) Nội dung: Làm các bài tập luyện tập 1 SGK trang 42, luyện tập 2 SGK trang 43 c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập luyện tập 1 SGK trang 42, luyện tập 2 SGK trang 43 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Luyện tập Luy n t p 1 (SGK/42) Luyện tập 1: Phân tích các đa thức sau thành ệ ậ a)6 y3 2 y nhân tử: 2yy (32 1) 3 a)6 y 2 y b)4( x y ) 3 x ( x y ) (x y )(4 3 x ) b)4( x y ) 3 x ( x y ) HS tìm hiểu bài tập được giao *Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV cho 2 HS lên bảng giải - GV quan sát, giúp đỡ khi cần thiết - HS thực hiện nhiệm vụ HS1: Làm câu a HS2: Làm câu b *Báo cáo kết quả 1 HS báo cáo kết quả và đưa ra phân tích, cách làm khác HS có thể phân tích HS 1: giải câu a C1: a)6 y33 2 y 2(3 y y ) C2: a)6 y32 2 y y (6 y 2) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG C3: a)6 y32 2 y 2 y (3 y 1) HS 2: giải câu b b)4( x y )3( x x y ) ( x y )(43) x *Đánh giá kết quả 1 GV nhận xét, đánh giá GV chốt kiến thức vừa luyện tập: GV nhấn mạnh các cách phân tích trên đều đúng. Tuy vậy, phân tích theo C3 gọn hơn. *Giao nhiệm vụ 2 Luyện tập 3 (SGK/44) 2 Luyện tập 3: Phân tích đa thức sau thành 2x 4 xy 2 y x (2x2 4 xy ) (2 y x ) nhân tử: 2x ( x 2 y ) ( x 2 y ) 2x2 4 xy 2 y x (x 2 y )(2 x 1) Có th nhóm cách khác HS tìm hiểu bài tập được giao ể *Thực hiện nhiệm vụ 2 2x2 4 xy 2 y x - GV yêu cầu HS nêu cách làm (2x2 x ) ( 4 xy 2 y ) - HS hoạt động cá nhân trả lời x(2 x 1) 2 y (2 x 1) Có hai cách nhóm hạng tử: (x 2 y )(2 x 1) C1: (2x2 4 xy ) (2 y x ) C2: (2x2 x ) ( 4 xy 2 y ) - GV yêu cầu HS cả lớp làm vào vở và gọi 2 HS lên bảng giải theo 2 cách nhóm khác nhau. - GV quan sát, giúp đỡ khi cần thiết *Báo cáo kết quả 1 HS cá nhân thực hiện bài giải trên bảng HS 1: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 2x2 4 xy 2 y x (2x2 4 xy ) (2 y x ) 2x ( x 2 y ) ( x 2 y ) (x 2 y )(2 x 1) HS 2: 2x2 4 xy 2 y x (2x2 x ) ( 4 xy 2 y ) x(2 x 1) 2 y (2 x 1) (x 2 y )(2 x 1) *Đánh giá kết quả 1 - HS nhận xét bài giải của bạn - GV nhận xét, đánh giá - GV nhấn mạnh lại cách giải bài vừa luyện tập 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử để giải bài toán tìm x b) Nội dung: HS giải quyết bài toán trong tình huống mở đầu 2 Tìm tất cả các số x để 20xx c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Vận dụng - Y/c HS ho ng nhóm gi i quy t tình ạt độ ả ế Tìm tất cả các số x để huống mở đầu - HS nghiêm cứu nhiệm vụ được giao 20xx2 *Thực hiện nhiệm vụ Giải: - GV gợi ý: 20xx2 A.B = 0 thì A = 0 hoặc B = 0 hay xx(2 1) 0 - HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ 1 - GV quan sát, giúp đỡ khi cần thiết Suy ra x 0 hoặc x *Báo cáo kết quả 2 V y - Các nhóm trình bày kết quả vào bảng nhóm ậ Các nhóm báo cáo kết quả Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 20xx2 1 x 0; hay xx(2 1) 0 2 1 Suy ra x 0 hoặc x 2 Vậy 1 x 0; 2 - Các nhóm đính bảng nhóm trên bảng, đại diện nhóm trình bày *Đánh giá kết quả - Các nhóm nhận xét chéo - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương các nhóm làm tốt Hướng dẫn tự học ở nhà - Nắm 2 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử: đặt nhân tử chung và nhóm các hạng tử; - Bài tập về nhà: làm bài 2.22cd SGK/44; - Chuẩn bị cho tiết tiếp theo: Xem trước mục 3. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách sử dụng hằng đẳng thức. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Tiết 20 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú, mong muốn tìm tòi, khám phá kiến thức mới. b) Nội dung: Bài toán: (Bài tập 2.25 SGK) Một mảnh vườn hình vuông có độ dài cạnh bằng x(m). Người ta làm đường đi xung quanh mảnh vườn có độ rộng như nhau và bằng y(m). a. Viết biểu thức tính diện tích S của đường bao quanh mảnh vườn theo x và y. b. Tính diện tích S khi x = 102 m, y = 2 m c) Sản phẩm: 2 - Học sinh viết được biểu thức tính diện tích: S x2 x2 y - Tính được diện tích S khi thay xy102, 2 vào biểu thức S d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ GV chiếu bài toán: (Bài tập 2.25 SGK) - Yêu cầu HS đọc bài toán. HS đọc bài toán. Từng cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ được giao *Thực hiện nhiệm vụ -HS quan sát bài toán trên màn chi u ế 2 - GV tổ chức hs hoạt động cá nhân, hướng 2 a.S x x2 y dẫn HS tìm hiểu bài toán. b. Thay xy102, 2 vào S ta đươc: *Kết luận, nhận định: S 22 GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 102 (102 2.2) dẫn dắt HS vào bài mới: 10222 98 Đối với câu b ta có thể sử dụng kiến thức đã 10404 9604 800 (m2) học về hằng đẳng thức để tính kết quả của S nhanh hơn. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG a) Mục tiêu: HS biết sử dụng các Hằng đẳng thức đã học để Phân tích các đa thức thành nhân tử. b) Nội dung: - Học sinh làm việc thảo luận theo nhóm và điền vào phiếu học tập có nội dung sau nhằm ôn lại 7 hằng đẳng thức đáng nhớ. Hãy viết tiếp vào vế phải để được Hằng đẳng thức đúng: A222 AB B ... A222 AB B ... AB33... A33 A 2 B 3 AB 2 B 3 ... A33 A 2 B 3 AB 2 B 3 ... AB22... AB33... - Đưa ra ví dụ 3 SGK để HS thực hiện. c) Sản phẩm: - Hs nhớ lại Bảy hằng đẳng thức đã học. - Biết sử dụng các Hằng đẳng thức để làm được VD3 SGK. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1: Ôn lại các Hằng đẳng Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ: 2 th 22 ức đáng nhớ A2 AB B A B Yêu cầu Hs hoạt động nhóm đôi điền vào 2 A222 AB B A B phiếu học tập A3 B 3 A B A 2 AB B 2 HS nh n nhi m v . Ho ậ ệ ụ ạt động nhóm đôi 3 3 2 2 3 điền vào phiếu học tập A33 A B AB B A B 3 *Thực hiện nhiệm vụ 1 A333 A 2 B AB 2 B 3 A B Gv theo dõi các nhóm. ABABAB22 Hs các nhóm thảo luận nhóm và ghi kết quả A3 B 3 A B A 2 AB B 2 vào phiếu *Báo cáo kết quả Gv cho các nhóm báo cáo kết quả. Thu phiếu các nhóm rồi kiểm tra Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG *Đánh giá kết quả - Gv nhận xét bài làm của một vài nhóm và cho điểm - Nhận xét, đánh giá về ý thức, thái độ của từng nhóm Giáo viên chiếu 7 HĐT trên máy chiếu trên máy chiếu để học sinh xem *Giao nhiệm vụ 2: Thực hiện VD3 SGK 3. Phân tích đa thức thành nhân tử Yêu cầu học sinh tự đọc và trình bày vào vở. bằng phương pháp dùng Hằng đẳng Hs nhận nhiệm vụ thức. *Thực hiện nhiệm vụ 2 a. xx2 8 16 - GV Hướng dẫn HS thực hiện xx222. .4 4 HS đọc VD3 SGK và trình bày vào vở 2 x 4 GV theo dõi bài làm của HS 2 *Báo cáo kết quả b. xx2233 Yêu cầu 2 Hs lên bảng trình bày HS1: Câu a,b xx33 HS2: Câu c,d c. 9xx2 12 4 t qu : *Đánh giá kế ả 2 2 Gv nhận xét về cách trình bày bài làm và kết 3xx 2.3 .2 2 quả bài làm. 2 32x HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 3 Gv kết luận và khẳng đinh: Cách làm như d. 8x 3 27 23x 3 các VD trên gọi là phân tích đa thức thành 2 2x 3 4 x 6 x 9 nhân tử bằng cách sử dụng hằng đẳng thức 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vừa học vào thực hiện Phân tích đa thức thành nhân tử b) Nội dung: - Làm luyện tập 3 SGK trang 44 - Làm bài tập bổ sung: Khi phân tích đa thức x224 x 2 xy 4 y y thành nhân tử bạn An đã làm như sau: x224 x 2 xy 4 y y x222 xy y 4 x 4 y 2 x y44 x y x y x y Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Em hãy chỉ rõ trong cách làm trên bạn An đã sử dụng những phương pháp nào để phân tích đa thức đã cho thành nhân tử ? - Trao đổi, nêu ý kiến phần Tranh luận SGK trang 44 c) Sản phẩm: - Lời giải luyện tập 3 SGK trang 44 - Lời giải bài tập bổ sung. - Kết luận về phần tranh luận của Vuông và Tròn d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Nội dung *Giao nhiệm vụ 1: Bài giải 2 Làm luyện tập 3 SGK. a. xy1 2 - Giáo viên cho tìm hiểu luyện tập 3. Yêu cầu x11 y x y hoạt động nhóm thực hiện bài toán. 3 32 tìm hiểu bài tập được giao. Hoạt động nhóm b.x3 x 3 x 1 x 1 trình bày nội dung vào bảng nhóm c. 8x32 12 x 6 x 1 32 23 *Thực hiện nhiệm vụ 2x 3. 2 x .1 3.2 x .1 1 ng d n HS th c hi n 3 GV hướ ẫ ự ệ 21x Hs hoạt động nhóm, thảo luận và viết kết quả vào bảng nhóm *Báo cáo kết quả GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động Hs cử đại diện các nhóm trình bày *Đánh giá kết quả Gv đánh giá kết quả của từng nhóm. HS nhận xét, đánh gía bài làm của nhóm bạn - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập . Hs theo dõi. *Giao nhiệm vụ 2: Bài tập bổ sung Bài giải: Gv chiếu nội dung Bài tập bổ sung trên màn x224 x 2 xy 4 y y hình x222 xy y 4 x 4 y Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 2 Giáo viên yêu cầu hs quan sát bài làm của bạn x y4 x y An trên màn chiếu, hoạt động cá nhân và trả lời x y x y 4 *Thực hiện nhiệm vụ Các phương pháp được áp dụng vào ng d n HS th c hi n HS quan sát k GV hướ ẫ ự ệ ỹ trong bài: nội dung và trả lời - Nhóm hạng tử *Báo cáo kết quả - Đặt nhân tử chung GV yêu cầu một vài học sinh đứng tại chỗ trả - Dùng HĐT lời Hs đứng tại chỗ trả lời nêu ra các phương pháp phân tích *Đánh giá kết quả - GV đánh giá kết quả bài làm - Đưa ra kết luận - Chốt kiến thức: Ngoài các phương pháp riêng biệt để phân tích đa thức thành nhân tử thì có một số bài ta cần sử dụng kết hợp các phương pháp. *Giao nhiệm vụ 3: Trao đổi, nêu ý kiến Bài giải phần Tranh luận SGK trang 44 GV chiếu nội dung phần tranh luận lên màn chiếu. Yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi thảo luận nêu ý kiến Hs thảo luận *Thực hiện nhiệm vụ 3 GV Hướng dẫn HS thực hiện. Hs quan sát trên màn hình chiếu và thảo luận theo nhóm đôi *Báo cáo kết quả GV yêu cầu đại diện một vài nhóm đứng dậy trả lời, nêu ý kiến HS đại diện nhóm đôi nêu ý kiến *Đánh giá kết quả GV nhận xét đánh giá kết quả HS Nhận xét, đánh giá ý kiến nêu ra của bạn Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG GV chốt lại kiến thức: Bạn Tròn làm tốt hơn bạn Vuông vì kết quả phân tích của bạn Tròn là không thể phân tích thêm được nữa. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành một số bài tập liên quan và giải quyết bài toán có nội dung thực tế b) Nội dung: - Tính nhanh giá trị của biểu thức: A x2 22 y x xy tại xy2022, 2020 11 B x2 x tại x 49,75 2 16 - HS giải quyết bài toán thực tế như phần mở đầu - Làm bài tập 2.24SGK c) Sản phẩm: - Hs vận dụng kiến thức đã học tính được giá trị của biểu thức A, B, diện tích S trong bài toán mở đầu và tìm được giá trị của x trong bài tập 2.24 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Nội dung *Giao nhiệm vụ 1: Tính giá trị của A;B Bài giải Giáo viên cho tìm hiểu đề bài. Yêu cầu hoạt Ta cóA x2 22 y x xy động nhóm thực hiện. Nhóm chẵn thực hiện x2 xy22 y x tính A, nhóm lẻ thực hiên tính B x x y2 y x tìm hiểu bài tập được giao. Hoạt động nhóm trình bày nội dung vàò bảng nhóm x x y2 x y x y x 2 ( *) Thay xy2022, 2020vào (*) *Thực hiện nhiệm vụ GV Hướng dẫn HS thực hiện Ta được Hoạt động nhóm, thảo luận và viết kết quả A 2022 2020 2022 2 vào bảng nhóm A 2.2020 4040 GV hướng dẫn học sinh chú ý đổi đấu để xuất Ta có : hiện nhân tử chung ở biểu thức A 11 B x2 x *Báo cáo kết quả 2 16 GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động 2 2 11 =xx2. . 44 *Đánh giá kết quả Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG GV t qu c a các nhóm 2 đánh giá kế ả ủ 1 2 xx0,25 HS nhận xét, đánh giá ý kiến nêu ra của bạn 4 Gv chốt kiến thức vừa luyện tập: Để tính giá Với x 49,75 thì trị của một biểu thức khi biểu thức đã cho có B 49,75 0,25 502 2500 dạng là những HĐT chúng ta nên phân tích biểu thức đã cho thành nhân tử rồi sau đó mới thay giá trị thì việc tính giá trị sẽ có nhiều thuận tiện hơn *Giao nhiệm vụ 2: Giải quyết bài toán Mở Ta có: 2 u 2 đầ S x x2 y - GV yêu cầu hs làm việc cá nhân. Tính giá x x y x x y trị của S bằng cách dùng HĐT để phân tích S 22 thành nhân tử 2y 2 x 2 y 4 y x y HS làm vi c cá nhân tính giá tr cúa S sau khi ệ ị Khi x= 102 m, y = 2m, ta có: đã phân tích S thành nhân tử. S 4.2 102 2 4.2.100 *Thực hiện nhiệm vụ 2 GV hướng dẫn HS thực hiện, mỗi hs tự làm 800 m việc cá nhân *Báo cáo kết quả GV yêu cầu hs báo cáo kết quả và so sánh hai cách làm HS báo các kết quả phát biểu và so sánh *Đánh giá kết quả - GV đánh giá kết quả bài làm. Đưa ra kết luận GV chốt kiến thức: Nhờ việc sử dụng HĐT để phân tích thành nhân tử nên việc tính toán nhanh hơn, thuận tiện hơn HS theo dõi *Giao nhiệm vụ 3: Làm bài tập 2.24 trang Bài giải 44 SGK a.xx2 40 GV Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân xx 40x 0 hoặc *Thực hiện nhiệm vụ x 4 GV Hướng dẫn HS thực hiện b. 2xx3 2 0 Cá nhân HS thực hiện 2x x 1 x 1 =0 Do đó x 0 hoặc x 1 hoặc *Báo cáo kết quả x 1 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG GV Yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày bài làm 2 Hs lên bảng trình bày bài làm *Đánh giá kết quả GV nhận xét đánh giá kết quả bài làm của hai HS Hs theo dõi, lắng nghe Hướng dẫn tự học ở nhà - Nắm vững các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử - Xem các bài tập đã làm. - Làm bài tập 2.26;2.27 SGK trang 46.
File đính kèm:
giao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_18_20_bai_9_phan_tich_d.pdf



