Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 17+18: Bài tập cuối chương VIII - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 17+18: Bài tập cuối chương VIII - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 17/12/2023 
 TIẾT 17+18. BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Đây là sự tiếp nối của Luyện tập chung nhằm ôn tập và củng cố kiến thức toàn chương. 
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể. Thông qua đó HS 
bộc lộ mức độ hiểu bài của mình và GV đánh giá được mức độ HS đạt được mục đích yêu 
cầu kiến thức của toàn chương. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, 
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được kết quả có thể, kết quả thuận lợi, 
xác suất thực nghiệm. 
- Năng lực tính toán: Áp dụng được công thức tính xác suất, tính được xác suất thực nghiệm 
trong các tình huống cụ thể. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: thực hiện được 
các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 
 TIẾT 17 
1. Hoạt động 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC CHƯƠNG VIII 
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương VIII. Gồm: Kết quả có thể và kết quả 
thuận lợi. Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số. Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm 
với xác suất và ứng dụng. 
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập: Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội thay phiên nhau trả lời 
các câu hỏi. Nếu đội nào trả lời sai, 2 đội còn lại có cơ hội trả lời thay thế. 
c) Sản phẩm: Trò chơi học tập: Vòng quay may mắn 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ 
 - Chia lớp 3 nhóm, mỗi đội thay phiên nhau trả lời các câu hỏi. 
 Nếu đội nào trả lời sai, 2 đội còn lại có cơ hội trả lời thay thế. 
 Đội đạt điểm cao nhất sẽ có phần thưởng. 
 Câu 1. Cuối tuần, Trung được bố mẹ cho phép đến nhà Thành Câu 1. A. 2 kết quả 
 chơi nhưng con đường Trung thường đi đang sửa chữa nên Câu 2. B. An, Bình, 
 Trung phải đi đường khác. Giữa đường có 4 ngã rẽ, nhưng chỉ Dũng, Hùng 
 có một ngã dẫn đến nhà Thành, Trung không nhớ cần rẽ ngã 7
 Câu 3. A. 
 nào. Có mấy kết quả có thể khi Trung chọn ngã rẽ: 20
 A. 2 kết quả B. 3 kết quả 
 12
 C. 4 kết quả D. Tất cả đều sai Câu 4. C. 
 19
 Câu 2. Một nhóm có 3 bạn nữ là: Ánh, Hạnh, Hoa và 4 bạn 
 nam là An, Bình, Dũng, Hùng. Cô giáo gọi ngẫu nhiên một 62
 Câu 5. B. 
 bạn lên bảng làm bài. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố 117
 c g i là h : 
 “Học sinh đượ ọ ọc sinh nam” 9
 A. An, B. An, Câu 6. D. 
 Hạnh, Hoa Bình, Dũng, Hùng 117
 C. Bình, Dũng D. Ánh, Hạnh, Hoa 
 Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu 3, câu 4: 
 Lớp 8A có 38 học sinh, trong đó có 18 bạn nữ. Có 6 bạn nữ tham 
 gia câu lạc bộ thể thao và 8 bạn nam không tham gia câu lạc bộ 
 thể thao. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp. 
 Câu 3. Xác suất để học sinh đó là một bạn nam có tham gia câu 
 lạc bộ thể thao là: 
 7 6 8 9
 A. B. C. D. 
 20 19 21 23
 Câu 4. Xác suất để học sinh đó là một bạn không tham gia câu 
 lạc bộ thể thao là: 
 11 13 12 13
 A. B. C. D. 
 20 21 19 19
 Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu 5, câu 6: 
 Một túi đựng các quả cầu giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong 
 đó có 26 quả màu đỏ, 62 quả màu tím, 8 quả màu vàng, 9 quả 
 màu trắng và 12 quả màu đen. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong 
 túi. 
 Câu 5. Xác suất để lấy được quả cầu màu tím là: 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 60 62 63 65
 A. B. C. D. 
 117 117 117 117
 Câu 6. Xác suất để lấy được quả cầu màu trắng là: 
 11 15 13 9
 A. B. C. D. 
 117 118 118 117
 - Hs theo dõi và hiểu luật chơi 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - Giáo viên hướng dẫn HS luật chơi 
 - HS thực hiện trả lời câu hỏi trong trò chơi 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV đánh giá HS thông qua trò chơi 
 *Kết luận, nhận định: 
 - GV tổng hợp, chốt vấn đề 
 - HS theo dõi, nhớ lại kiến thức cũ 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết chương VIII vào thực hiện các bài tập trong sgk 
trang 76, 77. 
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 8.22 đến 8.26 SGK trang 76, 77. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 8.22 đến 8.26 SGK trang 76, 77. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 Dạng 1. Nhận biết kết quả có thể, 
 - HS suy nghĩ và giải quyết bài tập sau kết quả thuận lợi. 
 8.22. Trong một hộp có 10 tấm thẻ giống nhau được 8.22. 
 đánh số 11; 12; ...; 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ 
 a) Các kết quả có thể của hành động 
 từ trong hộp. 
 trên là 11;12;13;...;20 
 a) Liệt kê các kết quả có thể của hành động trên. 
 b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho các biến cố sau: 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 E: “Rút được tấm thẻ ghi số là bội của 3”; b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố 
 F: “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố”. E là 12;15;18 
 - Hs nghiên cứu nhiệm vụ được giao Các kết quả thuận lợi cho biến cố F 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 là 11;13;17;19 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện 
 Câu hỏi 
 - Nhắc lại khái niệm về kết quả có thể, kết quả thuận 
 lợi. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 *Báo cáo kết quả 
 - GV tổ chức điều khiển HS báo cáo 
 - HS đưa ra phân tích, cách làm khác 
 - HS nhận xét, đánh giá 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV tổng hợp kiến thức 
 *Giao nhiệm vụ 2 Dạng 2. Tính xác suất của biến cố 
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải quyết các bài tập 8.23. Số kết quả có thể là: 
 sau: 
 5 3 7 15 
 8.23. Một túi đựng các viên bi giống hệt nhau, chỉ 
 khác màu, trong đó có 5 viên bi màu xanh, 3 viên bi a) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố 
 màu đỏ và 7 viên bi màu trắng. Bạn Việt lấy ngẫu E. 
 nhiên một viên bi trong túi. Tính xác suất của các 
 51
 biến cố sau: Vậy PE 
 15 3
 a) E: “Việt lấy được viên bi màu xanh” 
 b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố 
 b) F: “Việt lấy được viên bi màu đỏ” F. 
 c) G: “Việt lấy được viên bi màu trắng” 31
 Vậy PF 
 15 5
 d) H: “Việt lấy được viên bi màu xanh hoặc màu đỏ” 
 c) Có 7 k t qu thu n l i cho bi n c 
 e) K: “Việt không lấy được viên bi màu đỏ” ế ả ậ ợ ế ố
 7
 8.24. Ch n ng u nhiên m t s có hai ch s . Tính G. Vậy PG 
 ọ ẫ ộ ố ữ ố 15
 xác suất của các biến cố sau: 
 d) Có 5 + 3 = 8 kết quả thuận lợi cho 
 a) A: “Số được chọn nhỏ hơn 20” 
 8
 biến cố H. Vậy PH 
 b) B: “Số được chọn là số chính phương” 15
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 8.25. Trong một phòng có 15 học sinh lớp 8A gồm e) Có 5 7 12 kết quả thuận lợi 
 9 bạn nam, 6 bạn nữ và 15 học sinh lớp 8B gồm 12 12 4
 cho biến cố K. Vậy PK 
 bạn nam, 3 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh 15 5
 trong phòng. Tính xác suất của các biến cố sau: 
 a) E: “Chọn được một học sinh nam” 
 b) F: “Chọn được một học sinh nam lớp 8B” 
 c) G: “Chọn được một học sinh nữ lớp 8A” 
 - Hs nghiên cứu nhiệm vụ được giao 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện 8.24. Các kết quả có thể là 
 8.23. Xác suất Việt lấy được viên bi màu xanh là 
 10;11;...;99 . Có 90 kết quả có thể. 
 bao nhiêu? 
 - Xác suất Việt lấy được viên bi màu đỏ là bao a) Có 10 kết quả thuận lợi cho biến 
 nhiêu? 
 cố A, đó là 10;11;...;19 . 
 - Xác suất Việt lấy được viên bi màu trắng là bao 
 nhiêu? 10 1
 Vậy PA . 
 - Xác suất Việt lấy được viên bi màu xanh hoặc màu 90 9
 đỏ là bao nhiêu? 
 b) Có 6 k t qu thu n l i cho bi n c 
 - Xác suất Việt không lấy được viên bi màu đỏ là ế ả ậ ợ ế ố
 bao nhiêu? B, đó là 16;25;36;49;64;81 . 
 8.24. Có bao nhiêu số có hai chữ số? 
 61
 - Có bao nhiêu số có hai chữ số nhỏ hơn 20? Xác Vậy PB . 
 suất lấy một số có hai chữ số nhỏ hơn 20 là bao 90 15
 nhiêu? 
 - Có bao nhiêu số chính phương? Xác suất lấy được 
 số chính phương là bao nhiêu? 
 8.25. Có bao nhiêu học sinh? 
 - Có bao nhiêu h c sinh nam? Xác su t ch c 
 ọ ấ ọn đượ 
 một học sinh nam là bao nhiêu? 
 - Có bao nhiêu học sinh nam lớp 8B? Xác suất chọn 
 được một học sinh nam lớp 8B là bao nhiêu? 8.25. Có 15 + 15 = 30 kết quả có thể. 
 - Có bao nhiêu học sinh nữ lớp 8A? Xác suất chọn 
 a) Có 9 + 12 = 21 k t qu thu n l i 
 được một học sinh nữ lớp 8A là bao nhiêu? ế ả ậ ợ
 cho bi n c E. 
 *Báo cáo kết quả: ế ố
 - GV tổ chức điều khiển HS báo cáo 21 7
 Vậy PE 
 - HS đưa ra phân tích, cách làm khác (nếu có) 30 10
 - HS nhận xét, đánh giá 
 *Đánh giá kết quả: GV tổng hợp kiến thức 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 b) Có 12 kết quả thuận lợi cho biến 
 cố F. 
 12 2
 Vậy PF 
 30 5
 c) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố 
 G. 
 61
 Vậy PG 
 30 5
Hướng dẫn về nhà: 
 - Xem lại các dạng bài tập đã chữa 
 - Bài tập: 
 - Bảng sau đây thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại quận A, 
 B, C, D, E của thành phố X 
 Số người khảo sát Số người thích bộ phim mới 
 Quận 
 Nam Nữ Nam Nữ 
 A 45 51 10 11 
 B 36 42 9 6 
 C 52 49 13 13 
 D 28 33 9 10 
 E 40 39 7 4 
 Tổng số 201 214 48 44 
 - a) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận C. Ước lượng xác suất của biến cố: 
 - A: “Người được chọn thích bộ phim đó” 
 - b) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận E. Ước lượng xác suất của biến cố: 
 - B: “Người được chọn không thích bộ phim đó” 
 - c) Chọn ngẫu nhiên 600 người ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu 
 người thích bộ phim đó? 
 - d) Chọn ngẫu nhiên 500 người nữ ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu 
 người thích bộ phim đó? 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 TIẾT 18 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cách tính xác suất của biến cố để giải quyết bài toán 
liên quan đến thực tế. 
b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế/ bài tập vận dụng 
Bảng sau đây thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại quận A, B, C, 
D, E của thành phố X 
 Số người khảo sát Số người thích bộ phim mới 
 Quận 
 Nam Nữ Nam Nữ 
 A 45 51 10 11 
 B 36 42 9 6 
 C 52 49 13 13 
 D 28 33 9 10 
 E 40 39 7 4 
 Tổng số 201 214 48 44 
a) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận C. Ước lượng xác suất của biến cố: 
A: “Người được chọn thích bộ phim đó” 
b) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận E. Ước lượng xác suất của biến cố: 
B: “Người được chọn không thích bộ phim đó” 
c) Chọn ngẫu nhiên 600 người ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích 
bộ phim đó? 
d) Chọn ngẫu nhiên 500 người nữ ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người 
thích bộ phim đó? 
c) Sản phẩm: HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế/ bài tập toán học 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Bài giải 
 - HS suy nghĩ và giải quyết bài tập 
 a) Số người ở quận C được khảo sát là 45 + 51 = 96 
 - HS tìm hiểu nhiệm vụ được giao 
 người, trong đó có 10 11 21 người thích bộ phim 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 mới. Vậy xác suất của biến cố A được ước lượng là 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện 
 21
 Câu hỏi: 0,21875 
 96
 - Số người được khảo sát ở quận C 
 là bao nhiêu? Có bao nhiêu người b) Số người ở quận E được khảo sát là 40 39 79 
 thích bộ phim mới? người, trong đó có 7 4 11 người thích bộ phim 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - Xác suất của biến cố A được ước mới. Suy ra có 79 11 68 người không thích bộ 
 lượng là bao nhiêu? phim mới. Vậy xác suất của biến cố B được ước lượng 
 - Tương tự với ý b. 68
 là 0,86. 
 - Gọi C là biến cố “Người được 79
 chọn thích bộ phim mới”. Số người 
 c) Gọi C là biến cố “Người được chọn thích bộ phim 
 ở thành phố X được khảo sát là bao 
 mới”. Số người ở thành phố X được khảo sát là 
 nhiêu? Số người thích bộ phim mới 
 201 214 415 người, trong đó có 48 44 92 
 là bao nhiêu? 
 92
 - Khi đó, có thể ước lượng xác suất người thích bộ phim mới. Vậy PC() . 
 của C là bao nhiêu? 415
 G i k là s i thích b phim m i. Ta có 
 - Gọi k là số người thích bộ phim ọ ố ngườ ộ ớ
 k
 mới thì có thể ước lượng xác suất PC() 
 của C là bao nhiêu? 600
 - Từ đó, tìm ra k? k 92
 Thay giá trị ước lượng của PC(), ta được . 
 - Tương tự với ý d. 60 415
 - HS thực hiện nhiệm vụ Suy ra 
 *Báo cáo kết quả 92
 k 600 133,012 . 
 - Gv hướng dẫn HS liên hệ các vấn 415
 đề trong thực tiễn/ Toán học, đề Vậy ta ước lượng có khoảng 133 người thích bộ phim 
 xuất bài toán tương tự mới trong số 600 người ở thành phố X. 
 - HS liên hệ các vấn đề trong thực d) Gọi D là biến cố “Người được chọn thích bộ phim 
 tiễn/ Toán học, đề xuất bài toán mới”. Số người nữ ở thành phố X được khảo sát là 214 
 tương tự. người, trong đó có 44 người thích bộ phim mới. Vậy 
 *Đánh giá kết quả 44
 PD . 
 - Gv tổng kết 214
 Gọi h là số người nữ thích bộ phim mới. Ta có 
 h
 PD() . 
 500
 h 44
 Thay giá trị ước lượng của PD(), ta được 
 500 214
 44
 Suy ra: h 500 102,804 . 
 214
 Vậy ta ước lượng có khoảng 103 người thích bộ phim 
 mới trong 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Đọc lại sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức chương VIII. 
- Làm phiếu “Ôn tập chương VIII” và 8.20 đến 8.26 sbt/tr45,46. 
 PHỤ LỤC TRẮC NGHIỆM 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Câu 1. Cuối tuần, Trung được bố mẹ cho phép đến nhà Thành chơi nhưng con đường Trung 
thường đi đang sửa chữa nên Trung phải đi đường khác. Giữa đường có 4 ngã rẽ, nhưng chỉ 
có một ngã dẫn đến nhà Thành, Trung không nhớ cần rẽ ngã nào. Có mấy kết quả có thể khi 
Trung chọn ngã rẽ: 
A. 2 kết quả B. 3 kết quả 
C. 4 kết quả D. Tất cả đều sai 
Câu 2. Một nhóm có 3 bạn nữ là: Ánh, Hạnh, Hoa và 4 bạn nam là An, Bình, Dũng, Hùng. 
Cô giáo gọi ngẫu nhiên một bạn lên bảng làm bài. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố 
“Học sinh được gọi là học sinh nam”: 
A. An, Hạnh, Hoa B. Bình, Dũng 
C. An, Bình, Dũng, Hùng D. Ánh, Hạnh, Hoa 
Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu 3, câu 4: Lớp 8A có 38 học sinh, trong đó có 18 bạn nữ. 
Có 6 bạn nữ tham gia câu lạc bộ thể thao và 8 bạn nam không tham gia câu lạc bộ thể thao. 
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp. 
Câu 3. Xác suất để học sinh đó là một bạn nam có tham gia câu lạc bộ thể thao là: 
 7 6 8 9
A. B. C. D. 
 20 19 21 23
Câu 4. Xác suất để học sinh đó là một bạn không tham gia câu lạc bộ thể thao là: 
 11 12 13 13
A. B. C. D. 
 20 19 21 19
Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu 5, câu 6: Một túi đựng các quả cầu giống hệt nhau, chỉ 
khác màu, trong đó có 26 quả màu đỏ, 62 quả màu tím, 8 quả màu vàng, 9 quả màu trắng và 
12 quả màu đen. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong túi. 
Câu 5. Xác suất để lấy được quả cầu màu tím là: 
 62 60 63 65
A. B. C. D. 
 117 117 117 117
Câu 6. Xác suất để lấy được quả cầu màu trắng là: 
 11 9 13 15
A. B. C. D. 
 117 117 118 118
Các câu dưới đây sử dụng chung dữ kiện đề bài: Một thùng kín có 20 quả bóng màu đỏ; 
20 quả bóng màu xanh. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong thùng. 
Câu 7. Xác suất của biên cố "Lấy được quả bóng màu xanh" bằng: 
 1
A. 1 B. C. 0 D. 0,8 
 2
Câu 8. Xác suất của biên cố "Lấy được quả bóng màu vàng" bằng: 
 1
A. 1 B. C. 0 D. 0,8 
 2
Câu 9. Xác suất của biến cố "Lấy được quả bóng màu đỏ" bằng: 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
A. 0 B. 1 C. 0,5 D. 0,2 
Câu 10. Xác suất của biến cố "Lấy được quả bóng màu đỏ hoặc màu xanh" bằng: 
A. 1 B. 0 C. 0,5 D. 0,4 . 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_1718_bai_tap_cuoi_chuon.pdf