Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 16, Bài 8: Tổng và hiệu 2 lập phương - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 16, Bài 8: Tổng và hiệu 2 lập phương - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Ngày soạn: 5/11/2023 TIẾT 16. BÀI 8: TỔNG VÀ HIỆU HAI LẬP PHƯƠNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - HS mô tả được hằng đẳng thức: tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được hằng đẳng thức: tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vận dụng vào giải các bài tập rút gọn. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS vận dụng vào giải bài toán viết biểu thức dưới dạng tích. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Gợi động cơ dẫn đến công thức tổng hai lập phương. b) Nội dung: Bài toán mở đầu: Viết xy66 dưới dạng tích. 33 c) Sản phẩm: HS đưa được xy66 về dạng xy22. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhi m v 33 ệ ụ x6 y 6 x 2 y 2 - GV tổ chức hoạt động, hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán mở đầu Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG *Thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên hướng dẫn HS đưa về dạng tổng hai lập phương. - HS thực hiện nhiệm vụ được giao *Kết luận, nhận định: Để thực hiện bài toán này, chúng ta cần học hằng đẳng thức tổng hai lập phương 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Tổng hai lập phương a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về hằng đẳng thức tổng hai lập phương. b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức về tổng hai lập phương. c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh về tổng hai lập phương. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 a b a22 ab b Với hai số ab, bất kì, thực hiện phép tính a3 a 2 b ab 2 a 2 b ab 2 b 3 a b a22 ab b ab33 GV giao nhiệm vụ: Phát biểu về kết quả của AB33 1. Tổng hai lập phương *Thực hiện nhiệm vụ 1 AB33 - GV hướng dẫn HS thực hiện dựa vào phép A B A22 AB B nhân đa thức - HS thực hiện nhiệm vụ *Báo cáo kết quả - GV gọi 1 HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả A3 B 3 A B A 2 AB B 2 *Đánh giá kết quả - GV gọi HS khác nhận xét và chốt kết quả - GV lưu ý HS tên gọi và phân biệt giữa tổng hai lập phương và lập phương của một tổng. 2.2: Hiệu hai lập phương Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về hằng đẳng thức, hình thành công thức hiệu hai lập phương. b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học để chiếm lĩnh kiến thức: Hiệu hai lập phương. c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: Hiệu hai lập phương. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 2. Hiệu hai lập phương - GV tổ chức các hoạt động học cho HS hoạt HĐ2 3 động nhóm bàn thực hiện hoạt động 2. a3 b 3 a 3 b - HS thảo luận, trao đổi theo nhóm bàn, thực 22 hiện hoạt động 2 a b a a. b b *Thực hiện nhiệm vụ 1 a b a22 ab b Với hai số bất kì, viết a3 b 3 a 3() b 3 và Vậy: sử dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương a3 b 3 a b a 2 ab b 2 để tính ab33() Từ đó rút ra liên hệ giữa ab33 và a b a22 ab b - GV Hướng dẫn HS thực hiện: Khi viết về dạng lập phương của một tổng: 3 ab3 hãy xác định số thứ nhất là số nào? Số thứ hai là số nào? 33 - HS xác định trong Hằng đẳng thức AB thì số thứ nhất A là a , số thứ hai B là ()b *Báo cáo kết quả -GV gọi 2 HS 2 nhóm đại diện lên bảng. HS báo các k t qu : ế ả 3 a3 b 3 a 3 b a b a22 a. b b a b a22 ab b Vậy: a3 b 3 a b a 2 ab b 2 -HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn *Đánh giá kết quả Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV yêu cầu các nhóm khác quan sát, nhận * Với AB, là hai biểu thức tùy ý, ta xét. có: - GV đánh giá, đưa ra kết quả đúng. A3 B 3 A B A 2 AB B 2 - GV chốt lại, cho HS viết hằng đẳng thức Hiệu hai lập phương. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS vận dụng được HĐT tổng hai lập phương vào thực hiện ví dụ 1, ví dụ 2. b) Nội dung: Thực hiện ví dụ 1 và ví dụ 2. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập ví dụ 1 và ví dụ 2. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ VD1. - GV giao cho HS đọc và thực hiện ví dụ 1 theo nhóm cặp đôi (theo bàn) a) xx382 3 3 VD1. Viết các đa thức sau dưới dạng tích: x2 x2 2 x 4 a) x 3 8 3 3 3 3 33 b) x y x y b) 8xy 82 *Thực hiện nhiệm vụ 2x y 4 x22 2 xy y - GV hướng dẫn HS thảo luận theo bàn để đưa về dạng tổng hai lập phương - HS thực hiện nhiệm vụ 823 3 82xx3 *Báo cáo kết quả - Gv tổ chức cho HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả và đưa ra phân tích *Đánh giá kết quả - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập *Giao nhiệm vụ 2 VD2. - GV giao cho HS đọc và thực hiện ví dụ a) 27 2 cá nhân (SGK/37) b) x 3 *Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS thảo luận nhận biết hằng đẳng thức có trong biểu thức - HS thực hiện nhiệm vụ: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG a) x3 x2 3 x 9 có thể đưa về HĐT b) 3x y 9 x22 3 xy y có thể đưa về HĐT Sau đó tính toán *Báo cáo kết quả - GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động bằng cách lên bảng thức hiện *Đánh giá kết quả - GV chốt kiến thức vừa luyện tập và cho điểm. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về tổng hai lập phương để giải quyết luyện tập 1, bài tập 2.12a và 2.14a, bài toán mở đầu. b) Nội dung: HS giải quyết luyện tập 1, bài tập 2.12a và 2.14a, bài toán mở đầu. c) Sản phẩm: HS tự giải quyết vấn đề. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Luyện tập 1. - GV giao cho HS đọc và thực hiện luyện tập 1 1. xx227 3 3 3 *Thực hiện nhiệm vụ x3 x2 3 x 9 - GV hướng dẫn HS vận dụng HĐT đã học để thực hiện bài toán 3 3 2 - HS thực hiện nhiệm vụ 2. x8 y x 2 y x 2 xy 4 y 3 1. 27 3 x388 y 3 x 3 y 3 2. x2 y x22 2 xy 4 y có thể đưa về x388 y 3 x 3 y 3 0 HĐT *Báo cáo kết quả - GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động bằng cách lên bảng thức hiện *Đánh giá kết quả - GV chốt kiến thức vừa luyện tập và cho điểm. *Giao nhiệm vụ 2 Bài 2.12a. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV giao cho HS đọc và thực hiện bài tập x4 x2 4 x 16 2.12a và 2.14a xx34 3 3 64 *Thực hiện nhiệm vụ Bài 2.14a. - GV hướng dẫn HS vận dụng HĐT đã 3 học để thực hiện bài toán 27x3 y 3 3 x y 3 *Báo cáo k t qu 22 ế ả 3x y 9 x 3 xy y - GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động bằng cách lên bảng thức hiện *Đánh giá kết quả - GV chốt kiến thức vừa luyện tập và cho điểm. *Giao nhi m v 3 33 ệ ụ x6 y 6 x 2 y 2 - GV giao cho HS trả lời bài toán mở đầu 2 2 4 2 2 4 *Thực hiện nhiệm vụ x y x x y y - GV hướng dẫn HS vận dụng HĐT đã học để thực hiện bài toán *Báo cáo kết quả - GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động bằng cách phát biểu *Đánh giá kết quả - HS nhận xét bài của bạn. - GV chốt kiến thức. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Bài toán nhỏ mở đầu. - Giao bài toán nh ph n m u, cho HS làm 33 ỏ ầ ở đầ x6 y 6 x 2 y 2 việc theo nhóm 2 2 4 2 2 4 - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao theo x y x x y y nhóm. x y x y x4 x 2 y 2 y 4 *Thực hiện nhiệm vụ - GV Hướng dẫn HS thực hiện: - Làm thế nào để viết được đa thức trên dưới dạng tích? - HS trả lời: Ta đưa đa thức về dạng hằng đẳng thức. - Dựa vào tính chất của lũy thừa, em có thể đưa đa thức đó về hằng đẳng thức nào? Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - Ta đưa về hằng đẳng thức hiệu hai lập phương. - Các em có phát hiện ra, trong biểu thức này có hằng đẳng thứ nào khác không? Vậy ta có viết được thành một tích mới không? - HS trả lời: Còn hằng đẳng thức xy22. Ta có thể viết tiếp thành một tích mới. *Báo cáo kết quả - GV gọi đại diện hai nhóm trả lời kết quả - HS các nhóm trả lời kết quả. - GV yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét - Các nhóm còn lại đối chiếu, nhận xét. *Đánh giá kết quả - Từ bài tập trên, ta thấy để làm được một số bài tập như Đưa đa thức về dạng tích, rút gọn biểu thức, các em cần nắm chắc để sử dụng linh hoạt các Hằng đẳng thức đã học. - GV gọi HS đọc chú ý - HS đọc chú ý: “Các HĐT vừa học được sử dụng thường xuyên nên ta gọi chúng là các HĐT đáng nhớ”. * Giao nhiệm vụ 2 * Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ: 22 - GV cho học sinh tổng kết kiến thức cả 7 HĐT ABABAB thông qua trò chơi: “Ai nhanh hơn” 2 A B A22 AB B - Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 2 2 gồm 7 HS, sau khi có hiệu lệnh bắt đầu, thành A B A222 AB B viên mỗi đội nhanh chóng chạy lên viết 1 HĐT 3 3 2 2 3 rồi chạy xuống đưa bút cho HS tiếp theo thực A B A33 A B AB B hiện. Mỗi HĐT đúng được 1 điểm, đội nào 3 A B A333 A 2 B AB 2 B 3 xong trước được cộng 1 điểm. A3 B 3 A B A 2 AB B 2 - HS nghe GV phổ biến luật chơi A3 B 3 A B A 2 AB B 2 - Mỗi đội cử ra 7 bạn. *Thực hiện nhiệm vụ - GV chia nhóm và cho HS tham gia trò chơi Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - HS thực hiện nhiệm vụ: - Các HS mỗi đội xếp hàng, tham gia trò chơi, lên bảng thực hiện nhanh nhất, đúng nhất. *Báo cáo kết quả - Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét chéo - GV nhận xét - HS nhận xét chéo và sửa sai (nếu có) - HS quan sát, ghi nhớ kiến thức. *Kết luận, nhận định: - GV chốt lại kiến thức, tầm quan trọng của HĐT vào vận dụng làm một số bài toán. Hướng dẫn tự học ở nhà - Học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng nhớ - Bài tập về nhà: SGK: 2.12 b, 2.14 b, 2.15 trang 39 - Đọc, hiểu VD1, 2, 3 trang 40. Xem trước các BT Luyện tập chung 2.16 – 2.21 trang 41
File đính kèm:
giao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_16_bai_8_tong_va_hieu_2.pdf



