Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 12+13: Bài tập cuối chương III - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf8 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 12+13: Bài tập cuối chương III - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 11/10/2023 
 TIẾT 12+13. BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III 
 Thời gian thực hiện 02 tiết 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: Hệ thống lại các kiến thức về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết 
của tất cả các hình tứ giác trong chương. Củng cố một số bài tập có nội dung tổng hợp, 
liên kết các kiến thức, kĩ năng đã học trong chương. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được các định nghĩa, tính chất, 
dấu hiệu nhận biết của hình thang, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình 
thoi, hình vuông. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tập chứng 
minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình. 
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi 
khám phá sáng tạo cho học sinh 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 
 TIẾT 12 
1. Hoạt động 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC CHƯƠNG III Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương III gồm: Các định nghĩa, tính 
chất, dấu hiệu nhận biết của các hình tứ giác: hình thang, hình thang cân, hình bình hành, 
hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. 
b) Nội dung: Học sinh tự tổng hợp kiến thức cần nhớ về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu 
nhận biết của các hình tứ giác: hình thang, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ 
nhật, hình thoi, hình vuông bằng bản đồ tư duy. 
c) Sản phẩm: 
 Dấu hiệu nhận biêt các hình tứ giác: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 
 - Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm: 
 + Nhóm 1: Viết sơ đồ tư duy về định nghĩa các 
 hình tứ giác 
 + Nhóm 2: Viết sơ đồ tư duy thể hiện tính chất 
 của các hình tứ giác 
 + Nhóm 3: Viết sơ đồ tư duy về các dấu hiệu nhận 
 biết của các hình tứ giác 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 -GV hướng dẫn HS thực hiện 
 - Các nhóm học sinh nhận nhiệm vụ và hoàn thiện 
 sơ đồ tư duy của nhóm mình 
 *Báo cáo, thảo luận 
 - Gv tổ chức HS báo cáo nhiệm vụ 
 - Ba nhóm lên báo cáo kết quả của mình 
 - Đại diện của nhóm lên thuyết trình sơ đồ tư duy 
 của nhóm Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Đánh giá kết quả 
 - HS đánh giá và nhận xét về sơ đồ tư duy của các 
 nhóm và hoàn thiện sơ đồ tư duy của cả chương 
 GV tổng hợp, chốt vấn đề 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS tổng hợp lại lý thuyết và bước đầu vận dụng vào chứng minh hình học 
b) Nội dung: Trò chơi “Hộp quà bí mật” 
Câu 1: Cho tứ giác ABCD có ABC50 ; 117 ; 71 . Số đo góc ngoài tại đỉnh D 
bằng 
A. 1130 B. 1070 C. 580 D. 830 
Câu 2: Hình nào sau đây là hình vuông? 
A. Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau 
B. Tứ giác có 4 góc bằng nhau 
C. Hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau 
D. Hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc nhau 
Câu 3: Hình bình hành ABCD cần có thêm điều kiện gì để trở thành hình thoi? 
A. AB BC B.AC BD C. AD BC D. AC AB 
Câu 4: Chọn câu sai trong các câu sau: 
A. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân 
B. Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật. 
C. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông. 
D. Hình thoi có 1 góc vuông là hình vuông 
Câu 5: Tam giác ABC vuông tại B, có AC = 8cm. Độ dài đường trung tuyến BM bằng: 
A.16cm B. 8cm C.4cm D. Một đáp án khác 
- Làm bài tập 3.43 sgk 
c) Sản phẩm: 
- Phần câu hỏi trắc nghiệm: 
Câu 1: C. Câu 2: C. Câu 3: A. Câu 4: A. Câu 5: C 
- Bài giải bài tập 3.43 (giống như phần nội dung) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1: Gv đưa ra trò chơi, luật chơi 
 chiếu trên màn hình. Đáp án phần trò chơi 
 Câu 1: C 
 Trên màn hình có 5 hộp quà. Mỗi một hộp quà 
 tương ứng với một câu hỏi. Câu 2: C 
 GV chọn ngẫu nhiên một HS giơ tay để lật mảnh Câu 3: A 
 ghép, HS trả lời đúng sẽ nhận được phần quà 
 hoặc được cộng 1 điểm vào điểm thường xuyên. Câu 4: A 
 Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi tối đa là 60 Câu 5: C 
 giây”. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện 
 -Hs nghiên cứu nhiệm vụ được giao, vận dụng 
 linh hoạt kiến thức của chương, các tính chất và 
 dấu hiệu nhận biết các hình: hình thang hình 
 thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình 
 thoi, hình vuông để trả lời. 
 - HS chơi trò chơi đúng luật chơi GV phổ biến. 
 * Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 
 - GV yêu cầu HS bất kì trong nhóm giải thích 
 câu trả lời. 
 - HS đưa ra phân tích, cách làm khác. 
 * Kết luận, nhận định nhiệm vụ 
 - GV chốt kiến thức qua từng câu hỏi. 
 -HS: Chú ý lắng nghe và tiếp thu kiến thức. 
 *Giao nhiệm vụ 2 Bài 3.43 
 - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài tập 3.43 
 sgk. 
 - Hs nghiên cứu nhiệm vụ được giao. 
 -GV: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời các 
 câu hỏi gợi ý của GV. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 a, Ta có: ABCD là hình bình hành 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ thông nên AB/ / CD và AB CD 
 qua các câu hỏi gợi ý: Mà AB BP gt nên BP CD 
 - Tứ giác BPCD là hình gì? Vì sao? 
 và BP// CD 
 -HS: Tứ giác BPCD là hình thoi vì có hai cặp 
 Tứ giác BPCD có các cạnh BP và 
 cạnh đối song song và bằng nhau. 
 DC song song và bằng nhau nên là 
 - GV: Tam giác ABD vuông cân tại A thì 
 hình thoi. 
 ABCD là hình gì? 
 b, Tam giác ABD vuông cân tại A 
 -HS: Tam giác ABD vuông cân tại ABCD thì 
 thì ABCD là hình vuông 
 ABCD là hình vuông 
 Hình bình hành BPCD có 
 - Tính BDC, BPC, DBP, DCP. 
 BDC 45 
 -HS: Thực hiện yêu cầu của GV. 
 Suy ra: 
 *Báo cáo kết quả 
 BPC45 , DBP DCP 135
 -GV yêu cầu lần lượt 2 HS lên bảng trình bày 
 bài làm của 2 câu. Hình bình hành BPCD có 
 -HS: Thực hiện yêu cầu của GV. BDC 45 
 *Báo cáo kết quả Suy ra: 
 -GV yêu cầu lần lượt 2 HS lên bảng trình bày 
 BPC45 , DBP DCP 135 
 bài làm của 2 câu. 
 -HS: Thực hiện yêu cầu của GV. 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV tổng hợp kiến thức. 
 -HS: Chú ý lắng nghe và tiếp thu kiến thức. 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 
- Ôn lý thuyết chương III 
- Làm bài tập 3.44 (SGK) 
 TIẾT 13 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về dấu hiệu nhận biết của các hình tứ giác để áp 
dụng vào làm các bài tập tổng hợp 
b) Nội dung: HS giải quyết bài toán 3.44 trong sách giáo khoa Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
c) Sản phẩm: Bài giải bài 3.44 (Giống như phần nội dung) 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Bài 3.44 
 - Giáo viên yêu cầu HS đọc đề bài 3.44 SGK, 
 HS sinh thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các 
 câu hỏi gợi ý: 
 - Để chứng mình hai tam giác vuông CMP và 
 MBN bằng nhau ta làm như thế nào? a, Ta có: PM// AB vì cùng vuông 
 - HS: Tìm thêm hai góc bằng nhau, đó là 
 góc với AC 
 CMP MBN 
 CMP MPN (hai góc đồng vị) 
 - GV: Muốn chứng minh N là trung điểm của 
 Xét hai tam giác vuông CMP và 
 AB ta chứng minh cái gì? 
 MBN có: 
 - HS: Chứng minh AN BN 
 CM MB() gt 
 - GV: Muốn chứng minh AN BN ta làm thế 
 nào? CMP MBN (chứng minh trên) 
 -HS: Chứng minh cùng bằng PM Vậy CMP MBN (Cạnh 
 - GV: Tứ giác AMCQ là hình gì? Dựa vào dấu huyền, góc nhọn) 
 hiệu nào để chứng minh? b, Tứ giác APMN có ba góc vuông 
 -HS: Là hình thoi vì có 2 đường chéo vuông góc nên là hình chữ nhật 
 với nhau Suy ra PM AN (1) 
 CMP MBN
 - GV: Khi AB AC thì tứ giác AMCQ là hình Ta có (chứng 
 minh câu a) 
 vuông không? 
 Suy ra, PM BN (2) (hai cạnh 
 -Tứ giác AMCQ là hình vuông 
 tương ứng). 
 Từ (1) và (2) suy ra BN AN 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 Vậy N là trung điểm của AB 
 GV theo dõi, quan sát HS thực hiện nhiệm vụ 
 Chứng minh tương tự P cũng là 
 HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV 
 trung điểm của AC 
 *Báo cáo kết quả 
 c, Tứ giác AMCQ có hai đường 
 - Gv hướng dẫn HS báo cáo kết quả, yêu cầu các 
 chéo cắt nhau tại trung điểm của 
 nhóm khác nhận xét. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 -HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV mỗi đường nên là hình bình hành, 
 hình bình hành đó có hai đường 
 *Đánh giá kết quả chéo vuông góc với nhau nên nó là 
 GV nhận xét bài làm của HS. hình thoi. 
 d, Khi AB AC thì tam giác ABC 
 vuông cân tại A thì ACB 45 
 Từ đó AC là đường chéo của hình 
 thoi nên đồng thời là tia phân giác 
 của góc QCM . 
 Suy ra: QCM2. ACM 90 
 Mà hình thoi có một góc vuông là 
 hình vuông. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Tổng hợp lại toàn bộ các kiến thức của các hình tứ giác bằng bản đồ tư duy 
- Bài tập về nhà: 3.42; 3.45 SGK 
Chuẩn bị bài cho tiết học sau: Chuẩn bị ôn tập giữa học kì I. 
Đọc lại các nội dung kiến thức đã học 
 Xem trước nội dung bài “Định lý Thales trong tam giác”. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_1213_bai_tap_cuoi_chuon.pdf