Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 11: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 11: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 4/10/2023 
 TIẾT 11. LUYỆN TẬP CHUNG 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- HS phát biểu lại được về khái niệm của hình chữ nhật; hình vuông và hình thoi. 
- HS chỉ ra được các tính chất của hình chữ nhật; hình vuông và hình thoi. 
- HS nêu được các dấu hiện nhận biết của hình chữ nhật; hình vuông và hình thoi. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, hiểu được các thông tin trong hình vẽ và ghi 
chép được các thông tin đó dưới dạng GT, KL. HS phân công được nhiệm vụ trong 
nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: Nhận biết, phát hiện được các yêu cầu cần giải quyết trong các 
bài tập. Lựa chọn, đề xuất được cách thức. giải pháp giải quyết vấn đề. Xác định được 
mô hình toán học cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ 
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ, của bài hình chữ nhật, bài thoi và hình vuông; 
gợi động cơ tìm hiểu vào bài mới 
b) Nội dung: 
- Tổng hợp kiến thức cần nhớ về hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông. 
- Tổ chức trò chơi học tập: “Tìm nhà cho thỏ”. Các đội tìm nhà cho các chú thỏ trú mưa. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
c) Sản phẩm: 
- Sơ đồ tư duy khái niệm, tính chất của hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông. 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - Trò chơi học tập: “Tìm nhà cho thỏ” học sinh tìm được nhà cho các bạn thỏ trú mưa 
hoàn thành sơ đồ tư duy về dấu hiệu nhận biết của các tứ giác. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 
 - Hoàn thiện sơ đồ sau: 
 - HS nhận nhiệm vụ. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV chiếu phần sơ đồ chưa hoàn chình đặt câu 
 hỏi gọi HS trả lời để hoàn thiện sơ đồ. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao. 
 *Báo cáo, thảo luận 
 - HS giơ tay trả lời các câu hỏi của GV. 
 - Đại diện HS báo cáo. 
 *Đánh giá kết quả Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác 
 hóa kết quả. 
 - GV cho HS nhắc lại các khái niệm, tính chất của 
 hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông. 
 - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
 *Giao nhiệm vụ 2 
 - Tổ chức trò chơi học tập: “Tìm nhà cho thỏ” 
 - HS nhận nhiệm vụ. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - Chia lớp thành 4 đội cùng chơi. 
 - Luật chơi: GV phát sơ đồ “nhà thỏ” và các 
 “phiếu chú thỏ xinh” cho 4 nhóm. GV hô khẩu 
 lệnh “Mưa to rồi, mưa to rồi” các đội bắt đầu tìm 
 nhà cho các “chú thỏ xinh” sau khi hoàn thành 
 đội trưởng treo “nhà thỏ” lên bảng. Đội nào tìm 
 nhà cho thỏ đúng và nhanh nhất là đội chiến 
 thắng. 
 - HS nắm bắt luật chơi. 
 - HS chơi trò chơi. 
 *Báo cáo kết quả 
 - 4 đội trưởng treo “nhà thỏ” lên bảng. 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV nhận xét các câu trả lời của các đội, chính 
 xác hóa kết quả. 
 - GV tổng hợp sơ đồ tư duy về dấu hiệu nhận biết, 
 mối liên hệ giữa các tứ giác, chốt vấn đề. 
 - GV đặt vấn đề: sử dụng các kiến thức về hình 
 chữ nhật, hình thoi và hình vuông cũng như các 
 tứ giác đã được học để giải các ví dụ và bài tập 
 trong SGK. 
 - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết hình chữ nhât, hình thoi và hình vuông vào 
thực hiện ví dụ và các bài tập. 
b) Nội dung: Làm ví dụ và bài tập 3.34 trong SGK. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ví dụ: Cho ba điểm A, B, D sao cho AB AD và AB AD . Vẽ hai đường tròn cùng 
đi qua A , lận lượt có tâm là B và D . Hai đường tròn cắt nhau tại điểm C . Chứng mình 
 ABCD là một hình vuông. 
Bài 3.34 (SGK-T73) 
Cho tam giác ABC ; M và N lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB và AC . Lấy 
điểm P sao cho N là trung điểm của đoạn thẳng MP . 
 a) Hỏi tứ giác AMCP là hình gì? Vì sao? 
 b) Với điều kiện nào của tam giác ABC thì tứ giác AMCP là hình chữ nhật; hình 
thoi; hình vuông? 
c) Sản phẩm: Lời ví dụ và bài tập 3.34 trong SGK. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học 
 sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 Ví dụ: Chứng minh ABCD là một hình vuông. 
 - Chiếu yêu cầu ví dụ. 
 - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả D C
 lời các câu hỏi của ví dụ. 
 - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả 
 lời các câu hỏi của ví dụ. 
 - HS nhận nhiệm vụ. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện chứng A B
 mình ABCD là một hình vuông 
 Hình 3.57 
 bằng hệ thống các câu hỏi gợi mở: 
 + So sánh độ dài các đoạn thẳng Ta có: Điểm C nẳm trên 2 đường tròn tâm B 
 AB, AD, BC và CD BC BA
 khi đó ta rút D A
 và cùng đi qua nên: DC DA 
 ra nhận xét tứ giác ABCD là hình 
 gì? Theo đầu bài ta có AB AD 
 + Nêu các cách chứng minh một tứ BC AB AD DC 
 giác là hình vuông. 
 tứ giác ABCD là hình thoi. 
 + Chỉ ra góc vuông trong tứ giác 
 Mà hình thoi ABCD có 
 ABCD . 
 A AB AD
 - HS thực hiện nhiệm vụ. 90 ( ). 
 - HS trả lời câu hỏi. Vậy tứ giác ABCD là hình vuông. 
 + HS nêu cách chứng minh 4 đoạn 
 thẳng bảng nhau. 
 BC AB AD DC . Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Tứ giác ABCD là hình thoi (có 4 
 cạnh bằng nhau) 
 + Hình thoi có 1 góc vuông là hình 
 vuông. 
 + A90 ( AB AD ) 
 *Báo cáo kết quả 
 - GV chọn 1 HS nhanh nhất lên 
 trình bày câu trả lời. 
 - 1 HS lên trình bày câu trả lời. 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV nhận xét các câu trả lời của 
 HS, chính xác hóa kết quả. 
 - Cả lớp quan sát và nhận xét. 
 *Giao nhiệm vụ 2 Bài 3.34 (SGK-T73) 
 - Chiếu yêu cầu bài 3.34 (SGK-T73). A
 - HS nhận nhiệm vụ 
 N
 *Thực hiện nhiệm vụ M P
 - GV hướng dẫn HS thực hiện ý a: 
 B C
 - HS thực hiện nhiệm vụ. 
 ABC
 + Hướng dẫn HS vẽ hình ghi GT, 
 M N
 KL. và lần lượt là trung điểm của hai 
 AB AC
 + HS viết GT, KL. cạnh và 
 N MP
 + Chỉ ra 2 đường chéo của tứ giác GT là trung điểm của đoạn thẳng 
 AMCP
 AMCP và giao điểm của chúng. a) Hỏi tứ giác là hình gì? Vì 
 (2 đường chéo AC và MP cắt nhau sao? 
 tại giao điểm N ) b) Với điều kiện nào của tam giác 
 ABC AMCP
 + Giao điểm này có gì đặc biệt? KL thì tứ giác là hình chữ 
 (Giao điểm N là trung điểm của hai nhật; hình thoi; hình vuông? 
 đường chéo.) Giải 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện ý b: a) Ta có: 
 N AC
 + Để hình bình hành trở thành hình + là trung điểm của 
 N MP
 chữ nhật cần thêm điều kiện gì? Gắn + là trung điểm của 
 AC MP
 điều kiện đó lên ABC . (1 góc Mà và là hai đường chéo của tứ giác 
 AMCP N
 vuông hoặc 2 đường chéo bằng và chúng cắt nhau tại . 
 AMCP
 nhau. Chọn thêm điều kiện 1 góc Vậy tứ giác là hình bình hành (tứ giác 
 guông.) có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của 
 mỗi đường) 
 b) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 + Để hình bình hành trở thành hình - Để hình bình hành AMCP là hình chữ nhật 
 thoi cần thêm điều kiện gì? Gắn điều thì AMC 90 . 
 ABC
 kiện đó lên . (2 cạnh kề bằng Mà M là trung điểm của AB . 
 nhau  CM là đường trung tuyến của ABC 
 2 đường chéo vuông góc 
 Để AMC 90 thì CM phải là đường cao của 
 1 đường chéo là đường phân giác 
 ABC . 
 của một góc. 
  ABC cân tại C . 
 Chọn điều kiện 2 cạnh kề bằng 
 nhau.) 
 + Để hình bình hành trở thành hình 
 vuông cần thêm điều kiện gì? Gắn 
 - Để hình bình hành AMCP là hình thoi thì hai 
 điều kiện đó lên ABC . (Kết hợp 2 
 cạnh kề bằng nhau hay 
 điều kiện ở 2 ý trên hình bình hành MC AM
 có 1 góc vuông và 2 cạnh kề bằng 
 MC AM BM1 AB
 nhau.) 2
 1
 Để trung tuyến CM bằng AB thì ABC 
 *Báo cáo kết quả 2
 - GV chọn 1 HS lên vẽ hình, 1 HS vuông tại C . 
 ghi GT, KL. 
 - HS lên bảng vẽ hình, ghi GT-KL. 
 - GV vấn đáp HS đứng tại chỗ trả lời. 
 - HS đứng tại chỗ trả lời. 
 - GV chọn 1 HS lên bảng trình bày ý 
 a. 
 - 1 HS lên bảng trình bày. 
 - GV nhận xét các câu trả lời của HS, 
 - Để hình bình hành AMCP là hình vuông thì 
 chính xác hóa kết quả chiếu cách di 
 AMC
 chuyển các điểm trên phần mềm 90 và hai cạnh kề bằng nhau hay 
 1
 GSP để HS hình dung được cách MC AM BM AB 
 thay đổi các yếu tố đáp ứng yêu cầu 2
 Mà M m c a AB . 
 đều bài. là trung điể ủ
  CM ng trung tuy n c a ABC 
 - HS quan sát, lắng nghe, ghi bài. là đườ ế ủ
 *Đánh giá kết quả Để AMC 90 thì CM phải là đường cao của 
 - GV nhận xét các câu trả lời của HS, ABC . 
 chính xác hóa kết quả. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 1
 Để trung tuyến CM bằng AB thì ABC 
 2
 vuông tại C . 
 Kết hợp hai điều kiện trên để AMC 90 và 
 AM MC thì ABC vuông cân tại C . 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông vào 
thực tiễn cuộc sống. 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài toán thực tế 
Bài 3.38 (SGK-T73) Một khung tre hình chữ nhật có lắp đinh vít tại bốn đỉnh. Khi 
khung tre này bị xô lệch (do các đinh vít bị lỏng), các góc không còn vuông nữa thì 
khung đó là hình gì? Tại sao? Hỏi khi nẹp thêm một đường chéo vào khung đó thì nó có 
bị xô lệch không? 
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Bài 3.36 (SGK-T73) 
 - Giao HS chuẩn bị mô hình khung tre. (đã A B
 được chuẩn bị ở nhà) 
 - HS nhận nhiệm vụ và nêu chuẩn bị trước 
 D C
 tiết dạy. 
 *Thực hiện nhiệm vụ A B
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện 
 C
 - HS thực hiện nhiệm vụ D
 - HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn và 
 đưa ra kết luận. + Khi khung tre này bị xô lệch (do các 
 *Báo cáo kết quả đinh vít bị lỏng), các góc không còn 
 - Tổ chức cho HS báo cáo cá nhân. vuông nữa thì khung đó là hình bình 
 *Đánh giá kết quả Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV tổng kết lại các kiến thức về hình hành vì độ dài của các cạnh là không đổi 
 chữ nhật, hình thoi và hình vuông. nên tứ giác ABCD có 
 AB CD
 BC AD . 
 + Khi nẹp thêm một đường chéo vào 
 khung thì hai đường chéo của hai đỉnh đối 
 diện được giữ cố định nên các đỉnh trong 
 hình trên không bị giữ xô lệch. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Ôn lại các kiến thức đã học. 
- Hoàn thiện sơ đồ tư duy. 
- Làm bài 3.35, 3.37, 3.38 SGK-T73. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_11_luyen_tap_chung_nam.pdf