Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 7 
Ngày soạn: 15/10/2023 Ngày dạy:................... 
TOÁN 1 
 TIẾT 20, 21, 22 - BÀI 7: TẬP HỢP CÁC SỐ THỰC 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
- Nhận biết được số thực và thứ tự trên trục số. 
- Nhận biết được biểu diễn số thực trên trục số. 
- Nhận biết được giá trị tuyệt đối của số thực. 
2. Năng lực 
+ Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
+ Năng lực riêng: 
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối 
tượng đã cho và nội dung bài học về số thực từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải 
quyết các bài toán. 
- Năng lực giao tiếp toán học: nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin liên 
quan đến các khái niệm số: số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỉ, số vô tỉ, số thực. 
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biểu diễn được số thực trên trục số trong nhửng 
trường hợp thuận lợi; so sánh được hai số thực tuỳ ý đã cho; Tính được giá trị tuyệt đối 
của một số thực bất kì. 
3. Phẩm chất 
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn 
trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự 
hướng dẫn của GV. 
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, tìm hiểu thêm về số . 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, 
bút viết bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
TIẾT 20 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- Tạo sự tò mò, mong muốn khám phá bài học mới 
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS đưa ra các nhận định, dự đoán. 
d) Tổ chức thực hiện: KHBD TOÁN 7-TUẦN 7 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV chiếu lên màn hình tình huống SGK. 
- GV cho HS dự đoán số thực giống và khác gì với các tập hợp đã học là số nguyên, số 
hữu tỉ, .... 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới: “Tập hợp các số thực” 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Khái niệm số thực và trục số thực 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết được số thực, khái niệm số đối và các phép toán trong tập hợp số thực. 
- Nhận biết được mọi số thực đều biểu diễn được trên trục số. 
- Nhận biết ý nghĩa hình học hai số đối nhau. 
b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK, chú ý nghe giảng, làm Luyện tập 1, 2 để tìm hiểu nội dung kiến thức 
theo yêu cầu của GV. 
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về số thực, nhận biết được số vô tỉ, giải 
được bài tập về tập hợp số, số đối, biểu diễn số trên trục số. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Khái niệm số thực và trục số thực 
 - GV giới thiệu khái niệm số thực, yêu cầu - Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số 
 HS thực. 
 + cho ví dụ về số thực. - Tập hợp các số thực được kí hiệu là ℝ. 
 + Với các số đã chọn thì số nào là số tự 
 nhiên, hữu tỉ, vô tỉ. 
 - GV cho HS ghi lại kết luận. 
 - GV: Chú ý: 
 + Các em đã biết những loại số thập phân - Cũng như số hữu tỉ, mỗi số thực a đều có 
 nào? một số đối kí hiệu là – a. 
 + Hãy viết số đối của các số thực đã chọn ở - Trong tập hợp số thực cũng có các phép 
 trên, viết các phép toán tổng hiệu tích toán với các tính chất như trong tập số hữu 
 thương. tỉ. 
 - GV chuẩn hóa kiến thức, cho HS đọc lại Luyện tập 1: 
 lưu ý. a) ∈ 핀; 15 ∈ ℝ đúng. 
 - GV cho HS làm Luyện tập 1. b) -5,08(299); √5. 
 Trục số thực: 
 Mỗi số thực đều được biểu diễn bởi một 
 - GV cho HS đọc về trục số thực, giới thiệu 
 điểm trên trục số. 
 về trục số thực. Đặt câu hỏi: Làm thế nào Mỗi điểm trên trục số đều biểu diễn một số 
 để biểu diễn √2 trên trục số? thực. 
 - GV hướng dẫn: KHBD TOÁN 7-TUẦN 7 
 + vẽ hình vuông MNPQ cạnh bằng 2 thì độ Chú ý: 
 dài đường chéo là bao nhiêu? (2√2). Mỗi điểm trên trục số đều biểu diễn một số 
 + E là giao điểm của hai đường chéo. Độ thực nên các số thực lấp đầy trục số. 
 dài của ME là bao nhiêu? 
 Câu hỏi: 
 Điểm N. Điểm biểu diễn hai số đối nhau 
 cách đều gốc O. 
 Luyện tập 2: 
 - GV chốt kiến thức, cho HS đọc lại, nhấn 
 mạnh chú ý. 
 - GV cho HS trả lời Câu hỏi. 
 - GV cho HS làm nhóm 4 thực hiện Luyện 
 tập 2. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, trả lời câu 
 hỏi, thực hiện nhiệm vụ GV giao. 
 - HS làm Luyện tập 1. Cách vẽ: 
 - HS làm nhóm Luyện tập 2. Trên tia số Ox, vẽ điểm A biểu diễn số 3. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Vẽ đường thẳng vuông góc với Ox tại A. 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày Trên đường thẳng này lấy điểm B sao cho 
 - Đại diện nhóm trình bày Luyện tập 2. AB = 1. Vẽ hình chữ nhật OABC rồi vẽ 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho đường tròn tâm O, bán kính OB. Giao điểm 
 bạn. của đường tròn với tia đối của tia Ox (điểm 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: D) là điểm biểu diễn số −√10. 
 GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 
 và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp các số thực 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết cách so sánh hai số thực. 
- Áp dụng so sánh hai số thực. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi, làm Luyện tập 3. 
c) Sản phẩm: HS nêu được cách so sánh hai số thực, từ đó làm các bài tập về so sánh hai 
số thực. 
d) Tổ chức thực hiện: KHBD TOÁN 7-TUẦN 7 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Thứ tự trong tập hợp các số thực 
 - GV đặt câu hỏi: - Ta có thể so sánh hai số thực bằng cách so 
 + Có thể viết được số thực thành các số sánh hai số thập phân (hữu hạn hoặc vô hạn) 
 thập phân như thế nào? Giải thích? biểu diễn chúng. 
 + Nhắc lại cách so sánh hai số thập phân. 
 → Hai số thực bất kì có thể so sánh bằng 
 cách viết dưới dạng số thập phân. 
 - GV cho HS nhắc lại các tính chất để so 
 sánh hai số hữu tỉ, từ đó suy ra tính chất 
 so sánh hai số a và b là số thực. 
 - GV hỏi: Nếu 0 < a < b thì nhận xét gì về 
 √ ; √ . Chú ý: 
 - GV cho HS làm Luyện tập 3 theo nhóm Nếu 0 < a < b thì √ < √ . 
 đôi. Luyện tập 3: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: a) 1,3132(3) < 1,(32) 
 - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi. b) √5 = 2,23606. . . < 2,36 
 - HS làm Luyện tập 3 theo nhóm đôi. Cách 2: 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. Tính 2,362 = 5,5696 >5. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 ⇒ 2,36 = √2,362 > √5. 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. 
 Đại điện nhóm trình bày Luyện tập 3. 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
 bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
- Làm bài tập:2.13, 2.14 
TIẾT 21 
Hoạt động 3: Giá trị tuyệt đối của một số thực 
a) Mục tiêu: 
- Hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối. 
- Nhận biết công thức tính giá trị tuyệt đối của một số. 
- Tính được giá trị tuyệt đối của số thực đã cho. 
- Nhận biết ý nghĩa hình học của giá trị tuyệt đối. 
b) Nội dung: 
HS đọc SGk, theo dõi bài giảng, làm các HĐ 1, 2, Câu hỏi, Luyện tập 4. 
c) Sản phẩm: HS tính được giá trị tuyệt đối của số thực, biết được ý nghĩa hình học của 
giá trị tuyệt đối. 
d) Tổ chức thực hiện: KHBD TOÁN 7-TUẦN 7 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Giá trị tuyệt đối của một số thực: 
 - GV cho HS làm nhóm đôi các HĐ1, HĐ2. HĐ 1: 
 - Từ đó giới thiệu về khái niệm giá trị tuyệt đối 
 của số thực a. Cho HS rút ra tính chất |a| ≥ 0. 
 HĐ 2: 
 -4 và 4 cùng cách O là 4 đơn vị. 
 -1 và 1 cùng cách O là 1 đơn vị. 
 - GV, cho HS trả lời Câu hỏi, tính trị tuyệt Khái niệm: 
 đối. Khoảng cách từ điểm a trên trục số đến 
 - GV đưa câu hỏi: góc O là giá trị tuyệt đối của số a, kí 
 + Khi a = 0 thì giá trị tuyệt đối của a là bao hiệu là |a|. 
 nhiêu? Tính chất: |a| ≥ 0. 
 + Khi a > 0 thì giá trị tuyệt đối của nó có quan Câu hỏi: 
 hệ gì với a? |3| = 3; |-2| = 2; |0| = 0; |4| = 4; |-4| = 4. 
 + Khi a < 0 thì giá trị tuyệt đối của nó có quan Nhận xét: 
 hệ gì với a? ℎ𝑖 > 0
 - Từ đó dẫn đến nhận xét về công thức tính |a|. | | = {− ℎ𝑖 < 0 
 - GV cho HS làm Câu hỏi và Luyện tập 4 
 0 ℎ𝑖 = 0.
 theo cá nhân. 
 - GV cho HS làm Thử thách nhỏ theo nhóm 
 đôi. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS đọc bài, suy nghĩ câu trả lời. Câu hỏi: 
 - HS làm nhóm đôi HĐ1, 2 và Thử thách nhỏ. Minh viết sai. Vì giá trị tuyệt đối của 
 - HS làm Luyện tập 4. một số khác 0 bất kì luôn dương. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận Viết đúng: |-2,5| = 2,5. 
 - HS trả lời câu hỏi. Đại diện nhóm trình bày Luyện tập 4: 
 kết quả. 7
 a) 2,3 b) 
 - Các HS chú ý lắng nghe, nhận xét. 5
 - GV hướng dẫn, hỗ trợ. c) 11 d) √8. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định Thử thách nhỏ: 
 - GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại A = {-4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4}. 
 kiến thức, nhấn mạnh tính chất |a| ≥ 0 và công 
 thức tính |a|. 
 1
 Củng cố 1/ Thay x = - vào biểu thức A ta được 
 3
 1/ Tính giá trị của các biểu thức: 
 32
 −1 − 1 − 1 62
 3 2 −1 A =3 − 6 + 2 + 7 = 
 A = 3x - 6x + 2 |x| + 7 với x = 3 3 3 9
 3
 2/ Tìm x biết: KHBD TOÁN 7-TUẦN 7 
 3 1 5 1 2/ 
 ax) |− 2,5 | − = 0 ; b) − −2x = ; 
 4 2 4 3 3
 a) Từ đề bài ta suy ra |x- 2,5|= . 
 4
 Do đó ta có x - 2,5= hoặc 
 −3
 x - 2,5 = . 
 4
 13 7
 Tìm được x ; 
 44
 51
 b) Từ đề bài ta suy ra ra −=2x . 
 46
 13 17
 x ;
 Tìm được 24 24 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
- Làm bài tập: 2.15, 2.16, 2.17, 2.18 
TIẾT 22 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về số thực và giá trị tuyệt đối của số thực. 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập Bài 2.13, 2.14, 2.15, 
2.16. 
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về biểu diễn số thực trên trục số, tập hợp số thực 
và tính được giá trị tuyệt đối của một số. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. 
- GV tổ chức cho HS làm các bài tập Bài 2.13, Bài 2.14, Bài 2.15, Bài 2.16 (SGK – tr36). 
- Bài 2.15 chia HS làm 2 tổ, tổ 1 làm ý a, tổ 2 làm ý b. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành các bài tập GV 
yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Mỗi bài tập, GV mời học sinh lên trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận 
xét bài các nhóm trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án. 
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên 
dương KHBD TOÁN 7-TUẦN 7 
Kết quả: 
Bài 2.13: 
 4
 = {7,1 ; − 2, (61) ; 0 ; 5,14 ; } = {√15 ; − √81} 
 7
Bài 2.14: 
 4
 ′ = {−7,1 ; 2 , (61) ; − 0,5 ; − 14 ; − ; − √15 ; √81} 
 7
Bài 2.15: 
a) A(0,65) và B(0,95) b) C(4,615) và B(4,65). 
Bài 2.16: 
 4
a) 3,5 b) c) 0 d) 2,0(3). 
 9
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, bài giảng và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 2.17, 
2.18. 
c) Sản phẩm: HS tính giá trị tuyệt đối của một số thực. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập Bài 2.17, Bài 2.18 (SGK -tr36). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. 
Đáp án: 
Bài 2.17. 
a) có dấu "+" và | | = 1,25; b) có dấu “–" và | | = 4,1; 
c) có dấu “ - ” và | | = 1,414213562 
Bài 2.18. ∈ {2,5; −2,5}. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
- Hoàn thành các bài tập trong SBT 
- Chuẩn bị bài “Luyện tập chung”. GV giao cho HS chuẩn bị bài ở nhà. 
- Thực hiện theo tổ, mỗi tổ chuẩn bị giấy màu: 1 hình vuông cạnh bằng 1 cm và 2 hình 
chữ nhật kích thước 2 cm x 1 cm, cắt hai hình chữ nhật theo đường chéo để nhận được 
bốn hình tam giác vuông bằng nhau. 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 7 
TOÁN 2 
 TIẾT 7. BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG X 
I. MỤC TIÊU 
1. Năng lực: 
- Mô tả được một số yếu tố cơ bản (đỉnh, cạnh, góc, đường chéo) của hình hộp chữ 
nhật và hình lập phương 
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung 
quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương 
- Mô tả được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác và tạo lập được 
hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. 
- Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng 
trụ đứng tứ giác. 
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung 
quanh của một lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. 
2. Phẩm chất: 
- Trách nhiệm: Sử dụng thời gian hợp lí trong quá trình làm bài tập. 
II. CHUẨN BỊ 
1. Học sinh: Mỗi nhóm 2 giấy A1, 1 bút dạ, mỗi học sinh 1 tờ A4, thước thẳng, làm 
bài tập về nhà, ôn tập các bài hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng 
tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác 
2. Giáo viên: Thước thẳng, 4 tờ giấy A4 in sẵn hình 10.43, bút dạ màu đỏ, 10 nam 
châm. Máy chiếu. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Nhận biết trực quan về hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng 
trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. 
b) Nội dung: Kể tên một số hình ảnh, đồ vật hoặc kiến trúc có dạng hình hộp chữ 
nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. 
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện 
- Chuyển giao nhiệm vụ 
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm trình bày vào giấy A1 
- Thực hiện nhiệm vụ 
Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. 
 - Báo cáo, thảo luận 
+ Các nhóm treo sản phẩm trên bảng, lần lượt các nhóm cử đại diện thuyết trình 
sản phẩm. 
+ Các nhóm so sánh sản phẩm đã liệt kê được với nhau 
 - Kết luận, nhận định KHBD TOÁN 7-TUẦN 7 
GV đánh giá kết quả của các nhóm. 
2. Hoạt động 2: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Ôn tập kỹ năng tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích 
của hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đứng. 
b) Nội dung: HS làm các bài tập 10.20, 10.21-SGK/tr102 
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội Dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ Bài 10.20 (SGK/Tr102) 
 + Yêu cầu HS làm bài tập a) Thể tích của cái hộp là 
 3
 10.20 (SGK/Tr102) Vhhcn ==20.14.15 4200( cm ) 
 + GV chiếu hình lên bảng. b) Diện tích xung quanh chiếc hộp là 
 * Thực hiện nhiệm vụ S=2.(20 + 14).15 = 1020( cm2 ) 
 + Hoạt động cá nhân đọc đề bài xq
 + Học sinh nhắc lại công thức + Diện tích bìa dùng để làm hộp là: 
 2
 liên quan 1020+= 2.20.14 1580 (cm ) 
 + Hoạt động cá nhân làm vào 
 vở trong 5 phút 
 * Báo cáo, thảo luận 
 Gọi 2 HS lên bảng trình bày, 
 mỗi học sinh làm 1 phần 
 * Kết luận, nhận định 
 - GV chính xác hóa các kết quả 
 và nhận xét mức độ hoàn thành 
 của HS. 
 * Chuyển giao nhiệm vụ Bài 10.21 (SGK/Tr102) 
 + Yêu cầu HS làm bài tập a) Thể tích của hình hộp chữ nhật là 
 10.21 (SGK/Tr102) Vhhcn ==9.4.9 324 (đvtt) 
 + GV chiếu hình lên bảng. Phát Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là: 
 cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A4 in 
 Sxq =2.(9 + 4).9 = 234 (đvdt) 
 sẵn hình 10.43 
 Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 
 * Thực hiện nhiệm vụ 
 S =234 + 2.9.4 = 306(đvdt) 
 + Hoạt động nhóm đôi làm bài tp
 vào giấy A4 trong 8 phút b) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ là: 
 * Báo cáo, thảo luận Sxq = C. h = (12 + 13 + 5).20 = 600 (đvdt) 
 Gọi 2 nhóm làm bài nhanh nhất Diện tích toàn phần của hình lăng trụ là: 
 trình bày sản phẩn, các nhóm 1
 SSS= +2. = 600 + 2. .12.5 = 660(đvdt) 
 khác nhận xét, bổ sung bài cho tp xq day 2
 nhau Thể tích hình lăng trụ đứng là 
 * Kết luận, nhận định KHBD TOÁN 7-TUẦN 7 
 - GV chuẩn hóa các kết quả và 1
 V= S. h = .12.5.20 = 600 (đvtt) 
 nhận xét mức độ hoàn thành day 2
 của HS. 
 3. Hoạt động 3: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: Học sinh vận kiến thức bài học giải quyết được bài toán thực 
tế đơn giản. 
 b) Nội dung: Hs làm bài tập 10.23 (SGK/Tr102) 
 c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh 
 d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội Dung 
 * Chuyển giao nhiệm vụ Bài 10.23 (SGK/Tr102) 
 +Y/c hs đọc đề bài trong SGK, Diện tích xung quanh căn phòng là: 
 2
 giáo viên cùng hs phân tích đề Sxq =2.(5 + 4).3 = 54(m ) 
 bài Diện tích trần nhà là: 
 * Thực hiện nhiệm vụ S ==5.4 20(m2) 
 + Hoạt động nhóm làm bài t
 Diện tích phần quét sơn là: 
 trong 6 phút vào giấy A1 
 S =54 + 20 − 5,4 = 68,6(m2) 
 * Báo cáo, thảo luận 
 y/c các nhóm treo bảng nhóm 
 trên bảng, các nhóm nhận xét, 
 bổ sung. 
 * Kết luận, nhận định 
 - GV chuẩn hóa các kết quả và 
 nhận xét mức độ hoàn thành 
 của của các nhóm 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
Làm các bài tập phần 10.22; 10.24 SGK 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.pdf