Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf15 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 4/10/2023 
 CHƯƠNG II: SỐ THỰC 
 Tiết 15+16. BÀI 5: LÀM QUEN VỚI SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
 • Nhận biết được số thập phân vô hạn tuần hoàn, chu kì của số thập phân vô hạn 
 tuần hoàn. 
 • Nhận biết được cách làm tròn số thập phân (hữu hạn hoặc vô hạn) đến một hàng 
 nào đó. 
 • Nhận biết về độ chính xác 50; 5; 0,5; 0,05;... của kết quả phép làm tròn số. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
 • Tư duy và lập luận toán học: Học sinh nhận biết được số thập phân vô hạn tuần 
 hoàn, phát hiện được chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn, giải thích được 
 vì sao số thập phân này nhỏ hơn số thập phân kia. 
 • Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS biết viết một phân số dưới dạng số thập 
 phân; biết làm tròn số thập phân đến một hàng tùy ý, biết làm tròn số thập phân 
 căn cứ vào độ chính xác 50; 5; 0,5; 0,05;... 
3. Phẩm chất 
 • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. 
 • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức 
 theo sự hướng dẫn của GV. 
 • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 15 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS thấy nhu cầu tìm hiểu về số thập phân vô hạn tuần hoàn. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- Tình huống mở đầu gần gũi tạo hứng thú học tập. 
b) Nội dung: HS đọc tình huố→ng mở đầu, quan sát phần trình chiếu của GV, suy nghĩ 
trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán, câu trả lời về câu hỏi phép chia của 5 cho 18. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, rồi tóm tắt ý chính, trình chiếu lên màn hình: 
Thực hiện phép chia để viết dưới dạng số thập phân được kết quả bằng 0,8. 
 4
Ta cũng đặt tính chia nhưng5 phép chia mãi không ra kết quả? 
 5
 18
+ GV đưa ra câu hỏi, đặt vấn đề: 
Khi chia 5 cho 18, ta thấy phép chia không bao giờ chấm dứt và nếu cứ tiếp tục chia 
thì trong thương 0,2777..., chữ số 7 lặp lại mãi. Ta cùng đi tìm hiểu một loại số thập 
phân có dạng như vậy. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới: “Ta đã được học về số thập phân, tuy nhiên các số sau dấu phẩy là 
hữu hạn số, nếu số thập phân mà đằng sau dấu phẩy là vô hạn cứ lặp lại mãi thì sao?” 
 Bài 5: “Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn” 
⇒B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Số thập phân vô hạn tuần hoàn 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết thế nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn. 
- Nhận biết chu kì và biết cách viết gọn một số thập phân vô hạn tuần hoàn. 
- Biết cách viết một phân số dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. 
b) Nội dung: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 HS chú ý nghe giảng, đọc SGK, làm các hoạt động, các ví dụ và luyện tập để tìm hiểu 
về số thập phân vô hạn tuần hoàn. 
c) Sản phẩm: Trả lời câu hỏi về số thập phân vô hạn tuần hoàn. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Số thập phân vô hạn tuần hoàn 
 - GV cho yêu cầu: viết phân số và về dạng Ví dụ: 
 1 5
 số thập phân. Gợi ý: = 0,2 là s th p phân h u h n. 
 5 18 ố ậ ữ ạ
 1
 + S có th vi d ng 
 ố ể có 2 cách để ết là đưa về ạ 5 = 0,2(7) là số thập 
 1
 phân số thập phân hoặc đặt tính chia. 5
 5 phân vô hạn tuần hoàn chu kì 7. 
 18 = 0,2777 ..
 + S c v d ng phân s th p 
 ố không đưa đượ ề ạ ố ậ = 1,545454 . = 1,(54) là số thập 
 5
 phân nên để viết kết quả dưới dạng số thập 17
 18 phân vô hạn tuần hoàn chu kì 54. 
 phân chỉ có một cách là đặt tính chia. 11 
 Nhận xét: 
 - HS thực hiện phép tính chia. 
 Các phân số , trong đó b có chứa thừa 
 - GV: Đối với phép tính 5: 18 thì hãy dự đoán 
 số nguyên tố khác 2 và 5 đều không 
 số lặp lại sau dấu phẩy? 
 viết được dưới dạng thập phân hữu hạn. 
 (dự đoán vì các số dư lặp đi lặp lại số 14 nên 
 các chữ số thập phân trong kết quả lặp đi lặp lại 
 số 7) 
 - GV giới thiệu số thập phận vô hạn tuần hoàn 
 0,277777 
 - GV cho HS đặt tính chia 17: 11; -7: 11. Giới 
 thiệu: Đó là các số thập phân vô hạn tuần hoàn. 
 - GV giới thiệu về chu kì của số thập phân 
 0,27777 ; 1,545454..; -1,545454 
 - GV giới thiệu về số thập phân hữu hạn. 
 - GV tiếp tục hỏi: Kết quả của phép chia 1 cho 
 9 là số thập phân hữu hạn hay vô hạn? 
 - HS thực hiện phép tính chia rồi trả lời. 
 1: 9 là số thập phân vô hạn). 
 - GV: vậy có cách nào để nhận biết một phân 
 ( 
 số là số thập phân vô hạn khi nào? 
 - GV chốt đáp án, lưu ý cho HS. 
 - GV cho HS đọc Ví dụ 1, trình bày mẫu cho 
 HS. 
 Ví dụ 1 (SGK – tr27) 
 - HS áp dụng làm Luyện tập 1. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV chú ý cho HS. 
 Luyện tập 1: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 là số thập phân hữu hạn. 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến 1
 thức. 4 = 0,25 là số 
 −2
 - HS đặt các phép tính chia, trả lời câu hỏi của thập phân vô hận tuần hoàn với chu kì 
 11 = −0,181818 = −0, (18)
 GV để dẫn đến kiến thức mới. là 18. 
 - HS quan sát Ví dụ 1. Chú ý: 
 - HS làm luyện tập 1. Mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng 
 s th p phân h u h n ho c vô h n tu n 
 - G ng d n HS tìm tòi ố ậ ữ ạ ặ ạ ầ
 V điều hành, quan sát, hướ ẫ hoàn. 
 tri thức mới. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS giơ tay phát biểu, thực hiện theo hướng 
 dẫn của GV. 
 - Một số HS nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát 
 lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi 
 chép đầy đủ vào vở. 
Hoạt động 2: Làm tròn số thập phân căn cứ vào độ chính xác cho trước 
a) Mục tiêu: 
- Nhắc lại cách làm tròn số đến một hàng nào đấy. 
- Giới thiệu độ chính xác của kết quả làm tròn. 
- HS biết làm tròn số thập phân với độ chính xác cho trước. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c) Sản phẩm: HS làm tròn số thập phân theo độ chính xác cho trước. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 2. Làm tròn s th 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ố ập phân căn cứ vào độ
 chính xác cho trước 
 - GV yêu cầu HS làm tròn một số thập Khi làm tròn số đến một hàng nào đó, kết quả 
 phân 0,31818... đến hàng phần chục, phần làm tròn có độ chính xác bằng một nửa đơn vị 
 trăm, phần nghìn. hàng làm tròn. 
 Trình bày phép làm tròn 46,3333 đến 
 hàng đơn vị. 
 → 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV: nếu hàng làm tròn là hàng trăm thì 
 một nửa đơn vị của hàng làm tròn là bao 
 nhiêu? 
 Chú ý: 
 - HS: một nửa hàng làm tròn là 50. 
 Muốn làm tròn số thập phân với độ chính xác 
 - GV: giới thiệu về độ chính xác, yêu cầu cho trước, ta có thể xác định hàng làm tròn 
 HS đọc phần tổng quát. thích hợp bằng cách sử dụng bảng 
 - Gv cho HS chú ý và trình chiếu bảng 
 hàng làm tròn với độ chính xác. 
 - GV cho HS đọc Ví dụ 2, chú ý hướng 
 dẫn HS làm bài. 
 - HS áp dụng làm Luyện tập 2 + Vận 
 dụng theo nhóm đôi. 
 Ví dụ 2 (SGK – tr28) 
 - GV g i ý Luy n t p 2. 
 ợ ệ ậ Luyện tâp 2: 
 + Với độ chính xác 0,005 thì ta phải làm Đáp án: 3,14 
 tròn đến hàng nào? Vận dụng: 
 + Áp dụng quy tắc làm tròn hãy thực hiện 31,(81). 4,9 32. 5 = 160. 
 việc làm tròn 
 ≈
 - GV gợi ý Vận dụng: 
 + Làm tròn số 31,(81) và số 4,9 đến hàng 
 đơn vị. Rồi thực hiện phép tính nhân hai 
 số vừa có được. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 
 kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. 
 - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. 
 - HS đọc Ví dụ 2. 
 - HS hoạt động nhóm đôi làm Luyện tập 2 
 + Vận dụng. 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
 bạn. 
 - Đại diện nhóm trình bày Luyện tập 2 và 
 Vận dụng. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV chốt đáp án, nhắc nhở lỗi sai. Nhận xét 
 thái độ của HS trong các hoạt động 
Hướng dẫn về nhà : 
- Học lý thuyết. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- Làm bài tập 2.1 đến 2.5 – SGK.Tr28 
 TIẾT 16 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về làm tròn số đến hàng cho trước, làm tròn 
số với độ chính xác cho trước. 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để giải bài tập. 
c) Sản phẩm học tập: HS làm được bài về số thập phân vô hạn tuần hoàn, làm tròn số 
thập phân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm Bài 2.1, Bài 2.2, Bài 2.3 (SGK – 
tr28). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn 
thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi 
nhận xét bài các nhóm trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. 
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán cộng, trừ, nhân, chia 
số hữu tỉ và áp dụng các tính chất để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất. 
Kết quả: 
Bài 2.1 
0,1 và -6,725 là những số thập phân hữu hạn. 
-1,(23) và 11,2(3) là những số thập phân vô hạn tuần hoàn. 
Bài 2.2 
0,010101 = 0,(01) 
Bài 2.3 
Có 3,2(31) = 0,2313131 nên chữ số thập phân thứ năm của số này là 1 và làm tròn 
đến chữ số thập phân thứ năm ta có 3,2(31) 3,23131. 
 ≈ Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. 
c) Sản phẩm: HS hiểu thêm về số thập phân vô hạn, tính toán nhanh các bài số thập 
phân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 2.4 . 
- GV cho HS làm bài thêm 
Bài 1: Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn, xác định chu kì: 
 . 
 4 −7
Bư11 ;ớ18c 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS thảo luận nhóm, tìm câu trả lời. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc 
phải. 
Đáp án: 
Bài 2.4 
Số đã cho không là số thập phân vô hạn tuần hoàn. 
- GV hướng dẫn HS: Ta thấy các chữ số thập phân của số đã cho được tạo thành bằng 
cách viết liên tiếp 10, 100, 1000, 10000,.. Như vậy, phần thập phân của số đã cho có 
chứa những dãy liên tiếp các chữ số 0 với độ dài tùy ý. 
Vì thế nếu số đã cho là số thập phân vô hàn tuần hoàn vớ chu kì có n chữ số và bắt đầu 
từ chữ số thứ m sau dấu phẩy thì trong dãy 000 0 (gồm m+n+1 số ) chứa trọn một 
chu kì, suy ra chu kì phải gồm toàn chữ số 0, như vậy số thập phân đã cho là số thập 
phân hữu hạn – vô lí. 
Bài 1: 
 ; 
 4 −7
*11 HƯỚ= 0,NG (36 )DẪN VỀ NHÀ18 = −0, (38)
 • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 • Hoàn thành các bài tập trong SBT Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 • Chuẩn bị bài mới “Số vô tỉ. Căn bậc hai số học”. 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Tiết 17+18+19. BÀI 6: SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
 • Nhận biết được số vô tỉ 
 • Nhận biết được căn bậc hai số học của một số không âm và số thập phân vô hạn 
 không tuần hoàn. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
 • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa 
 các đối tượng đã cho và nội dung bài học số vô tỉ, căn bậc hai số học từ đó có thể 
 áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. 
 • Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực 
 tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học số 
 vô tỉ và căn bậc hai, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được 
 thành một bài toán thuộc dạng đã biết. 
 • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay tính giá trị 
 đúng hoặc gần đúng căn bậc hai số học của một số nguyên dương bằng máy tính 
 cầm tay. 
 • Sử dụng định nghĩa, tính được căn bậc hai số học trong những trường hợp thuận 
 lợi. 
 • Làm tròn được số thực, căn bậc hai số học của một số không âm đến một hàng 
 nào đó. 
3. Phẩm chất 
 • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, 
 tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
 • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức 
 theo sự hướng dẫn của GV. 
 • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, máy tính cầm tay. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm, máy tính cầm tay. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 TIẾT 17 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS được gợi mở về số vô tỉ. 
- Tình huống gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập. 
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, quan sát hình được GV trình chiếu và dự 
đoán. 
c) Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán về số đo cạnh hình vuông. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, quan sát vào hình ảnh GV đã chuẩn bị: 
Ghép được một hình vuông có diện tích bằng 2 dm2, khi đó không biết số nào biểu thị 
độ dài cạnh của hình vuông đó? 
- GV đặt vấn đề, gợi mở: 
+ Công thức tính diện tích hình vuông là gì? 
+ Từ đó cạnh hình vuông bằng bao nhiêu để diện tích bằng 2 dm2? Em hãy đưa ra 
nhận định của mình. 
(TL: Công thức tính diện tích hình vuông là bình phương độ dài của một cạnh). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, đưa ra dự đoán của mình. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Số vô tỉ 
a) Mục tiêu: 
- Nhận thức được cách tính độ dài cạnh hình vuông có diện tích bằng 2 và nhận thức 
được rằng kết quả nhận được là một số thập phân vô hạn không tuần hoàn. 
- Nhận biết được số vô tỉ. 
- HS nhận biết cách ước lượng số . 
b) Nội dung: HS thực hiện các HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3, trả lời các câu hỏi để xây dưng bài. 
c) Sản phẩm: HS giải quyết các HĐ, các câu hỏi và vận dụng, từ đó nhận biết về số 
vô tỉ, hiểu cách ước lượng số . 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Số vô tỉ 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm các Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số 
 HĐ 1, HĐ 2, HĐ3. thập phân vô hạn không tuần hoàn. 
 p x 1,4 dm). 
 (Đáp án: xấ ỉ Tập hợp các số vô tỉ kí hiệu là I. 
 - GV: 
 + Nếu hình vuông có cạnh bằng x thì diện tích 
 hình vuông bằng bao nhiêu? (x2). 
 + Từ đó ta có đẳng thức nào về diện tích? 
 ( ) 
 - GV2 dẫn dắt HS, giới thiệu về số vô tỉ. 
 - GV= cho 2 HS nh c l i k t lu n. 
 ắ ạ ế ậ Ví dụ 1 (SGK – tr30) 
 - GV cho HS đọc Ví dụ 1, chỉ ra ví dụ khác về 
 số vô tỉ. Vận dụng 1: 
 - GV cho HS đọc, suy nghĩ Vận dụng 1 theo Người thợ mộc đo vòng quanh thân cây 
 nhóm đôi, GV giải thích: (chu vi C của cây gỗ); chia làm 8 phần 
 Quân bát là chia (chu vi thân cây) làm 8 phần bằng nhau và lấy 5 phần thì được ; 
 bằng nhau; phát tam là bỏ đi 3 phần trong 8 tiếp tục chia kết quả này cho 2 thì đượ c 
 phần đó; quân nhị là chia đôi 5 phần còn lại. 5. 8
 đường kính cây là . 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Tỉ số giữa chu vi C và đườ5 ng kính d là 
 = 16
 - HS cử nhóm trưởng, thảo luận nhóm làm . 
 16
 HĐ1, 2, 3. Vậy người xưa ước lượng . 
 = 5 = 3,2
 - HS đọc Ví dụ 1. 
 ≈ 3,2
 - HS làm Vận dụng 1 theo nhóm đôi. 
 - GV quan sát, hướng dẫn. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. 
 - Đại diện nhóm trình bày. 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát 
 lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi 
 chép đầy đủ vào vở. 
Hướng dẫn về nhà: 
 - Học lý thuyết. 
 - Đọc trước phần 2,3 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 TIẾT 18 
Hoạt động 2: Căn bậc hai 
a) Mục tiêu: 
- Hiểu được định nghĩa căn bậc hai số học 
- Áp dụng căn bậc hai số học vào bài toán tính và bài thực tế. 
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi, quan sát SGK, làm Luyện tập 1, Vận dụng 2. 
c) Sản phẩm: HS nêu được định nghĩa căn bậc hai, tính được căn bậc hai của một số. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 c hai 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Căn bậ
 Căn bậc hai số học của một số a không âm, kí 
 - GV trình bày về khái niệm căn bậc hai hiệu là , là số x không âm sao 
 số học. 
 Ví dụ 2 (SGK – tr30) 2
 - GV cho HS đọc Ví dụ 2. √ = 
 Minh họa định nghĩa với a = 100, a = Chú ý: nếu . 
 1902. 2
 - Từ đây nhắc nhở HS công thức tổng √ = ≥ 0
 quát nếu . Yêu cầu HS cho 
 thêm ví 2dụ. 
 - GV√ cho =HS làm Luy ≥ệ 0n tập 1. Luyện tập 1: 
 - GV cho HS làm Vận dụng 2 theo nhóm 
 đôi. a) Vì và 4 > 0 nên 
 2
 b) 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 4 = 16 √16 = 4
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận c) √81 = 9 
 ki n th c. 2
 ế ứ Vận dụng 2: 
 √2021 = 2021
 - HS làm Luy n t p 1 và th o lu n nhóm 
 ệ ậ ả ậ Gọi độ dài một cạnh của hình vuông là x (m) 
 đôi làm Vận dụng 2. ( x > 0). 
 - GV: quan sát và tr giúp HS. 
 ợ Diện tích của hình vuông là 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: (m) 2
 = 144
 - u, lên b ng trình bày 
 HS giơ tay phát biể ả Chu vi của hình vuông là: 
 - Đại diện nhóm trình bày. ⇒ = 12
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 4. 12 = 48 (m). 
 bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV tổng quát lại kiến thức, lưu ý: 
 Căn bậc hai của số a thì a không âm, ta có 
 căn bậc hai số học của a không âm. 
Hoạt động 3: Tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm tay. 
a) Mục tiêu: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- HS sử dụng máy tính cầm tay để tính căn bậc hai số học, nhớ lại về làm tròn số. 
b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK, lắng nghe bài giảng thực hiện theo hướng dẫn, áp dụng tính căn 
bậc hai. 
c) Sản phẩm: HS tính được căn bậc hai số của một số bằng máy tính cầm tay. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Tính căn bậc hai số học bằng máy 
 tính c m tay 
 - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính cầm tay ầ
 và lưu ý: Ví dụ 3 (SGK – tr31) 
 Màn hình máy tính ch hi n th h u h n ch s 
 ỉ ể ị ữ ạ ữ ố Luyện tập 2: 
 nên các kết quả là số thập phân vô hạn tuần 
 hoàn hay không tuần hoàn đều được làm tròn. a) 3,87 
 - GV cho HS đọc Ví dụ 3. b) 1,6 
 - GV cho HS làm Luyện tập 2 và Vận dụng. 
 c) 131,36 
 GV có thể giới thiệu thêm về văn hóa cổ đại Ai 
 Cập. d) 891 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vận dụng 3: 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, thực hiện theo Độ dài cạnh của kim tự tháp là: 
 để thực hành. 
 (m). 
 - HS làm Luyện tập 2, Vận dụng. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: √52198,16 ≈ 228,5
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV nhận xét, lưu ý HS kết quả khi bấm máy. 
 Hướng dẫn về nhà : 
- Học lý thuyết. 
- Làm bài tập : 2.6 đến 2.10 – SGK.Tr32 
 TIẾT 19 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về số vô tỉ và căn bậc hai số học của một 
số. 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 2.6, Bài 2.7 a, b, Bài 2.8, 
Bài 2.10. 
c) Sản phẩm học tập: HS tính được căn bậc hai của một số không âm. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2, làm các bài tập: Bài 2.6, Bài 2.7 a, b, Bài 
2.8, Bài 2.10 vào phiếu bài tập. 
(Có thể cho HS chơi trò chơi dạng câu hỏi nhanh bài 2.10). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn 
thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Mỗi bài tập đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận 
xét bài các nhóm trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. 
Kết quả: 
Bài 2.6. 153. 
Bài 2.7. a) 3 ; b) 4 ; 
Bài 2.8. 
 . 
 4 4 2 2 2 2 2 2
129600Do đó = 1296 ⋅ 100 = 2 ⋅ 3 ⋅.10 = 4 ⋅ 9 ⋅ 10 = (4 ⋅ 9 ⋅ 10) = 360
Bài 2.10. 2
 √129600 = √360 = 360
a) 1,73 ; 
b) 6,40 ; 
c) 44,96 . 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. 
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, máy tính cầm tay và vận dụng kiến thức đã học để 
làm bài 2.11, 2.12. 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán tính toán và bài toán 
thực tế về căn bậc hai của một số, làm tròn số. 
d) Tổ chức thực hiện: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 2.11, Bài 2.12 (SGK -tr32). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý 
kiến. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc 
phải. 
Đáp án: 
Bài 2.11. 
Bình phương độ dài đường chéo của hình chữ nhật là: 52 + 82 = 89 
 Độ dài đường chéo của hình chữ nhật là: (dm). 
Bài 2.12. i 50 cm = 0,5 m 
⇒ Đổ √89 ≈ 9,4
Diện tích của một hình vuông là: 0,52 = 0,25 (m2) 
Số gạch hình vuông có cần để ghép là: 100: 0,25 = 400 viên. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 • Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 • Chuẩn bị bài mới “Tập hợp các số thực”. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_duo.pdf
Giáo án liên quan