Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 37+38

pdf25 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 37+38, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
TOÁN 2 
 Tiết 46,47: LUYỆN TẬP CHUNG 
I. Mục tiêu 
1. Năng lực: 
- Sử dụng được thước thẳng hoặc com pa để vẽ được các đường đường đồng quy 
của một tam giác. 
- Dựa vào tính chất chứng minh được các đường thẳng đồng quy tại một điểm 
2. Phẩm chất: 
Tự giác, tích cực trong hoạt động học tập 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
 Tiết 46 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ để học sinh nhớ lại được mối quan hệ giữa 3 đường phân 
giác, 3 đường trung trực, 3 đường cao của tam giác. 
b) Nội dung: HS đọc sgk và thực hiện ví dụ 1,2 sgk 
c) Sản phẩm: chỉ ra được một tam giác đường trung tuyến đồng thời là đường phân 
giác thì tam giác đố là tam giác cân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt Ví dụ 1: SGK (T82) 
 động theo nhóm 3: 
 - Đọc và trình bày lại ví dụ 1 
 Chỉ ra được cách để chứng minh AM vừa là trung 
 tuyến vừa là tia phân giác thì tam giác ABC là tam 
 giác cân. 
 Áp dụng chứng minh được góc CAE=góc EAC 
 * HS thực hiện nhiệm vụ: 
 - Đọc và phân tích ví dụ 
 - Thảo luận nhóm chỉ ra các các tính chất và kiến Ví dụ 2: SGK (T82) 
 thức cần sử dụng 
 Hỗ trợ phân tích giúp các thành viên trong nhóm 
 cùng thực hiện 
 * Báo cáo, thảo luận: 
 - GV chọn 1 nhóm đứng trước lớp phân tích chỉ ra 
 các kiến thức đã vận dụng qua hai ví dụ trên. 
 - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
 * Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa 
 các phép tính. 
 - GV đặt vấn đề vào bài mới: Vận dụng hai nội 
 dung kiến thức trên vào làm các bài tập tổng hợp 
 trong tiết luyện tập chung 
2. Hoạt động 2: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về mối quan hệ giữa 3 đường đồng quy 9.31, 
9.32 SGK. Giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn 
giản. 
b) Nội dung: Làm các bài tập 9.31, 9.32, SGK trang 82 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 9.31, 9.32 tSGK trang 82 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GVgiao nhiệm vụ học tập 1: 
 - Phát biểu mối quan hệ giữa 3 đường phân giác, 3 
 đường trung trực , 3 đường cao trong tam giác 
 - Hoạt động nhóm 4 làm bài tập 9.31 SGK trang 83 
 (10 phút): 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 - HS thực hiện các yêu cầu trên. 
 - Hướng dẫn, hỗ trợ bài 9.31 vào bảng nhóm 
 * Báo cáo, thảo luận 1: 
 - GV yêu cầu đại diện các nhóm treo bảng nhóm lên 
 các vị trí dễ quan sát, 
 - Cả lớp quan sát và các nhóm nhận xét chéo. 
 * Kết luận, nhận định 1: 
 - GV nhận xét đánh giá mức độ hoàn thành của HS, 
 lưu ý những lỗi sai mà học sinh hay mắc phải 
 A
 j
 B C
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài 9.32SGK 
 - Làm bài tập 9.32 SGK trang 83 KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
 - HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu trên. ( 10 
 phút) 
 - GV Hướng dẫn, hỗ trợ: xác định được tam giác nào 
 có hai đường cao đồng quy tai B , đườn còn lại đi qua 
 B cũng là đường cao, vận dụng kiến thức nào? 
 GV hướng dẫn chi tiết hơn nếu cần. 
 * Báo cáo, thảo luận 2: 
 - GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày. 
 - Cả lớp quan sát và nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định 2: 
 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ 
 hoàn thành của HS, lưu ý HS có thể trình bày ngắn 
 gọn. 
3. Hoạt động 3: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về quan hệ giữa 3 trung trực một tam giác để 
giải quyết bài toán thực tế. 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài tập 9.33 (SGKT71) 
c) Sản phẩm: 
-Lập luận Tim tâm của mảnh tôn tròn 
- Tính chất ba đường trung trực cách đều các đỉnh của tam giác chính là tâm của 
hình tròn. 
d) Tổ chức thực hiện: 
+ Nhiệm vụ 1 
? Theo em để tìm ra được tam hình tròn ta láy 3 điểm tạo thành tam giác sau đó áp 
dụng tc 3 đường trung trực ta cần vận dụng kiến thức nào? 
- Yêu cầu HS làm việc ở nhà bài tập trên. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. 
* Hướng dẫn về nhà 
- Học kỹ lý thuyết 
-Xem lại BT đã chữa 
-Làm Bt 9.34; 9.35 
 Tiết 47 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ để học sinh nhớ lại được các kiến thức cơ bản đã học về 
quan hệ giữa 3 đường phân giác của tam giác 
b) Nội dung: Cho hs chơi trò chơi ai nhanh hơn thực hiện trả lời một số câu hỏi trắc 
nghiệm KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập: Làm việc cá nhân thực 1. Kiến thức cần nhớ 
 hiện trả lời các câu hỏi 
 Ai có câu trả lời nhanh nhất là người thắng cuộc 
 Chỉ ra những nội dung kiến thức cơ bản được thể hiện 
 trong sơ đồ trên 
 * HS thực hiện nhiệm vụ: 
 Quan sát và đưa ra câu trả lời nhanh nhất 
 Chỉ ra các khái niệm tính chất quan trọng thể hiện 
 trong các bài tập 
 * Báo cáo, thảo luận: 
 - HS có câu trả lời nhanh nhất chính xác nhất giải 
 thích lý do lựa chọn đáp án và câu trả lời. 
 - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa 
 câu trả lời. 
 - GV đặt vấn đề vào bài mới: Vận dụng các nội 
 dung kiến thức trên vào làm các bài tập tổng hợp 
 trong tiết ôn tập chương 
2. Hoạt động 2: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức cơ bản đã học về 3 đường đồng quy. 
b) Nội dung: Làm các bài tập 9.34, 9.35 SGK trang 83. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 9.34, 9.35 SGK trang 83. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GVgiao nhiệm vụ học tập 1: Bài tập 9.34 SGK trang 83 
 - Hoạt động cá nhân làm bài tập 9.34 SGK trang 
 83 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 - HS thực hiện các yêu cầu 1 
 A
 - Thực hiện trình bày vào vở t
 * Báo cáo, thảo luận 1: j
 - GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài . 
 * Kết luận, nhận định 1: 
 - GV nhận xét đánh giá mức độ hoàn thành của 
 B C
 HS, lưu ý những lỗi sai mà học sinh hay mắc 
 phải KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
 Hd 
 -Áp dụng tc góc so le trong và góc đồng vị 
 -Cm hai góc dáy của tam giác bằng nhau thì tam 
 giác đó là tam giác cân. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Dạng 2: Bài toán thực tế 
 - Làm bài tập 9.35 SGK trang 83 ( 10 phút) Bài 9.35 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
 - HS làm việc theo nhóm 4 thực hiện bài sgk 
 - GV Hướng dẫn, hỗ trợ: Để xác định được ta 
 cần vận dụng những kiến thức nào. GV hướng 
 dẫn chi tiết hơn nếu cần. 
 * Báo cáo, thảo luận 2: 
 - GV yêu cầu 2 nhóm có kết quả khác nhau lên 
 trình bày sản phẩm. 
 * Kết luận, nhận định 2: 
 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức 
 độ hoàn thành của HS, lưu ý HS có thể trình bày 
 ngắn gọn. 
3. Hoạt động 3: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học trong 3 bài 35 để giải quyết bài toán 
thực tế. 
b) Nội dung: 
- HS đọc và tìm hiểu phần có thể em chưa biết (SGK T83) 
c) Sản phẩm: 
- Đọc và hiểu được nội dung phần có thể em chưa biết SGKT83 
d) Tổ chức thực hiện: 
+ Nhiệm vụ 1 
Đọc và tìm hiểu phần có thể em chưa biết SGK 
+ Nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
* Hướng dẫn về nhà 
- Học kỹ lý thuyết 
-Xem lại BT đã chữa 
-Làm BT: Cho tam giác ABC vuông tại A và góc B lớn hơn góc C. Kẻ AH vuông góc với 
BC tại H. Trên tia BH lấy điểm D sao cho H là trung điểm của BD. Gọi E là hình chiều của 
D trên đường thẳng AC, K là hình chiếu của C trên đường thẳng AD. Chứng minh rằng: 
a) Điểm D nằm trên đoạn thẳng HC. 
b) DE = DK. KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
 Tiết 48,49: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IX 
I. Mục tiêu: 
1.Năng lực: 
- Hệ thống được các kiến thức đã học về quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác. 
- Vẽ hình, thực hiện các phép tính quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác. 
2. Phẩm chất: 
Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập 
II. Thiết bị dạy học và học liệu. 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT 48 
1. Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức lý thuyết 
a) Mục tiêu: Hs được hệ thống hóa các kiến thức liên quan tới quan hệ giữa các yếu 
tố trong một tam giác. 
b) Nội dung: Ôn lại kiến thức của chương về: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện, 
quan hệ đường vuông góc và đường xiên, quan hệ giữa 3 cạnh của tam giác, sự đồng 
quy của 3 đường trung tuyến, 3 đường phân giác, 3 đường trung trực, 3 đường cao 
trong một tam giác. 
c) Sản phẩm: Kiến thức lý thuyết của chương được nhắc lại theo 4 nội dung: 
- Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện. 
- Quan hệ đường vuông góc và đường xiên. 
- Quan hệ giữa 3 cạnh của tam giác. 
- Sự đồng quy của: 3 đường trung tuyến; 3 đường phân giác; 3 đường trung trực; 3 
đường cao trong một tam giác. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và Hs Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS 
 hoạt động theo 4 nhóm: 
 Nhóm 1: Nhắc lại mối quan hệ giữa góc và cạnh 1. Quan hệ giữa góc và cạnh 
 đối diện. đối diện. 
 Nhóm 2: Nhắc lại mối quan hệ đường vuông 
 góc và đường xiên. 
 Nhóm 3: Nhắc lại mối quan hệ giữa 3 cạnh của 2. Quan hệ đường vuông góc 
 tam giác. và đường xiên. 
 Nhóm 4: Nêu tính chất 3 đường trung tuyến; 3 
 đường phân giác; 3 đường trung trực; 3 đường 
 cao trong một tam giác. 3. Quan hệ giữa 3 cạnh của 
 * HS thực hiện nhiệm vụ: tam giác. KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
 - Thảo luận nhóm thực hiện các yêu cầu vào 
 bảng nhóm. 
 * Báo cáo, thảoluận: 4. Tính chất 3 đường trung 
 - GV cho đại diện các nhóm lên dán kết quả tuyến; 3 đường phân giác; 3 
 thực hiện trên bảng theo 4 nội dung lý thuyết đường trung trực; 3 đường 
 chính của chương. cao trong một tam giác. 
 - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính 
 xác hóa các kiến thức. 
Hoạt động 2: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Hs áp dụng được các kiến thức vừa ôn tập để giải một số bài tập cụ thể; 
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng vẽ hình, tính toán, trình bày lời giải. 
b) Nội dung: 
Đọc và xem các bài tập phần bài tập cuối chương SGK - 84 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả hoạt động của học sinh 
- Giải được các bài tập 9.36,9.37,9.39 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Bài tập 9.36 SGK - 84 
 - Hoạt động cá nhân làm bài 9.36 SGK - 84 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 - HS thực hiện cá nhân và trả lời các câu hỏi: 
 BAC là góc gì? Suy ra ADE, AED là góc Vì BAC là góc tù 
 gì? nên ADE, AED là các góc nhọn 
 Suy ra DEC là góc gì? Suy ra DC như thế => DEC là góc tù. 
 nào với DE? Vì sao? (1) =>DC > DE (quan hệ giữa góc và 
 cạnh đối diện trong tam giác 
 DEC). (1) 
 DAC là góc gì? Suy ra ADC, ACD là góc Xét tam giác ADC có: 
 gì? DAC là góc tù nên ADC, ACD là 
 các góc nhọn 
 Suy ra BDC là góc gì? Suy ra BC như thế => BDC là góc tù. 
 nào với DC? Vì sao? (2) 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
 Vậy từ (1),(2) BC như thế nào với DE? =>BC>DC (quan hệ giữa góc và 
 * Báo cáo, thảo luận 1: cạnh đối diện trong tam giác 
 - 1 HS lên bảng viết. BDC) (2) 
 - HS cả lớp quan sát, nhận xét. - Từ (1) và (2) suy ra: BC>DE 
 * Kết luận, nhiệm vụ 1: 
 - GV kết luận 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài tập 9.37 SGK - 84 
 - Hoạt động theo nhóm làm bài 9.37 SGK a) AB > AC => ABC < ACB ( 
 trang 84 phần a. quan hệ giữa góc và cạnh đối diện 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: trong tam giác ABC) 
 - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. 0
 ABD+= ABC 180 
 - 
 Nhóm 1, 2, 3, 4 hoạt động nhóm theo kĩ 0
 thuật đèn kéo quân làm phần a. Nội dung ABC =180 − ABD 
 phần b hoạt động cá nhân. ACE+= ACB 1800 
 * Hướng dẫn hỗ trợ: ACB =1800 − ACE 
 + So sánh AED và AED −1800 ABD < 1800 − ACE 
 + So sánh các đoạn thẳng AD và AE 
 > ACE 
 * Báo cáo, thảo luận 2: 
 - GV yêu cầu 4 nhóm treo bài lên bảng. Tam giác ABD cân tại B ( BD= 
 0
 - GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo. BA) => ABD=−180 2 ADB 
 - HS cả lớp theo dõi. Tam giác ACE cân tại C ( CE= 
 * Kết luận, nhiệm vụ 2: CA) => ACE =1800 − 2 AEC 
 - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét −1800 2ADB >1800 − 2AEC 
 mức độ hoàn thành của các nhóm HS. 
 ADB AEC hay ADE AED 
 - Qua đó GV củng cố lại kiến thức về quan 
 b) Xét tam giác ADE ta có : 
 hệ giữa các yếu tố trong một tam giác. 
 ADE AED => AD > AE 
* Hướng dẫn về nhà 
- Học kỹ lý thuyết 
-Xem lại BT đã chữa 
-Làm BT: 9.39; 9.40 
 TIẾT 49 
Hoạt động 3: Vận dụng 
a) Mục tiêu: 
- HS vận dụng được tính chất đường trung tuyến, đường phân giác để giải bài tập. 
b) Nội dung: 
- Thực hiện làm bài 9.39 SGK-84. KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả làm việc cá nhân của HS. (Gợi ý D là trọng tâm của tam giác ABE, tam 
giác này có đường phân giác AD đồng thời là trung tuyến) 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập: Bài tập 9.39 SGK - 84 
 - Đọc yêu cầu bài 9.39 SGK-84. C là trung điểm của AE => BC là trung 
 - Làm bài 9.39 SGK-84. tuyến của tam giác ABE (1) 
 * HS thực hiện nhiệm vụ : Lại có: D BC, BD= 2DC. 
 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá => BC= BD + DC = 2DC + DC = 3DC. 
 nhân. 1
 => DC = BC (2). 
 * Báo cáo, thảo luận: 3
 - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày kết Từ (1) và (2) => D là trọng tâm của tam 
 quả thực hiện. giác ABE. 
 - GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm => AD là đường trung tuyến ứng với 
 - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét BE. 
 lần lượt từng câu. Mà AD là đường phân giác của 
 * Kết luận, nhận định : 
 BAC hay BAE thuộc tam giác ABE. 
 - GV chính xác hóa kết quả, chuẩn hóa kết 
 => Tam giác ABE cân tại A 
 quả bài tập. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập: Bài tập 9.40 SGK - 84 
 - Đọc yêu cầu bài 9.40 SGK-84. TH1: Cạnh bên bằng 30 cm 
 - Làm bài 9.40 SGK-84. 
 Khi đó cạnh đáy bằng: 120 – (30 + 30 
 * HS thực hiện nhiệm vụ : 
 ) =60 (cm) 
 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá 
 nhân. Vì 30 + 30 = 60 nên bộ 3 độ dài này 
 * Báo cáo, thảo luận: không tạo được thành tam giác. 
 - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày kết TH2: Cạnh đáy bằng 30 cm 
 quả thực hiện. 
 Khi đó cạnh bên bằng: (120 – 30) : 2 
 - GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm 
 - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét = 45 (cm) 
 lần lượt từng câu. Đánh dấu AB = CD = 45 cm. 
 * Kết luận, nhận định : 
 - GV chính xác hóa kết quả, chuẩn hóa kết 
 quả bài tập. 
* Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Ôn lại toàn bộ nội dung lý thuyết của chương IX. 
- Làm bài tập 9.38, 9.40 KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
TOÁN 4 
 TIẾT 5,6. DÂN SỐ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ VIỆT NAM 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
 ● Tìm hiểu về dân số Việt Nam và cơ cấu dân số Việt Nam. 
 ● Biết cách thu thập số liệu, vẽ biểu đồ, phân tích dữ liệu. 
 ● Biết cách vẽ biểu đồ với máy tính. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
 ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 
 ● Thu thập và tổ chức dữ liệu. 
 ● Biểu diễn dữ liệu các loại biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng sự dụng 
 Microsoft Excel. 
 ● Phân tích dữ liệu dựa trên biểu đồ để trả lời các câu hỏi đã đặt ra. 
3. Phẩm chất 
 ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc 
 nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
 ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến 
 thức theo sự hướng dẫn của GV. 
 ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy 
 nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm, bài tập thống kê đã được giao về nhà. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
TIẾT 5 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS được gợi mở về bài học liên quan đến dân số, cơ cấu dân số được biểu diễn 
bởi các loại biểu đồ đã học. 
b) Nội dung: HS đọc suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được về các loại biểu đồ đã học và biểu đồ phù hợp với số 
liệu thống kê về dân số. KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS nhắc lại về: 
+ Có mấy loại biểu đồ đã được học ở chương V? (2 loại là: biểu đồ đoạn thẳng, 
biểu đồ hình quạt tròn). 
+ Để biểu diễn số dân Việt Nam từ năm 2011 đến 2020 mà HS đã thống kê ở nhà 
thì nên dùng loại biểu đồ nào? 
(Biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ cột học ở lớp 6. Tuy nhiên để thể hiện rõ xu thế 
hơn ta nên dùng biểu đồ đoạn thẳng). 
+ Để biểu diễn cơ cấu dân số Việt Nam trong 1 năm nên dùng biểu đồ nào? 
(Nên dùng biểu đồ hình quạt tròn). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận hoàn 
thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới: “Qua số liệu thống kê từ trước ta về dân số Việt Nam sẽ vẽ 
biểu đồ và phân tích ” 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số Việt Nam và cơ cấu dân số Việt Nam. 
a) Mục tiêu: 
- HS biết cách thu thập, biểu diễn số liệu và phân tích số liệu. 
b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm HĐ 1, 
2. 
c) Sản phẩm: HS tìm hiểu về dân số Việt Nam, cơ cấu, vẽ được biểu đồ hìnhquạt 
tròn. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Dân số và cơ cấu dân số 
- GV cho làm HĐ1: Việt Nam 
+ Đại diện nhóm trình bày số liệu dân số đã thống a) Thu thập số liệu 
kê ở nhà và bảng cơ cấu dân số theo giới tính và HĐ1: 
theo nơi sinh sống. b) Vẽ biểu đồ 
- GV đưa ra bảng số liệu thống kê. HĐ2: 
- GV cho HS làm HĐ2, làm theo nhóm đôi. Câu 
hỏi: 
+ Với biểu đồ đoạn thẳng: trục ngang, trục dọc 
biểu diễn gì, đơn vị là bao nhiêu là hợp lí, trục dọc 
có nên bắt đầu từ số 0 không? KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
(Trả lời: trục dọc: dân số (triệu người), trục ngang: 
năm, đơn vị là 2 
Nên biểu diễn trục dọc không bắt đầu từ số 0, vì số 
dân thấp nhất là 88 triệu người). 
+ Với biểu đồ quạt tròn: mỗi hình tròn chia làm 
mấy hình quạt, số liệu lớn hơn thì ứng với phần 
quạt như thế nào? 
(Mỗi hình tròn chia làm 2 hình quạt. Số liệu lớn 
hơn ứng với phần quạt lớn hơn). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến 
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, 
kiểm tra chéo đáp án. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu 
ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép 
đầy đủ vào vở. 
HĐ1: 
Bảng số liệu thống kê dân số 
Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 
Dân số 88,15 89,2 90,19 91,2 92,23 93,25 94,29 95,39 96,48 97,58 
(triệu 
người) 
Bảng cơ cấu dân số (đơn vị %) theo giới tính và theo nơi sinh sống. 
Giới tính Nam Nữ 
Tỉ lệ (%) 49,8 50,2 
Nơi sinh sống Thành thị Nông thôn 
Tỉ lệ (%) 36,8 63,2 
HĐ2: 
Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số dân của Việt Nam từ 2011 đến 2020. KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
 Dân số (triệu người)
 100
 98 97,58
 96 96,48
 95,39
 94 94,29
 93,25
 92 92,23
 91,2
 90 90,19 Dân số (triệu người)
 89,2
 88 88,15
 86
 84
 82
 2011201220132014201520162017201820192020 
Vẽ biểu đồ quạt thể hiện cơ cấu dân số Việt Nam năm 2020 theo giới tính: 
 Biểu đồ cơ cấu dân số Việt Nam 
 Biểu đồ cơ cấu dân số Việt Nam theo 
 theo giới tính năm 2020
 nơi sinh sống năm 2020 
 Nam; Thành thị; 
 49,8 Nữ; 50,2 36,8
 Nông thôn; 
 63,2
 Nữ Nam Thành thị Nông thôn
Hoạt động 2: Phân tích dữ liệu. Vẽ biểu đồ hình quạt bằng Excel (tiết 2). 
a) Mục tiêu: 
- HS biết cách phân tích số liệu. 
- Hs biết được cách vẽ biểu đồ hình quạt tròn bằng Excel. 
b) Nội dung: HS làm HĐ 3, thực hành vẽ biểu đồ bằng Excel. 
c) Sản phẩm: HS phân tích được dữ liệu về dân số Việt Nam, vẽ biểu đồ bằng 
Excel. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: c) Phân tích dữ liệu KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
- GV cho HS làm HĐ3, dựa vào số HĐ3: 
liệu đã thống kê và biểu đồ đã vẽ em - Xu thế số dân của Việt Nam từ 2011 đến 
hãy trả lời các câu hỏi của HĐ3. 2020 là tăng. 
 - Cơ cấu: 
 + Theo giới tính năm 2020, tỉ lệ số nam 
 và số nữ là gần nhau, không bị mất cân 
 bằng. 
 + Theo nơi sinh sống: tỉ lệ người dân 
 sống ở nông thôn nhiều hơn rất nhiều so 
 với khu vực thành thị. 
 - Số dân Việt Nam sống ở thành thị năm 
 2020: 
 97,58. 36,8% = 35,90944 triệu người. 
 - Số dân Việt Nam sống ở nông thôn năm 
 2020: 
- GV cho HS đọc số liệu và hướng dẫn 97,58. 63,2% = 61,67056 triệu người. 
HS vẽ hình bằng Excel theo các bước. 2. Hướng dẫn thực hành với máy tính 
- GV có thể hỏi thêm: a) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn bằng 
+ Nhận xét về cơ cấu thị phần của các Excel 
hãng điện thoại tại Việt Nam tại thời - Bước 1: Sử dụng công cụ Microsoft 
điểm tháng 10 năm 2020? Có bao Excel và nhập dữ liệu 
nhiêu đối tượng được biểu diễn - Bước 2: Chọn vùng dữ liệu cần vẽ biểu 
+ Hãng nào có thị phần lớn nhất, có đồ và chọn định dạng của biểu đồ hình 
thị phần nhỏ nhất? quạt. (Trong thẻ Insert). 
(Trả lời: Có nhiều hãng điện thoại ở - Bước 3: Hoàn thiện tiêu đề, các chú giải. 
Việt Nam, 6 hãng chủ yếu và các loại (Trong thẻ Layout). 
khác. 
Hãng có thị phần lớn nhất là Samsung, 
hãng có thị phần nhỏ nhất là Realme). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp 
nhận kiến thức, trả lời câu hỏi và thực 
hành vẽ hình. 
- GV: quan sát và trợ giúp HS, hướng 
dẫn. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS trình bày phân tích dữ liệu. 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung 
cho bạn. KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
quát lại cách vẽ bằng Excel. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Tìm hiểu và đọc trước bài sau. 
 ---------------------------------------------------- 
TIẾT 6 
Hoạt động 3: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng bằng Excel 
a) Mục tiêu: 
- HS vẽ được biểu đồ đoạn thẳng bằng Excel. 
b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c) Sản phẩm: HS hình thành được , giải được 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: b) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng bằng 
- GV cho HS đọc số liệu và hướng dẫn HS Excel 
vẽ biểu đồ đoạn thẳng theo các bước. - Bước 1: Sử dụng công cụ Microsoft 
- GV cho HS nhận xét: Excel và nhập dữ liệu 
+ Các thời điểm giảm chỉ số giá tiêu dùng - Bước 2: Chọn vùng dữ liệu cần vẽ 
từ tháng 3/2020 đến 3/2021. biểu đồ và chọn định dạng của biểu 
+ Thời điểm chỉ số giá tiêu dùng cao nhất? đồ hình quạt. (Trong thẻ Insert). 
Thời điểm thấp nhất? - Bước 3: Hoàn thiện tiêu đê, các chú 
(Trả lời: giải. 
+ giá tiêu dùng giảm vào khoảng thời gian: (Trong thẻ Layout). 
từ tháng 3 – tháng 5, 7/2020 – 1/2021. 
+ thời điểm cao nhất: 3/2020. 
+ thời điểm thấp nhất: 1/2021). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 
kiến thức, trả lời câu hỏi và thực hành vẽ 
hình. 
- GV: quan sát và trợ giúp HS, hướng dẫn. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS trình bày phân tích dữ liệu. 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
bạn. KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
quát lại cách vẽ bằng Excel. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức cách vẽ biểu đồ, phân tích dữ liệu. 
b) Nội dung: HS vận dụng làm bài thêm. 
c) Sản phẩm học tập: HS vẽ được biểu đồ, phân tích dữ liệu. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV cho HS làm hoạt động phân tích kết quả học tập môn Toán của lớp. 
+ Mỗi tổ thống kê số lượng điểm môn Toán từ 6,5 trở lên của các trong tổ theo 
từng tháng: 9, 10, 11, 12. (có thể theo mẫu) 
Tháng Số lượng điểm tốt và khá môn Toán trong 4 tháng 
Tháng 9 
Tháng 10 
Tháng 11 
Tháng 12 
Tổng 
+ Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bàng thống kê trên. 
+ Vẽ biểu đồ hình quạt biểu diễn tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt điểm tốt và khá 
môn Toán của từng tổ so với cả lớp theo bảng thống kê được giáo viên cung cấp. 
Ví dụ: 
Tổ Số lượng điểm tốt và Tỉ lệ phần trăm của mỗi 
 khá môn Toán của tổ tổ so với cả lớp 
1 28 31% 
2 34 38% 
3 28 31% 
Tổng 90 100% 
+ Sau đó cho HS nhận xét, phân tích biểu đồ và báo cáo. 
- Lưu ý: Bài vận dụng có thể chia làm nhiều tiết. Ví dụ: 
Tiết 1: cho HS thống kê số liệu, vẽ biểu đồ đoạn thẳng. 
Tiết 2: cho HS vẽ hình quạt. 
Tiết 3: cho HS phân tích số liệu. 
- GV tổ chức cho HS làm bài thêm 
Bài 1: Cho tổng số dân của Việt Nam năm 2019 là 96,48 triệu người. Trong đó có 
65% dân số nông thôn, 35% dân số thành thị. 
a) Hãy vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn cơ cấu dân số Việt Nam năm 2019 theo 
nơi sinh sống. 
b) Hãy tính số dân Việt Nam sống ở thành thị, nông thôn năm 2019. KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
c) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn bằng Excel. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, 
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS trình bày bài kết quả, các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. 
- GV quan sát, hướng dẫn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng. 
Kết quả: 
Bài 1: 
a) 
 Biểu đồ cơ cấu dân số Việt Nam theo nơi sinh sống 
 năm 2019
 Thành thị
 35%
 Nông thôn
 65%
b) Số dân ở thành thị năm 2019: 96,48. 35% = 33,768 (triệu người) 
Số dân ở nông thôn năm 2019: 62,712 (triệu người). 
c) Cho HS nêu lại cách vẽ bằng Excel. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 ● Hoàn thành các bài tập trong SBT. 
 ------------------------------------------------------------------ 
 TIẾT 7,8. HỘP QUÀ VÀ CHÂN ĐẾ LỊCH ĐỂ BÀN CỦA EM 
I. Mục tiêu 
1. Năng lực 
- Năng lực thủ công: Cắt, dán các hình, .. KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
- Năng lực mĩ thuật: Tô màu, vẽ thêm các hình, ... 
- Ứng dụng kiến thức đã học về các hình phẳng trong thực tiễn vào thủ công, mĩ 
thuật,... 
- Ứng dụng kiến thức về diện tích, chu vi các hình học để giải quyết một số vấn đề 
đơn giản trong thực tế. 
2. Phẩm chất 
- Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
- Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, 
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, mỗi học sinh chuẩn bị giấy màu, kéo 
hồ dán băng dính hai mặt, thước thẳng, bút chì compa, bút màu, thước dây, máy tính 
cầm tay. 
III. Tiến trình dạy học 
TIẾT 7: HỘP QUÀ 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu tạo tâm thế hứng thú cho học sinh từng bước làm 
quen với bài thực hành.. 
b) Nội dung: Học sinh nhớ lại các kiến thức về các hình học phẳng. 
 c) Sản phẩm: Trình bày được các nội dung kiến thức đã học. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu 
 HS hoạt động cặp đôi: 
 - Nhắc lại một số hình khối trong thực tiễn? 
 - Giáo viên trình chiếu một số mẫu hình 
 hộp chữ nhật và hình lập phương cho học 
 sinh thảo luận nhóm, trao đổi nêu ý nghĩa 
 của hộp quà trong cuộc sống. 
 * HS thực hiện nhiệm vụ: 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
 - Thảo luận cặp đôi suy nghĩ trả lời các 
 câu hỏi của GV. 
 * Báo cáo, thảo luận: 
 - GV chọn 2 cặp hoàn thành nhiệm vụ 
 nhanh nhất lên trình bày. 
 - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét các câu trả lời của HS, 
 chính xác hóa - GV đặt vấn đề vào bài 
 mới: Hộp quà là món quà thể hiện một sự 
 trao gửi yêu thương, là tình cảm không 
 thể hiện bằng lời nói. Bài học hôm nay 
 các em sẽ biết cách làm hộp quà để tặng 
 người thân nhân dịp đặc biệt. 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 37,38 
2. Hoạt động 2: Thực hành và trải nghiệm chiếc hộp đựng quà 
a) Mục tiêu 
- HS sử dụng những kiến thức, kĩ năng về vẽ hình vuông, hình chữ nhật, gấp giấy, 
cắt dán làm chiếc hộp đựng quà...... 
b) Nội dung 
- Học sinh đọc SGK hoạt động 1), thực hành được các yêu cầu trong hoạt động 1 
c) Sản phẩm: Chiếc hộp đựng quà. 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập Chiếc hộp đựng quà. 
 - Yêu cầu học sinh đọc hoạt động 1 trong SGK. 
 - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và thực hành 
 hoạt động 1 theo cá nhân. 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 
 - HS lắng nghe yêu cầu của GV và thảo luận 
 theo nhóm lần lượt thực hiện các bước dưới sự 
 hướng dẫn của giáo viên. 
 * Báo cáo, thảo luận 
 - Gv yêu cầu HS hoàn thành sản phẩm, nộp lại 
 sản phẩm giáo viên trưng bày trước lớp. 
 * Kết luận, nhận định 
 - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình 
 làm việc và kết quả hoạt động của học sinh. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Tìm hiểu và đọc trước bài sau. 
 ------------------------------------------------------------ 
TIẾT 8: CHÂN ĐẾ LỊCH ĐỂ BÀN CỦA EM 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_3738.pdf