Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 32+33 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 32+33 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Ngày soạn: 7/4/2024 TIẾT 14 +15. BÀI 30. LÀM QUEN VỚI XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ (2 TIẾT) I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học. - So sánh được xác suất của các biến cố trong một số trường hợp đơn giản. - Tính được xác suất của một số biến cố ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản. 3. Phẩm chất - Cóý thức họcthe tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,một số con xúc xắc, đồng xu, thùng đựng lá phiếu ghi số từ 1 đến 10. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng, thước eke vuông, compa...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 15 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS có cơ hội trải nghiệm việc phân tích, so sánh khả năng xuất hiện của các biến cố đơn giản. Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập. b)→ Nội dung: HS quan sát hình ảnh, chú ý nghe, đọc câu hỏi và thực hiện trao đổi, trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo khả năng của bản thân d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu slide hình ảnh minh họa, dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu: Trong cuộc sống ta thường gặp những câu mô tả khả năng xảy ra của biến cố ngẫu nhiên, chẳng hạn: + Nhiều khả năng ngày mai trời sẽ có mưa. + Ít khả năng xảy ra động đất ở Hà Nội. + Nếu gieo hai con xúc xắc thì ít khả năng số chấm xuất hiện trên cả hai con xúc xắc đều là 6. + GV đặt câu hỏi: “Dựa vào các câu mô tả trên, theo em, khả năng xảy ra sự kiện nào của mỗi sự kiện cao hơn?” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV gợi ý,HS chú ý quan sát, nghe, có thể thực hiện và đưa ra câu trả lời. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, nêu ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, liên hệ câu trả lời của HS với kết quả xác suất của các sự kiện. Trên cơ sở đó kết nối HS vào bài học mới: “Trong bài này, chúng ta sẽ làm quen với việc đo lường khả năng xảy ra của một biến cố bằng con số”. Bài 30: Làm quen với xác suất của biến cố. ⇒B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Xác suất của biến cố a) Mục tiêu: - HS hiểuđược xác suất là gì. - HS làm quen với những câu mô tả khả năng xảy ra của biến cố ngẫu nhiên, cảm nhận được khả năng xảy ra của một biến cố là nhiều hay ít. b) Nội dung: HS tìm hiểu nội dung kiến thức về xác suất của biến cố thông qua việc thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nhận biết và làm quen được các bài toán về xác suất của biến cố, trả lời được các câu hỏi HĐ1, HĐ2; hoàn thành được các bài tập Ví dụ 1, Ví dụ 2, Luyện tập 1. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 1. Xác su t c a bi n c Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ấ ủ ế ố - GV cho cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo luận ❖ Xác suất là gì? theo nhóm 4 trả lời câu hỏi HĐ1, HĐ2. HĐ1: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG GV chốt kiến thức như khung kiến thức trọng a) “Tôi không thể đi bộ 20 km mà không nghỉ” →tâm về khái niệm xác suất hoặc “ Tôi ít khả năng đi bộ 20 km mà không nghỉ”. Khả năng xảy ra của một biến cố được đo ng b i m t s nh n giá tr t n 1, g i là lườ ở ộ ố ậ ị ừ 0 đế ọ b) Ít khả năng có tuyết rơi ở Hà Nội vào mùa xác su t c a bi n c ấ ủ ế ố đó. đông. - Từ kết quả của HĐ1 và HĐ2, GVdẫn dắt đến c) “Anh An là một học sinh giỏi. Anh An nhiều việc khả năng xảy ra của một biến cố cần được khả năng sẽ đỗ thủ khoa trong kì thi Trung học đo lường bởi một con số nhận giá trị từ 0 đến 1 phổ thông quốc gia tới.” hoặc “ Anh An là một và phân tích, lưu ý phần Nhận xét cho HS hiểu: học sinh giỏi. Anh An ít khả năng sẽ đỗ thủ Xác suất của một biến cố càng gần 1 thì biến khoa trong kì thi Trung học phổ thông quốc gia cố đó càng có nhiều khả năng xảy ra. Xác suất tới”. của một biến cố càng gần 0 thì biến cố đó càng ít khả năng xảy ra. HĐ2: Khả năng Nam lấy được viên bi màu đỏ lớn hơn. Kết luận: Kh⇒ ả năng xảy ra của một biến cố được đo lường bởi một số nhận giá trị từ 0 đến 1, gọi là xác suất - GV đưa ra một số ví dụ về xác suất của biến của biến cố đó. cố cho HS: Nhận xét: Xác suất của một biến cố càng gần 1 thì biến cố đó càng có nhiều khả năng xảy ra. Xác suất của m t bi n c càng g n 0 thì bi n c ộ ế ố ầ ế ố đó càng ít khả năng xảy ra. + Người ta tính được xác suất để trúng giải độc đắc xổ số Viettlot 6/45 là 0,0000001228 hay 0,00001228%. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG + Bản tin dự báo thời tiết ghi: Khả năng (xác suất) có mưa là 43%. + Xác suất để xuất hiện mặt sấp khi gieo một đồng xu cân đối là hay 50%. 1 2 GV lưu ý cho HS: Xác suất của một biến cố Ví dụ 1: SGK-tr52 được viết dưới dạng phân số, số thập phân, → Ví dụ 2: SGK-tr52 hoặc phần trăm. Luyện tập 1: - GV cho HS áp dụng kiến thức hỏi đáp cặp đôi hoàn thành Ví dụ 2, sau đó GV giải thích, trình bày bài giải mẫu. - GV cho HS vận dụng kiến thức suy nghĩ, thực hiện Luyện tập 1. - GV giao thêm và yêu cầu HS thảo luận cặp - Hôm nay có khả năng mua nhiều nhất (40%). đôi hoàn thành BTT sau: - Thứ ba có khả năng mua ít nhất (13%). Xét hai bi n c : ế ố ng xu liên ti p 5 l n thì c 5 A: “Gieo một đồ ế ầ ả lần gieo đồng xu xuất hiện mặt sấp” B: “Gieo một con xúc xắc cân đối liên tiếp hai lần thì cả hai lần gieo số chấm xuất hiện trên con xúc xắc đều là 6”. Theo em, biến cố nào có khả năng xảy ra cao hơn? GV cho HS tranh luận, đưa ra lí lẽ của mình. →Sau đó, thống kê xem có bao nhiêu học sinh trả lời “Biến cố A có khả năng xảy ra cao hơn”. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG + Sau khi chữa bài xong, GV lưu ý cho HS biết rằng sau này ta sẽ tính toán được rằng: xác suất của biến cố A là ; xác suất của biến cố B là 1 . 32 1 36 Vì nên khả năng xảy ra biến cố A là cao 1 1 hơn.32 > 36 GV dẫn dắt, rút ra kết luận lưu ý HS: Việc so sánh kh y ra c a hai bi n c b ng vi c ⇒ ả năng xả ủ ế ố ằ ệ so sánh xác suất của chúng thuyết phục hơn nhiều so với suy luận định tính. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS chú ý theo dõi SGK, nghe, tiếp nhận kiến thức và hoàn thành theo yêu cầu, dẫn dắt của GV. - HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi nội dung SGK thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu. - GV: giảng, dẫn dắt, phân tích, quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ/ trình bày bảng. - Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận xét quá trình tiếp nhận và hoạt động của Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG học sinh và gọi 1-2 HS nhắc lại kiến thức cần nhớ về xác suất của biến cố. Hướng dẫn về nhà : - Học lý thuyết - Làm bài tập 8.4 – SGK. Đọc trước mục 2 TIẾT 15 Hoạt động 2: Xác suất của một số biến cố đơn giản a) Mục tiêu: - HS nhận biết xác suất của biến cố chắc chắn, biến cố không thể. - Nhận biết xác suất của hai hay nhiều biến cố đồng khả năng, vận dụng và khắc sâu kiến thức về xác suất của các biến cố đồng khả năng. - HS biết cách tính công thức tính xác suất. b) Nội dung: HS trao đổi, thảo luận thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để tiếp nhận kiến thức về xác suất của một số biến cố đơn giản. c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được các kiến thức về xác suất của biến cố chắc chắn, biến cố không thể; xác suất của biến cố đồng khả năng, áp dụng giải được các bài tập Ví dụ 3, Ví dụ 4, Luyện tập 2, Luyện tập 3, Luyện tập 4 và các dạng BT liên quan. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 2. Xác su t c a m t s bi n c Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ấ ủ ộ ố ế ố dơn giản - GV cho HS đọc nội dung “Xác suất của biến ❖ Xác su t c a bi n c ch c ch n, bi n cố chắc chắn, biến cố không thể” ấ ủ ế ố ắ ắ ế cố không thể Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG GV giới thiệu và giải thích khái niệm cho - Khả năng xảy ra của biến cố chắc chắn là 100%. V y bi n c ch c ch n có xác →HS về xác suất của biến cố chắc chắn, biến cố ậ ế ố ắ ắ không thể. suất bằng 1. - GV cho HS đọc ví dụ 3 để HS hiểu rõ về - Khả năng xảy ra của biến cố không thể biến cố chắc chắn, biến cố không thể. (GV là 0%. Vậy biến cố không thể có xác giải thích cho HS hiểu rõ) suất bằng 0. + GV yêu cầu Hs lấy thêm ví dụ khác về xác suất của biến cố chắc chắn, xác suất của biến Ví dụ 3: SGK-tr53 cố không thể. - GV cho HS suy nghĩ, thực hiện Luyện tập Luyện tập 2: 2, rồi gọi HS lên bảng trả lời. a) Xác xu t c a bi n c ng s ch m ấ ủ ế ố “Tổ ố ấ xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn - GV cho HS đọc hiểu nội dung “Xác suất 13” là 1 (biến cố chắc chắn). của biến cố đồng khả năng”: b) Xác xuất của biến cố “Tổng số chấm + GV giới thiệu và giải thích khái niệm cho xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1” HS là 0 (biến cố không thể). GV d n d n h p ki n th c: ẫ ắt đế ộ ế ứ → ❖ Xác suất của đồng biến cố đồng khả năng. Gieo một đồng xu cân đối. Xét hai biến - GV cho HS hoạt động nhóm 4 thực hiện cố sau: hoàn thành Ví dụ 4, sau đó GV giải thích, ng xu xu t hi n m t ng trình bày giải mẫu. A; “Đồ ấ ệ ặ ửa”. B: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp” Từ kết quả của Ví dụ 4, GV dẫn dắt đến h p ki n th c →ộ ế ứ : Do đồng xu cân đối nên biến cố A và biến cố B có khả năng xảy ra như nhau. Trong một trò chơi hay thí nghiệm, nếu có k biến cố đồng khả năng và luôn xảy ra duy Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG nhất một biến cố trong k biến cố này thì xác Ta nói hai biến cố A và B là đồng khả suất của mỗi biến cố đó đều bằng . năng. 1 Vì chỉ xảy ra hoặc biến cố A hoặc biến cố - GV hướng dẫn cho HS áp dụng kiến thức tự B nên xác suất của biến cố A và xác suất giải bài toán Luyện tập3, sau đó trao đổi với bạn cùng bàn biện luận kết quả. của biến cố B bằng nhau và bằng (hay 1 50%). 2 - GV hướng dẫn và cho HS đọc, tìm hiểu vận dụng công thức tính xác suất hoàn thành Luyện tập 4 vào vở cá nhân, sau đó sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi thảo luận đáp án. GV cho HS chữa và sửa chung trước lớp. *Lưu ý: Bư→ ớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ xảy ra hoặc A hoặc B và hai - HS chú ý nghe giảng, thực hiện lần lượt các biến cố A, B là đồng khả năng thì xác yếu cầu của GV hoàn thành các bài Ví dụ, các suất của chúng bằng nhau và bằng 0,5. bài Luyện tập. - GV: giảng, dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. Ví dụ 4: SGK-tr54 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Kết luận: - Đại diện một vài HS trình bày phần trả lời. Trong⇒ một trò chơi hay thí nghiệm, nếu Các bạn khác chú ý theo dõi, bổ sung. có k biến cố đồng khả năng và luôn xảy Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá ra duy nhất một biến cố trong k biến cố quá trình hoạt động của các cặp đôi. GV tổng này thì xác suất của mỗi biến cố đó đều quát, yêu c vào v và ầu HS ghi chép đầy đủ ở bằng . gọi một vài học sinh nêu lại nội dung kiến 1 thức về xác suất của biến cố chắc chắn, biến cố không thể, biến cố đồng khả năng; công Luyện tập 3: thức tính xác suất của biến cố đồng khả năng. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Xét các biến cố sau: O1: “Vào ô cửa 1” O2: “Vào ô cửa 2” O3: “Vào ô cửa 3” Vì người chơi chọn ngẫu nhiên nên khả năng xảy ra của một trong trong ba biến cố là như nhau. Trong mỗi lần người chơi chỉ được chọn 1 ô cửa duy nhất và chỉ một trong 3 ô cửa có phần thưởng. Xác xuất người chơi chọn được ô cửa ⇒có phần thưởng là 1 3 Luyện tập 4: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Xét các biến cố sau: S1: “Gieo được mặt 1 chấm” S2: “Gieo được mặt 2 chấm” S3: “Gieo được mặt 3 chấm” S4: “Gieo được mặt 4 chấm” S5: “Gieo được mặt 5 chấm” S6: “Gieo được mặt 6 chấm” Vì mỗi lần gieo sẽ chỉ ra được một mặt duy nhất nên xác suất của các biến cố bằng nhau và bằng . 1 6 Vậy: Xác suất để số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 2 là . 1 6 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về xác suất của một số biến cố đơn giản thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS vận dụng các các công thức tích xác suất của biến cố thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập. c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến tính xác suất của biến cố. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT8.4; BT8.7; (SGK – tr55). (Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi HS nêu phương pháp làm) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn thành các bài tập vào vở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện một vài HS trình bày bảng. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán xác suất của biến cố ngẫu nhiên. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và khắc sâu kiến thức về xác suất của biến cố ngẫu nhiên. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức về biến cố ngẫu nhiên hoàn thành bài tập vận dụng thực tế được giao. c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả bài tập GV yêu cầu. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành BT8.5 + 8.6 (SGK -tr55). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành yêu cầu theo tổ chức của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện 2 HS trình bày bảng Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập trong SBT - Chuẩn bị bài “Luyện tập chung trang 56”. (GV yêu cầu HS tự đọc hiểu trước Ví dụ ở nhà và làm hết các bài tập) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG TIẾT 16. LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Ôn tập và củng cố kiến thức toàn chương: + Các loại biến cố ngẫu nhiên + Xác suất của biến cố ngẫu nhiên. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể. Thông qua đó, HS sẽ bộc lộ mức độ hiểu bài của mình và GV sẽ đánh giá được mục đích yêu cầu của bài học đã đạt hay chưa. 3. Phẩm chất - Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, các slide tóm tắt kiến thức về các định lí đã học trong ba bài 31, 32, 33. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS nhớ lại các kiến thức đã học về các loại biến cố (biến cố chắc chắn, biến cố không thể, biến cố ngẫu nhiên); xác suất của biến cố. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ: 1. Biến cố là gì? Có mấy loại biến cố? Đặc điểm của các biến cố đó. 2. Xác suất của biến cố là gì? Khi nào biến có có nhiều khả năng xảy ra? Khi nào biến cố đó ít khả năng xảy ra? 3. Thế nào là xác suất của biến cố chắc chắn, biến cố không thể? Thế nào là xác suất của các biến cố đồng khả năng? Công thức tính xác suất của k biến cố đồng khả năng? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức cũ, thực hiện trả lời hoàn thành câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả: Câu 1. - Biến cố là các hiện tượng, sự kiện trong tự nhiên, cuộc sống. - Có 3 loại biến cố: + Biến cố chắc chắn: Biến cố biết trước được luôn xảy ra. + Biến cố không thể: Biến cố biết trước được không bao giờ xảy ra. + Biến cố ngẫu nhiên: Biến cố không thể biết trước được có xảy ra hay không. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Câu 2. - Xác suất của biến cố là khả năng xảy ra của một biến cố được đo lường bởi một số nhận giá trị từ 0 đến 1. - Xác suất của một biến cố càng gần 1 thì biến cố đó càng có nhiều khả năng xảy ra. Xác suất của một biến cố càng gần 0 thì biến cố đó càng ít khả năng xảy ra. Câu 3. - Xác của biến cố chắc chắn bằng 1, vì khả năng xảy ra của biến cố chắc chắn là 100%. - Xác suất của biến cố không thể bằng 0, vì khả năng xảy ra của biến cố không thể là 0%. - Xác suất củ biến cố đồng khả năng bằng , vì khả năng xảy ra của biến cố đồng khả 1 năng là 50% (vì chỉ xảy ra hoặc biến cố A 2hoặc biến cố B). - Trong một trò chơi hay thí nghiệm, nếu có k biến cố đồng khả năng và luôn xảy ra duy nhất một biến cố trong k biến cố này thì xác suất củ mỗi biến cố đó đều bằng . 1 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức, dẫ n dắt HS vào bài. Bài: Luyện tập chung. ⇒B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động: Phân tích ví dụ a) Mục tiêu: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - HS ôn lại các kiến thức về các loại biến cố và áp dụng các công thức tính xác suất của biến cố ngẫu nhiên. b) Nội dung: HS đọc hiểu SGK để tìm hiểu nội dung và hoàn thành các yêu cầu của GV để giải Ví dụ. c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình bày và hoàn thành được bài Ví dụ. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS phương pháp giải, yêu Ví dụ (SGK – tr56) cầu HS tự trình bày vở, sau đó cho HS trao đổi nhóm đôi kiểm tra chéo nhau. GV mời HS lên bảng trình bày, các HS →khác trình bày vào vở. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận với các bạn, hoàn thành vở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận a) - HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày bài tập. Biến cố A là biến cố chắc chắn - Các HS chú ý lắng nghe. có xác suất bằng 1. Bước 4: Kết luận, nhận định →Biến cố B là biến cố không thể - GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại có xác suất bằng 0. các d i c n nh . ạng bài và phương pháp giả ầ ớ →Vì 6 hình quạt có diện tích bằng nhau nên 6 biến cố sau đồng khả năng: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG + "Mũi tên dừng ở hình quạt ghi số 1" + "Mũi tên dừng ở hình quạt ghi số 2" + "Mũi tên dừng ở hình quạt ghi số 3" + "Mũi tên dừng ở hình quạt ghi số 4" + "Mũi tên dừng ở hình quạt ghi số 5" + "Mũi tên dừng ở hình quạt ghi số 6" Mặt khác, luôn xảy ra duy nhất một biến cố trong 6 biến cố này. Vậy xác suất của biến cố C là . 1 b) 6 + Biến cố E xảy ra khi mũi tên dừng ở hình quạt OAB. Biến cố F xảy ra khi mũi tên dừng ở hình quạt OBC. Biến cố G xảy ra khi mũi tên dừng ở hình quạt OCA. Vì ba hình quạt này có diện tích bằng nhau nênn ba biến cố E, F, G là đồng khả năng. + Vì luôn xảy ra duy nhất một biến cố trong ba biến cố này Xác suất của biến cố E, F, G bằng ⇒nhau và bằng . 1 3 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức các loại biến cố, công thức tính xác suất của biến cố. b) Nội dung: HS thực hiện trao đổi và giải lần lượt các bài tập GV giao. c) Sản phẩm học tập: Giải đủ và đúng các bài tập được giao. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện kiểm tra chéo các bài tập 8.8 + 8.10(SGK – tr57). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành cá nhân, trao đổi nhóm thực hiện các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mỗi BT GV mời đại diện một vài HS trình bày kết quả. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng được kiến thức giải các bài toán thực tế. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để thực hiện bài tập vận dụng. c) Sản phẩm: HS giải được bài toán tính xác suất được giao. d) Tổ chức thực hiện: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS chữa các bài tập 8.9 + 8.11 (SGK-tr202) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hợp tác thảo luận đưa ra ý tưởng và cách giải, sau đó tự trình bày vở cá nhân. - GV giảng, phân tích điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến (Trong quá trình thực hiện chữa các bài tập, GV kết hợp yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tương ứng). Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn tập và ghi nhớ lại các kiến thức đã học trong chương. - Hoàn thành các bài tập trong SBT - Xem và chuẩn bị trước các bài tập trong bài “Bài tập cuối chương VIII”.
File đính kèm:
giao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_3233_nam_hoc_2023_2024.pdf



