Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

pdf11 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 30 
TOÁN 1 
 TIẾT 54, 55: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII 
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực: 
 - HS thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đa thức một biến. 
 - Vận dụng được các tính làm được một số bài toán thực tiễn. 
 2. Phẩm chất 
 - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
 - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và 
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
 - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
 2. Học sinh: SGK, bảng nhóm. 
 III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT 54 
 1. Hoạt động 1: Lý thuyết 
 a, Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức cơ bản của chương VII. 
 b, Nội dung: HS nhắc lại kiến thức về biểu thức đại số, đa thức một biến, các 
phép tính cộng, trừ, nhân, chia đa thức một biến. 
 c, Sản phẩm: Câu trả lời về nội dung kiến thức của chương VII. 
 d, Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập: I. Lý Thuyết 
 GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn: 1. Biểu thức đại số 
 Yêu cầu HS quan sát nội dung a, Biểu thức đại số 
 * HS thực hiện nhiệm vụ: b, Giá trị của biểu thức đại số 
 - HS quan sát các nội dung. 2. Đa thức một biến 
 - Thảo luận nhóm viết các nội dung cần thực a, Đơn thức một biến 
 hiện. b, Khái niệm đa thức một 
 * Báo cáo, thảo luận: biến 
 - GV gọi các nhóm lần lượt trả lời. c, Đa thức một biến thu gọn 
 - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. d, Sắp xếp đa thức một biến 
 * Kết luận, nhận định: e, Bậc và các hệ số của một 
 - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác đa thức 
 hóa các nội dung lý thuyết. f, Nghiệm của đa thức một 
 biến KHBD TOÁN 7-TUẦN 30 
 3. Các phép tính cộng, trừ, 
 nhân, chia đa thức một biến 
 a, Cộng hai đa thức một biến 
 b, Trừ hai đa thức một biến 
 c, Nhân đơn thức với đa thức 
 d, Nhân đa thức với đa thức 
 e, Chia đa thức cho đa thức 
 trong hai trường hợp chia hết 
 và chia có dư. 
2. Hoạt động 2: Luyện tập 
a, Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học để làm các bài tập về biểu thức 
đại số và đa thức một biến, giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở 
mức độ đơn giản. 
b, Nội dung: Làm các bài tập 7.43; 7.44 SGK/46. 
c, Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.43; 7.44 SGK/46. 
d, Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: II. Luyện tập 
 - Yêu cầu HS làm bài tập 7.43 SGK/46 Bài 7.43: SGK/46. 
 - Muốn kiểm tra xem một giá trị nào đó a, Thay x = 1 vào đa thức F(x) = ax2 + bx + 
 có phải là nghiệm của đa thức đã cho hay c, ta có: 
 không ta thực hiện như thế nào? F(1) = a.12 + b.1 + c = a + b + c 
 Yêu cầu HS hoạt động nhóm Theo đề bài có: a + b + c = 0 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Do đó, F(1) = 0. Vậy x = 1 là một nghiệm 
 - HS thực hiện các yêu cầu trên. của đa thức F(x) 
 - Hướng dẫn, hỗ trợ bài 7.43 SGK/46 b, Ta có: Đa thức 2x2 – 5x + 3 có a = 2 ; b = 
 * Báo cáo, thảo luận 1: -5; c = 3 nên 
 - GV yêu cầu vài HS nhắc lại cách thực a + b + c = 2 + (-5) + 3 = 0 
 hiện Do đó, đa thức có 1 nghiệm là x = 1 
 - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên trình 
 bày, lưu ý chọn cả bài làm tốt và làm chưa 
 tốt. 
 - Cả lớp quan sát và nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định 1: 
 - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá 
 mức độ hoàn thành của HS. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2 Bài 7.44: SGK/46. 
 - Yêu cầu HS làm bài tập 7.44 SGK/46 KHBD TOÁN 7-TUẦN 30 
 - Yêu cầu hoạt động nhóm. a, Muốn tìm đa thức B ta phải thực hiện 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: phép tính: (A + B) – A 
 - HS thực hiện các yêu cầu trên. Có: B = (A + B) – A = (x3 + 3x + 1) – (x4 + 
 - Hướng dẫn, hỗ trợ bài 7.44 x3 – 2x – 2) = x3 + 3x + 1 – x4 - x3 + 2x + 2 
 * Báo cáo, thảo luận 2: = – x4 + (x3 – x3) + (3x + 2x) + (1 + 2) 
 - GV yêu cầu đại diện 3 nhóm HS lên trình = – x4 + 5x + 3 
 bày, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa tốt. b, C = (A – C) – A 
 - Cả lớp quan sát và nhận xét. = x5 – (x4 + x3 – 2x – 2) 
 * Kết luận, nhận định 2: = x5 – x4 - x3 + 2x + 2 
 - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá c, D = (2x3 – 3) . A 
 mức độ hoàn thành của HS. = (2x3 – 3) . (x4 + x3 – 2x – 2) 
 = 2x7 + 2x6 – 4x4 – 4x3 – 3x4 – 3x3 + 6x + 6 
 = 2x7 + 2x6 – 7x4 – 7x3 + 6x + 6 
 d, P = A:(x + 1) = (x4 + x3 – 2x – 2):(x + 1) 
 Vậy P = x3 - 2 
 e, Q = A : (x2 + 1) 
 Nếu A chia cho đa thức x2 + 1 không dư thì 
 có một đa thức Q thỏa mãn 
 Ta thực hiện phép chia (x4 + x3 – 2x – 2) : 
 (x2 + 1) 
 Do phép chia có dư nên không tồn tại đa 
 thức Q thỏa mãn. 
* Hướng dẫn về nhà 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Làm bài tập 7.42 SGK KHBD TOÁN 7-TUẦN 30 
TIẾT 55 
3. Hoạt động 3: Vận dụng 
a, Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp 
dụng kiến thức vào thực tế đời sống. 
b, Nội dung: Bài 7.42 SGK/46 
c, Sản phẩm: Lời giải của học sinh. 
d, Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GVgiao nhiệm vụ học tập: Bài 1 -Bài 7.42: SGK/46 
 - Làm bài tập 7.42 SGK/46 theo cặp. a, Với 0,5 km đầu tiên, người đó phải 
 * HS thực hiện nhiệm vụ : trả: 8000 (đồng) 
 - HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo Quãng đường còn lại người đó phải đi 
 cặp. là: x – 0,5 (km) 
 * Báo cáo, thảo luận : Trong x – 0,5 km đó, người đó phải trả: 
 - GV yêu cầu HS lên bảng trình bày. (x – 0,5) . 11000 (đồng) 
 - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận Đa thức biểu thị số tiền mà người đó 
 xét. phải trả là: 
 * Kết luận, nhận định : T(x) = 8000 + (x – 0,5). 11000 
 - GV khẳng định kết quả đúng, cách = 8000 + x . 11000 – 0,5 . 11000 
 làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn = 8000 + 11000x – 5500 
 thành của HS. = 11000x + 2500 
 Bậc của đa thức là: 1 
 Hệ số cao nhất: 11000 
 Hệ số tự do: 2500 
 b, Thay x = 9 vào đa thức T(x), ta được: 
 T(9) = 11 000 . 9 + 2 500 = 101500 
 Giá trị này nói lên số tiền mà người đó 
 phải trả khi đi 9 km là 101500 đồng 
 * GVgiao nhiệm vụ học tập: Bài 2. Người ta dự định xây bể bơi trên 
 - Làm bài 2 mảnh đất hình chữ nhật có kích thước 
 * HS thực hiện nhiệm vụ : chiều rồng là 2x, chiều dài gấp 1,5 lần 
 - HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo chiều rộng. Tìm đa thức biểu thị diện 
 cặp. tích của bể bơi đó. 
 * Báo cáo, thảo luận : HD 
 - GV yêu cầu HS lên bảng trình bày. Chiều dài của bể bơi là: 1,5.2x=3x 
 - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận Diện tích của bể bơi đólà: 2x.3x=6x2 
 xét. 
 * Kết luận, nhận định : KHBD TOÁN 7-TUẦN 30 
 - GV khẳng định kết quả đúng, cách 
 làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn 
 thành của HS. 
 * GVgiao nhiệm vụ học tập: Bài 3. Lập đa thức biểu thị tổng diện tích 
 - Làm bài 2 của hình chữ nhật và hình vuông dưới 
 * HS thực hiện nhiệm vụ : đây: 
 - HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo 
 cặp. 
 * Báo cáo, thảo luận : 
 - GV yêu cầu HS lên bảng trình bày. 
 - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận 
 xét. HD 
 * K t lu n, nh nh : Diện tích của hình chữ nhật là: 
 ế ậ ận đị 2
 - GV khẳng định kết quả đúng, cách 5x.(5x+2)= 25x +10x 
 làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn Diện tích của hình vuông là 
 5x.5x=25x2 
 thành của HS. 
 Tổng diện tích của hình chữ nhật và hình 
 vuông là: 
 25x2+10x +25x2=50x2+10x 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà 
 - Xem lại lý thuyết và các dạng bài tập đã chữa 
 - Làm bài tập 7.45; 7.46 SGK /46 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 30 
TOÁN 2 
 Tiết 36, 37: QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT 
 TAM GIÁC 
I. Mục tiêu 
1. Năng lực; 
- Nhận biết hai định lý về cạnh và góc đối diện trong tam giác. 
- Vận dụng vào tam giác vuông để biết được cạnh lớn nhất trong tam giác vuông. 
2. Phẩm chất: 
- Kiên trì, chăm chỉ trong các hoạt động học tập 
- Trung thực, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
TIẾT 36 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Khởi động cho học sinh bằng một ví dụ thực tế để dẫn tới định nghĩa 
góc đối diện với cạnh 
b) Nội dung: HS đọc tham khảo và thực hiện để trả lời câu hỏi trong phần ví dụ 
ngay đầu bài (quan sát hình 9.1) 
c) Sản phẩm: Chỉ ra được cầu thủ nào gần trái bóng nhất trong ba cầu thủ trong hình 
9.1 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt 
 động theo nhóm 6: 
 - Đọc và trình bày lại ví dụ sgk/59 
 Chỉ ra được cách để giải thích cầu thủ nào gần trái 
 bóng nhất, cầu thủ nào xa trái bóng nhất. 
 * HS thực hiện nhiệm vụ: 
 - Đọc và phân tích ví dụ 
 - Thảo luận nhóm chỉ ra các các tính chất và kiến 
 thức cần sử dụng 
 Hỗ trợ phân tích giúp các thành viên trong nhóm 
 cùng thực hiện 
 * Báo cáo, thảo luận: 
 - GV chọn 1 nhóm đứng trước lớp phân tích chỉ ra 
 các kiến thức đã vận dụng qua ví dụ trên. KHBD TOÁN 7-TUẦN 30 
 - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa 
 câu trả lời của học sinh. 
 - GV đặt vấn đề vào bài mới: Vận kiến thức trên 
 vào nội dung bài học hôm nay 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1: Góc đối diện với cạnh lớn hơn trong tam giác 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh biết được góc đối diện với cạnh, so sánh hai góc theo cạnh đối diện 
- Hình thành được định lý góc đối diện với cạnh lớn hơn trong tam giác. 
- So sánh được các góc, cạnh trong tam giác theo định lý. Từ đó sắp xếp các góc 
hoặc các cạnh theo yêu cầu bài toán 
b) Nội dung: 
- Học sinh đọc mục 1 (SGk/60): góc đối diện với cạnh lớn hơn trong tam giác 
- Bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 60) 
c) Sản phẩm: 
- Định lý: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn 
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 60). 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Góc đối diện với cạnh lớn hơn 
 - GV giới thiệu trong tam giác cân ABC , trong tam giác: 
 AB = AC, góc đối diện với cạnh AB (góc 
 C) góc đối diện với cạnh AC (góc B) 
 - Yêu cầu HS dự đoán: 
 Trong một tam giác, nếu biết hai cạnh 
 không bằng nhau thì có thể so sánh được 
 hai góc đối diện với hai cạnh đó không? 
 - Yêu cầu HS thực hiện hoạt động cặp đôi 
 + Cho HS quan sát hình 9.2 để trả lời các 
 câu hỏi trong trong sgk của phần hoạt động 
 1 
 + Cho hs thực hiện hoạt động 2 
 - Yêu cầu học sinh đọc định lý trong SGK. 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 - HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu 
 góc đối diện với cạnh 
 - HS nêu dự đoán. 
 - Hs thực hiện theo yêu cầu 
 * Báo cáo, thảo luận 1: KHBD TOÁN 7-TUẦN 30 
 - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu a) Định lý 1: Trong một tam giác, 
 dự đoán (đứng tại chỗ trả lời, lên bảng vẽ). góc đối diện với cạnh lớn hơn là 
 - HS cả lớp quan sát, nhận xét. góc lớn hơn. 
 * Kết luận, nhận định 1: ABC: AB < AC 
 - GV khẳng định góc đối diện với cạnh và BC 
 sắp xếp, góc B lớn hơn góc C 
 - GV giới thiệu định lý 1 như SGK trang 
 60, yêu cầu vài HS đọc lại. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: b) Áp dụng 
 - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK 
 trang 60. 
 - Hoạt động theo hai bàn làm bài Luyện tập 
 1 SGK trang 60. 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
 - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. 
 * Báo cáo, thảo luận 2: 
 - GV yêu cầu 1 hs đứng tại chỗ trả lời Ví 
 dụ 1. 
 - GV yêu cầu hai bàn nhanh nhất lên thực 
 hiện yêu cầu luyện tập 1. 
 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt 
 từng câu. 
 * Kết luận, nhận định 2: 
 - GV chính xác hóa các kết quả và nhận 
 xét mức độ hoàn thành của HS. 
Hoạt động 2.2: Cạnh đối diện với góc lớn hơn trong một tam giác: 
a) Mục tiêu: 
- HS so sánh được hai cạnh theo góc đối diện 
- HS phát biểu được định lý 2 (sgk/61) 
- Rút ra nhận xét cạnh đối diện với góc tù, góc vuông. 
b) Nội dung: 
- Thực hiện HĐ3, HĐ4 SGK trang 61 
- Vận dụng làm bài ví dụ 2, Luyện tập 2 SGK trang 61 
- Vận dụng trả lời tình huống mở đầu 
c) Sản phẩm: 
- Định lý 2: trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn. 
- Lời giải ví dụ 2, Luyện tập 2 SGK trang 61 
- Nhận xét (Hình 9.5) 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung KHBD TOÁN 7-TUẦN 30 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Cạnh đối diện với góc lớn hơn 
 - Thực hiện hoạt động cá nhân làm HĐ3, trong một tam giác: 
 hoạt động cặp đôi làm HĐ4 trong SGK 
 trang 61 
 - Dự đoán và phát biểu định lý 2 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá 
 nhân. 
 - Hoạt động theo nhóm đôi 
 * Báo cáo, thảo luận 1: 
 - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày 
 kết quả thực hiện HĐ3, lên bảng trình bày 
 HĐ4 
 - GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán và phát a) Định lý 2: Trong một tam giác, 
 biểu định lý 2 cạnh đối diện với góc lớn hơn là 
 - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận cạnh lớn hơn. 
 xét lần lượt từng câu. ABC: B C AC AB 
 * Kết luận, nhận định 1: 
 - GV chính xác hóa kết quả của HĐ3, 4 - 
 Chuẩn hóa định lý 2 sgk/61 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: b) Áp dụng 
 - Thực hiện ví dụ 2, luyện tập 2 trong 
 SGK trang 61. 
 - Rút ra nhận xét (H.9.5) 
 - Vận dụng trả lời tình huống phần mở 
 đầu 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo hoạt Nhận xét: sgk/62 
 động cá nhân ví dụ 2, nhóm đôi luyện tập 
 2, nhóm 2 bàn phần vận dụng 
 * Báo cáo, thảo luận 2: 
 - GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trình bày 
 ví dụ 2, luyện tập 2 
 - GV yêu cầu vài HS nêu nhận xét và dự 
 đoán nhận xét 
 - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận 
 xét lần lượt từng câu. 
 * Kết luận, nhận định 2: 
 - GV chính xác hóa kết quả, chuẩn hóa 
 nhận xét. KHBD TOÁN 7-TUẦN 30 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Học thuộc: định lý 1, 2 và phần nhận xét (sgk/60, 61) 
- Làm bài tập 9.1 - 9.5 SGK trang 62. 
TIẾT 37 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được nội dung định lý 1, 2 về quan hệ giữa góc và cạnh 
đối diện trong một tam giác để giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực 
tiễn ở mức độ đơn giản. 
b) Nội dung: Làm các bài tập 9.1, 9.3, 9.4 SGK trang 62, hướng dẫn 9.2 sbt/48 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 9.1, 9.3, 9.4 SGK trang 62, hướng dẫn 9.2 
sbt/48 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Luyện tập: 
 Phát biểu định lý 1, 2 về góc và cạnh đối Bài 9.1 (sgk/62) 
 diện trong tam giác. a) Trong tam giác ABC có: 
 - Làm các bài tập: 9.1 và 9,3 SGK trang 62. Cạnh BC đối diện với góc A 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Canh AB đối diện với góc C 
 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá Cạnh AC đối diện với góc B 
 nhân, hoạt động cặp đôi mà A = 1050 là góc lớn nhất nên 
 - Hướng dẫn, hỗ trợ bài 9.1: tính số đo góc cạnh BC là cạnh lớn nhất. 
 còn lại, từ đó chỉ ra cạnh nào đối diện với b) Tam giác ABC là tam giác tù 
 góc 960 (góc lớn nhất) Bài 9.3 (sgk/62) 
 * Báo cáo, thảo luận 1: Trong tam giác cân có một góc 
 - GV yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trả lời bằng 960. Hai góc còn lại mỗi góc 
 9.1, 1 học sinh lên bảng làm 9.3 420, cạnh lớn nhất là cạnh đáy đối 
 - GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đứng tại chỗ diện với góc 960. 
 làm bài 9.1 1 HS lên bảng làm bài tập 9.3, 
 - Cả lớp quan sát và nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định 1: 
 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
 mức độ hoàn thành của HS. 
 - GV cùng HS khái quát: trong tam giác 
 cạnh đối diện với góc lớn nhất là cạnh lớn 
 nhất. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài 9.4 sgk/62: 
 - Hoạt động nhóm 4 làm bài tập 9.4 SGK 
 trang 62 KHBD TOÁN 7-TUẦN 30 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
 - HS thực hiện các yêu cầu trên. 
 - Hướng dẫn, hỗ trợ bài 9.4: cạnh đối diện 
 với góc lớn nhất là cạnh lớn nhất 
 * Báo cáo, thảo luận 2: 
 - GV yêu cầu vài HS nêu cách làm Góc ACD là góc tù 
 - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên trình Trong tam giác BCD: 
 bày, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa tốt. BD là cạnh lớn nhất nên BD > CD 
 - Cả lớp quan sát và nhận xét. (1) 
 * Kết luận, nhận định 2: Góc DBC là góc nhọn nên góc 
 - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá ABD là góc tù 
 mức độ hoàn thành của HS, lưu ý: vận Trong tam giác ABD: 
 dụng mối quan hệ giữa góc và cạnh đối AD là cạnh lớn nhất nên AD > 
 diện trong tam giác. BD (2) 
 Từ (1) và (2) ta có: AD>BD>CD. 
 Vậy bạn Mai đi xa nhất, bạn Hà đi 
 gần nhất. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam 
giác để giải quyết bài toán dựa trên hoạt động mở đầu. 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài tập 9.2, 9.5 sgk/62, 9.2 sbt/48 
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân 
c) Sản phẩm: 
- Giải các bài tập 9.2, 9.5 sgk/62, 9.2 sbt/48 
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ 1: 
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. 
 Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Học thuộc: Định lý 1, 2, nhận xét 
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: 
- Chuẩn bị giờ sau: Quan hệ đường vuông góc và đường xiên. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.pdf