Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

pdf16 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 20 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 
TOÁN 1 
 TIẾT 50. PHÉP CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN 
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực: 
 - Thực hiện được các phép tính chia hai đa thức 1 biến. 
 - Nhận biết và vận dụng được các tính chất của các phép tính về đa thức trong 
tính toán. 
 2. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
 - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và 
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
 - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng tranh, ảnh minh họa cho bài 
toán mở đầu, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
 III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a) Mục tiêu: HS được tìm hiểu về phép chia đa thức, phép chia hết. 
 b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh minh họa về bài toán mở đầu. 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Giáo viên trình bày vấn đề: yêu cầu học sinh đọc phần mở đầu. 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 
 Trong tình huống trên, ta cần chia đa thức A cho đa thức B. Bài học này 
sẽ giúp chúng ta học cách chia đa thức cho đa thức, muốn chia đa thức cho đa 
thức trước hết chúng ta đi làm quen với phép chia hết, phép chia đa thức. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 Hoạt động 2.1: Làm quen với phép chia đa thức 
a) Mục tiêu: 
 - Làm quen với phép chia hết, hình thành khái niệm đa thức A chia hết 
cho đa thức B. 
- Thực hiện được các phép tính chia hết đa thức axn cho đa thức bxm 
 b) Nội dung: 
 - Học sinh đọc và quan sát mục 1 trong bảng – SGK trang 39, ôn lại 
phép chia hết với hai số tự nhiên, mở rộng và phát biểu phép chia hết đối với 
đa thức. Ôn lại quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số. 
 - Làm các bài tập: Hoạt động 1, 2; Luyện tập 1 (SGK trang 39). 
 c) Sản phẩm: 
- Khái niệm phép chia hết, mở rộng thành khái niệm phép chia hết với đa thức. 
- Lời giải các bài tập: Hoạt động 1, 2; Luyện tập 1 (SGK trang 39). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Làm quen với phép chia đa thức 
 - Ta thấy 6x43= ( − 2 x ).( − 3 x ) tương tự như đối *) Phép chia hết 
 4 3
 với các số ta có thể viết dưới dạng phép chia như - Xét hai đơn thức 6x và −2x . Ta 
 thế nào? thấy 
 43
 - Một cách tổng quát cho hai đa thức A và B với 6x= ( − 2 x ).( − 3 x ) tương tự như đối 
 B 0 , khi nào thì ta có phép chia hết A cho B? với các số, ta cũng có thể viết: 
 - Yêu cầu học sinh đọc khái niệm và chú ý trong 6x4
 6x43 :(− 2 x ) = − 3 x hay: =−3x 
 SGK. −2x3
 4 3
 - Để thực hiện phép chia 6x cho −2x ta làm Và nói rằng đó là một phép chia hết 
 như thế nào? 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - Một cách tổng quát cho hai đa thức 
 6x4
 - Trả lời : 6x43 :(− 2 x ) = − 3 x hay: =−3x A và B với B 0 , nếu có một đa thức 
 −2x3 Q sao cho A = B . Q thì ta có phép 
 - HS trả lời : nếu có một đa thức Q sao cho A = A
 chia hết: A : B = Q hay = Q trong 
 B . Q thì ta có phép chia hết: A : B = Q hay B
 A
 = Q đó: 
 B A là đa thức bị chia 
 - Học sinh trả lời: B là đa thức chia 
 + Chia hai hệ số Q là đa thức thương ( gọi tắt là 
 + Chia hai lũy thừa của biến thương) KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 
 + Nhân hai kết quả trên ta tìm được thương Khi đó ta còn nói đa thức A chia hết 
 * Báo cáo, thảo luận 1: cho đa thức B. 
 - GV gọi 2 HS trả lời. 
 - HS cả lớp quan sát, nhận xét. - Chú ý : 
 * Kết luận, nhận định 1: Ký hiệu B 0 nghĩa B không phải là 
 - GV khẳng định lại câu trả lời của HS: tương đa thức không. 
 tự như đối với các số, ta cũng có thể viết: - Để thực hiện phép chia 6x4 cho 
 4 3
 43 6x x
 6x :(− 2 x ) = − 3 x hay: =−3x −2 ta làm như sau: 
 −2x3 + Chia hai hệ số: 6:(− 2) = − 3 
 Và nói rằng đó là một phép chia hết + Chia hai lũy thừa của biến : 
 - GV giới thiệu khái niệm phép chia hết như x43: x= x 
 SGK trang 39, yêu cầu vài HS đọc lại. + Nhân hai kết quả trên ta tìm được 
 - GV nêu chú ý trong SGK trang 39 thương là -3x. 
 - GV khẳng định lại cách chia 6x4 cho −2x3 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: *) Khi nào thì đa thức axn chia hết 
 - Hoạt động nhóm làm Hoạt động 1 SGK trang cho đa thức bxm 
 39. - Hoạt động 1: 
 - Hoạt động cá nhân trả lời Hoạt động 2 – SGK a) 12x32 : 4 x= 3 x 
 trang 39. b) −2xx44 : = − 2 
 - Khi nào thì axn chia hết cho bxm ? 
 5 22 3
 c) 2x :5 x= x 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 5
 - 
 HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. - Ho ng 2: 
 ạt độ
 * Báo cáo, thảo luận 2: a) s a b chia l
 - ố mũ của lũy thừ ị ớn hơn 
 GV yêu cầu 3 nhóm lên bảng làm Hoạt động s a chia 
 1 SGK trang 39. ố mũ của lũy thừ
 b) Thương của hai lũy thừa cùng bậc 
 - GV yêu cầu 2 HS trả lời Hoạt động 2. 
 thì bằng 1 
 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. 
 - c axn và bxm ( 
 * Kết luận, nhận định 2: Cho hai đơn thứ
 n m N a b R
 - , , , và b 0) . Khi đó 
 GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức n m
 độ hoàn thành của HS. nếu nm thì phép chia ax cho bx 
 - GV chốt lại kiến thức là phép chia hết và ta có: 
 n ma n− m
 ax: bx = x (Quy ước x0 =1 ) 
 b
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 
 Hoạt động 2.2: Chia đa thức cho đa thức, trường hợp chia hết 
a) Mục tiêu: 
- Biết cách đặt phép chia đa thức, 
- Thực hiện được phép chia đa thức cho đa thức trong trường hợp chia hết. 
b) Nội dung: 
- Học sinh đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. 
- Thực hiện các hoạt động; làm các ví dụ và luyện tập. 
c) Sản phẩm: 
- Làm được các bài tập ví dụ. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3 x2 - 4x – 3 
 GVyêu cầu HS nghe giảng và thực hiện 2x4 – 8x3 - 6x2 2x2 – 5x 
 các bước chia đa thức như trong SGK. +1 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - 5x3 + 21x2 + 11x – 3 
 - HS đọc, suy nghĩ, nghe giảng và làm - 5x3 + 20x2 + 15x 
 bài. x2 - 4x - 3 
 * Báo cáo, thảo luận 1: x2 - 4x - 3 
 - GV gọi một số HS trả lời, HS khác 0 
 nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định 1: 
 GV đưa ra cách chia đa thức cho đa 
 thức, trường hợp chia hết. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
 GVyêu cầu HS nghe giảng và thực hiện 
 các bước chia đa thức cho đơn thức 
 theo Chú ý - SGK. * Chú ý: Khi chia đa thức cho một đơn 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: thức thì ta có thể không cần đặt tính 
 - HS đọc, suy nghĩ, nghe giảng và làm chia, như sau: 
 bài. (-6x5 + 7x4 – 6x3) : 3x3 
 * Báo cáo, thảo luận 2: = (-6x5 : 3x3) + (7x4 : 3x3) + (-6x3 :3x3) 
 - GV gọi một số HS trả lời, HS khác = -3x2 + x -2 
 nh n xét. 
 ậ 7
 * Kết luận, nhận định 2: 3
 GV đưa ra cách chia đa thức cho đơn 
 th ng h p chia h t. 
 ức, trườ ợ ế 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 
Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Thực hiện được phép chia đa thức cho đa thức, đơn thức trong trường hợp chia hết. 
b) Nội dung: 
- Học sinh đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. 
- Thực hiện Luyện tập 2 
c) Sản phẩm: 
- Làm được Luyện tập 2. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập : Luyện tập 2: SGK/41 
 GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2 – SGK a) ()−x6 +5 x 4 − 2 x 3 :0,5 x 2 
 trang 41 theo nhóm đôi. 
 1
 * HS thực hiện nhiệm vụ : =() −x6 +5 x 4 − 2 x 3 : x 2 
 - HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và làm 2
 bài. 
 * Báo cáo, thảo luận : 61 2 4 1 2 2 1 2 
 = −x: x + 5 x : x + − 2 x : x 
 - GV gọi một số HS đại diện các nhóm lên 2 2 2 
 bảng làm bài, HS khác nhận xét. = −2xx42 + 10 − 4 
 * Kết luận, nhận định : b) 9x2 – 4 3x + 2 
 - GV đánh giá kết quả của các nhóm, 9x2 + 6x 3x – 2 
 chính xác hóa kết quả. - 6x - 4 
 - 6x - 4 
 0 
Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: 
- HS vận dụng giải bài toán tình huống mở đầu 
b) Nội dung: 
- Học sinh đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. 
- Thực hiện giải tình huống mở đầu 
c) Sản phẩm: 
- Tìm được kết quả của tình huống mở đầu. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập : Bài toán: tình huống mở đầu 
 GV yêu cầu HS giải bài toán tình huống 2x4 – 3x3 – 3x2 + 6x – 2 x2 – 2 
 mở đàu theo nhóm lớn. 2x4 – 4x2 2x2 - 3x + 1 
 * HS thực hiện nhiệm vụ : - 3x3 + x2 + 6x – 2 KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 
 - HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và - 3x3 + 6x 
 làm bài. x2 – 2 
 * Báo cáo, thảo luận : x2 - 2 
 - GV yêu cầu các nhóm treo bài tập của 0 
 nhóm mình lên các vị trí của nhóm, HS 
 khác nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định : 
 - GV đánh giá kết quả của các nhóm, 
 chính xác hóa kết quả. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Xem lại bài và luyện tập đã làm 
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm Bài 7.31, 7.32. 
- Xem trước nội dung mục 3: Chia đa thức cho đa thức, trường hợp có dư 
TOÁN 2 
 TIẾT 29, 30. BÀI 16: TAM GIÁC CÂN. ĐƯỜNG TRUNG TRỰC 
 CỦA ĐOẠN THẲNG 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
-Nhận biết tam giác cân, giải thích tính chất của tam giác cân. 
-Nhận biết đường trung trực của đoạn thẳng và các tính chất của đường trung trực. 
2. Năng lực 
 + Năng lực chung: 
-Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
+Năng lực riêng: 
-Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các 
đối tượng đã cho và nội dung bài học về tam giác cân, đường trung trực của đoạn 
thẳng, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán chứng minh 
hình học trong những trường hợp đơn giản. 
-Mô hình hóa toán học: Mô hình hóa được các mô hình đơn giản (trong kiến trúc, 
đo đạc) thành bài toán về tam giác cân và đường trung trực. 
-Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình, vẽ đường trung trực của đoạn 
thẳng. 
3. Phẩm chất 
-Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, 
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 
-Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức 
theo sự hướng dẫn của GV. 
-Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm, giấy A4, bút màu. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
TIẾT 29 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS mô hình hóa bài toán thực tế thành bài toán dựng hình đơn giản. 
- HS có hình ảnh ban đầu về một tam giác cân. 
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về hình ảnh 
của tam giác cân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu 
Kiến trúc sư vẽ bản thiết kế ngôi nhà hình tam giác theo tỉ lệ 1: 100. Biết rằng ngôi 
nhà cao 5 m, bề ngang mặt sàn rộng 4 m và hai mái nghiêng như nhau. Theo em, 
trên bản thiết kế làm thế nào để xác định được chính xác điểm C thể hiện đỉnh ngôi 
nhà? 
- GV giới thiệu điểm A và B thể hiện bề ngang mặt sàn của ngôi nhà. (AB = 4m), 
đưa ra vấn đề: Vị trí điểm C phải thỏa mãn điều gì? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 
đôi hoàn thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 
- Trả lời câu hỏi: cách đều A và B, đường cao đỉnh C của tam giác ABC phải có 
chiều dài bằng 5 cm. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới: "Hình ảnh chúng ta được quan sát là hình ảnh của một tam 
giác cân, hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về khái niệm và tính chất của những tam 
giác đặc biệt này." 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: 
a) Mục tiêu: 
- HS hiểu và nhận biết được tam giác cân, các yếu tố cạnh, góc. 
- HS biết được tính chất của tam giác cân. 
b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, trả lời câu 
hỏi, thực hiện các HĐ1, 2 làm bài Luyện tập 1, Thử thách nhỏ. 
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nhận biết tam giác cân và 
tính chất của nó, từ đó tính số đo, cạnh của tam giác. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Tam giác cân và tính chất 
- GV đưa ra khái niệm tam giác cân, Định nghĩa: 
cho HS phát biểu lại, lấy ví dụ tam giác Tam giác cân là tam giác có hai cạnh 
ABC cân tại A với cạnh đáy và góc ở bằng nhau. 
đáy, góc ở đỉnh. Ví dụ: 
 Tam giác ABC cân tại A vì AB = AC. 
 Hai cạnh bên: AB, AC. 
 Cạnh đáy: BC 
 Hai góc ở đáy: . 
 Góc ở đỉnh: . 
 ̂, ̂
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 làm Câu hỏi: ̂
Câu hỏi, viết vào bảng Tam giác Cạnh Cạnh Góc Góc 
 Tam Cạnh Cạnh Góc Góc ở bên đáy ở ở 
 giác bên đáy ở đáy đỉnh đáy 
 đỉnh KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 
 Cân AB, BC 
 tại A AC 
 훥 Cân AB, BD ̂ 
 tại A AD ̂, ̂
+ Có các cạnh nào bằng nhau? Tam 훥 Cân AC, CD ̂ ̂, ̂
giác này cân ở đâu? Chỉ ra cạnh bên, tại A AD 
cạnh đáy, góc ở đỉnh, góc ở đáy. HĐ1:훥 ̂ ̂, ̂
 a) (c.c.c) vì: 
 AB = AC, BD = CD, AD là cạnh chung. 
- GV: ta sẽ tìm hiểu tính chất của tam b) 훥 Do đó = 훥 . 
giác cân. HĐ2: 
- GV cho HS làm HĐ1, HĐ2 theo a) ̂ = ̂ = ̂ = ̂
nhóm 4. 
 ∘ 
 b) 퐾푃 ̂ = 180∘ − 푃퐾̂ − ̂
 = 180 − 푃퐾̂ (g.c.g)− ̂ = 퐾푃̂
 vì và là 
 cạnh훥 푃퐾 chung. = 훥 푃퐾 
Từ kết quả của HĐ cho biết 
 c) MP 푃퐾̂ = NP= 푃퐾̂nên tam, 퐾푃̂ giác= MNP 퐾푃̂ cân 푃퐾tại P. 
+ Khi tam giác ABC cân tại A thì hai 
 Tính chất: 
góc ở đáy có mối quan hệ gì? 
 Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy 
+ Khi tam giác có 2 góc bằng nhau thì 
 bằng nhau. Ngược lại, một tam giác có 
tam giác đó có là tam giác cân không? 
 hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam 
Hãy rút ra kết luận về tính chất của tam giác cân. 
giác cân. 
 GT cân tại A 
- GV cho HS phát biểu tính chất, cho 
 KL 
HS viết dưới dạng kí hiệu. 훥 
 ̂ = ̂
 GT có 
 KL cân tại A. 
 ̂ ̂
 Luyện tập훥 1: = 
 cân훥 tại F, nên . 
 Do đó 표. 
 ̂ ̂
 V훥 퐹ậy cũng표 cân tại= D, Ê do= đó 60표 DE = 
 DF = 4cm.퐹̂ = 180 − ̂ − ̂ = 60
+ Nếu tam giác ABC có thì Nhận훥 퐹 xét: 
tam giác cân tại đâu? Tam giác DEF có các cạnh bằng nhau và 
 ̂ = ̂ các góc bằng nhau. Đó là tam giác đều. 
- HS áp dụng làm Luyện tập 1. Chú ý: 
 Tam giác đều là tam giác có ba cạnh 
 bằng nhau. KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 
- GV cho HS nhận xét về cạnh và góc Thử thách nhỏ: 
của tam giác DEF trong Luyện tập 1, a) Tam giác có ba góc bằng nhau thì cân 
rồi giới thiệu ta gọi tam giác như thế là tại một đỉnh bất kì, do đó ba cạnh bằng 
tam giác đều. nhau, nên nó là tam giác đều. 
 b) Tam giác cân có hai góc bằng nhau, 
- GV cho HS làm Thử thách nhỏ theo mà tổng ba góc bằng , lại có một 
nhóm 4. góc bằng , nên cả ba góc표 bằng nhau 
Từ đó rút ra các cách chứng minh tam và do đó nó là표 tam giác18 đều.0 
giác đều? 60
(Các cách: Tam giác có ba cạnh hoặc ba 
góc bằng nhau hoặc tam giác cân có 
một góc bằng ). 
Bước 2: Thực hiện표 nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK,60 chú ý nghe, tiếp 
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, 
hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp 
án. 
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
- HS thực hiện nhóm làm phần Câu hỏi, 
HĐ1, HĐ 2 và Thử thách nhỏ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình 
bày 
- Đại diện nhóm trình bày bài. 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV tổng hợp lại các kiến thức về tam 
giác cân, tính chất và tam giác đều, cho 
HS ghi chép vào vở. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 ● Hoàn thành các bài tập 4.23, 4.24 trong SGK/84 
TIẾT 30 
Hoạt động 2: Đường trung trực của một đoạn thẳng 
a) Mục tiêu: 
- HS hiểu, phát biểu được và nhận biết được đường trung trực của một đoạn thẳng 
- HS hiểu và vận dụng được tính chất các điểm nằm trên đường trung trực. KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 
- HS vẽ được đường trung trực của đoạn thẳng bằng thước kẻ và compa. 
b) Nội dung: HS đọc SGK, chú ý nghe giảng, hoạt động thực hiện HĐ 3, 4, Luyện 
tập 2, thực hành vẽ. 
c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức, nhận biết đường trung trực và áp dụng tính 
chất đường trung trực để tính toán, chứng minh; HS vẽ được đường trung trực của 
đoạn thẳng bằng thước kẻ và compa. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Đường trung trực của một đoạn thẳng 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ 3: 
hoàn thành HĐ3 (SGK – tr82). a) O là trung điểm của đoạn AB. 
- GV giới thiệu về định nghĩa đường b) Đường thẳng d vuông góc với AB. 
trung trực, HS nhắc lại. Định nghĩa: 
+ Nhắc lại điều kiện để một đường Đường thẳng vuông góc với một đoạn 
thẳng là đường trung trực, vẽ hình và thẳng tại trung điểm của nó được gọi là 
viết kí hiệu. đường trung trực của đoạn thẳng đó. 
- GV nhắc lại về trục đối xứng của 
đoạn thẳng và yêu cầu HS nhận xét 
giữa đường trung trực và trục đối xứng Nhận ⊥ xét: đ푖 푞 푡 푛 đ푖ể ủ }
của đoạn thẳng. Đường⇒ trung 푙à trực 푡 푛 của 푡 mộtự đoạn đ표ạ푛 thẳng cũng 
- , yêu 
 GV cho HS làm phần Câu hỏi là trục đối xứng của đoạn thẳng đó. 
cầu giải thích. 
 Câu hỏi: 
- GV cho HS làm nhóm 4 (SGK 
 HĐ4 Hình a) Lan vẽ đúng. 
 tr82). 
– Hình b) và c) Lan vẽ sai. 
Từ đó dự đoán điểm nằm trên đường HĐ4: 
trung trực của đoạn thẳng thì có mối AM = BM. 
quan hệ gì với hai đầu mút? Tính chất: 
- 
 GV cho HS rút ra tính chất của Điểm nằm trên đường trung trực của một 
đường trung trực. đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn 
 thẳng đó. 
- GV cho HS đọc Ví dụ, hướng dẫn 
HS vẽ hình, viết giả thiết, kết luận. KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 
+ Điểm M cách đều A, B thì có nằm Ví dụ (SGK – tr83) 
trên đường trung trực của AB không? 
+Nếu điểm M là trung điểm AB cũng 
thuộc đường trung trực AB? 
Từ đó đường trung trực là tập hợp các 
điểm có tính chất gì? Tính chất: 
Khái quát thành tính chất. Mọi điểm cách đều hai mút của đoạn thẳng 
- GV cho HS làm nhóm đôi Luyện tập thì nằm trên đường trung trực của đoạn 
2. thẳng đó. 
+ Hỏi thêm: Nếu đường thẳng (d) là Luyện tập 2: 
đường cao qua đỉnh cân M của tam Do M nằm trên đường trung trực của đoạn 
giác caan MAB thì đường thẳng (d) có AB nên MA = MB = 3 cm. 
là trung trực của đoạn AB không, nhận cân tại M nên 
xét? 
- GV cho HS làm Thực hành, theo 훥 표
hướng dẫn. ̂ = ̂ = 60
+ Khi vẽ được đường trung trực của 
AB, làm thế nào xác định được trung 
điểm AB? (Cho MN cắt AB) Thực hành (SGK – tr 83). 
=> Cách trên cũng dùng để vẽ trung 
điểm của một đoạn thẳng. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp 
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu 
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo 
đáp án. 
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và thảo 
luận nhóm. 
- 
 GV: quan sát và trợ giúp HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, trình bày câu 
trả lời. 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung 
cho bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu 
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tam giác cân và đường trung trực 
của tam giác. KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức làm Bài 4.23, Bài 4.24, 4.25, 4.27 (SGK – 
tr84). 
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính chất các đường 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Bài 4.23, Bài 4.24, 4.25, 4.27 (SGK – 
tr84). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, 
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, 
theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. 
Kết quả: 
Bài 4.23. 
 (cạnh huyền – góc nhọn) vì: 
 là cạnh chung, (tam giác cân tại ). 
Bài△ 퐹 4.24. =△ 
 퐹 ̂(c.g.c)= vì: ̂ (do cân tại ), 
 . 
Do△ đó =△ , hay là tia= phân, ̂ giác =củ â góc △. 
 = 
Đồng thời , hay . 
 ̂ = ̂ ∘ 
Bài 4.25. 180 ∘
 ̂ ̂ 2
a) = (hai= cạnh góc= 90 vuông) vì: ⊥ là cạnh chung. 
Do đó hay cân tại . 
b) △Cách 1: Kéo =△ dài một đoạn sao cho = ., 
Chứng minh= △ , từ đó suy ra tam giác cân tại . 
Cách 2: Kẻ MH vuông góc với AB tại M, kẻ MG vuông= góc với AC tại G. 
Chứng minh = = (cạnh huyền – góc nhọn) vì AM chung, 
 . 
Suy ra HM = △GM. =△ ̂ =
Ch ̂ứng minh (cạnh huyền- cạnh góc vuông) vì BM = CM, MH = 
MG. 
Suy ra △ =△ 
Suy ra tam giác ABC cân tại A. 
Bài 4.27 ̂ = ̂ KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 
 là đường trung trực của đoạn thẳng . 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về tam giác cân 
và đường trung trực của tam giác. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 
4.26, 4.28 (SGK -tr84) và bài thêm. 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải được bài toán về tam giác vuông 
cân, về tính chất đường trung trực ứng với cạnh đáy của tam giác cân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 4.26, 4.28 (SGK -tr84). 
- GV cho HS làm bài thêm. 
Bài 1: Trên bản đồ quy hoạch một khu dân cư có một con đường d và hai điểm dân 
cư A và B (như hình vẽ). Hãy tìm bên đường một địa điểm M (M nằm trên đường 
d) để xây dựng một trạm xe bus sao cho trạm xe bus cách đều hai điểm dân cư. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, thảo luận đưa ý kiến. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Mỗi bài tập HS lên bảng trình bày kết quả, các HS khác ở lắng nghe, nhận xét, 
cho ý kiến bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc 
phải. 
Đáp án bài tập SGK 
Bài 4.26 
a) Nếu tam giác vuông cân tại góc nhọn thì sẽ có hai góc ở đáy bằng nhau và đều là 
góc vuông. Do đó tổng ba góc trong tam giác này lớn hơn và đây là điều vô 
lí. ∘
b) Theo phẩn a), tam giác vuông cân sẽ cân tại góc vuông, 180do vậy hai góc nhọn 
bằng nhau và có tổng bằng . Do đó mỗi góc nhọn bằng . 
c) Tam giác vuông có một góc∘ bằng thì góc nhọn còn lại phụ∘ với góc này và 
cũng bằng . Do đó tam giác90 này là tam∘ giác vuông cân. 45
Bài 4.28 ∘ 45
 45 KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 
 (cạnh huyền - góc nhọn) vì: . 
Do đó . Vậy là trung trực của đoạn thẳng . 
Đáp△ án Bài =△ thêm = , ̂ = ̂
Bài 1: Ta có= trạm xe bus phải cách đều hai điểm dân cư hay M cách đều hai điểm 
A và B. 
Suy ra M thuộc đường trung trực của đoạn AB. 
Vậy vị trí điểm M là giao điểm của đường thẳng d và đường trung trực của đoạn 
AB. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 ● Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 ● Chuẩn bị bài “Luyện tập chung trang 85” 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 25 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan