Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 TOÁN 1 TIẾT 48: NHÂN ĐA THỨC MỘT BIẾN (tiết 1) I. Mục tiêu 1. Năng lực: - Thực hiện được phép nhân hai đa thức cùng biến - Nhận biết và vận dụng được các tính chất của các phép tính về đa thức trong tính toán 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, vở ghi. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Gợi mở vấn đề quy tắc nhân đơn thức với đa thức được học trong bài. b) Nội dung: HS đọc bài toán đoán tuổi của anh Pi (SGK trang 37), trả lời “Tuổi của em là bao nhiêu tuổi?” c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: - GV tổ chức chơi trò chơi đoán tuổi, Gv đóng vai - Lắng nghe, chú ý quan sát anh Pi - GV chiếu đoạn bóng nói của Pi, HS đọc kỹ bài toán Em hãy: - Lấy tuổi của mình cộng với 1 rồi bình phương lên. Số nhận được gọi là kết quả thứ nhất. - Lấy tuổi của mình trừ đi 1 rồi bình phương lên. Số nhận được gọi là kết quả thứ hai. - HS hoạt động cá nhân thực hiện trò chơi - Lấy kết quả thứ nhất trừ đi kết quả thứ 2 và cho anh theo các yêu cầu. biết kết quả cuối cùng. - HS nêu kết quả. Không biết anh Pi làm thế nào nhỉ ? - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời - Hs theo dõi. câu hỏi. - GV đoán tuổi của 1 HS có kết quả nhanh Gv đoán tuổi của 1 HS khi đã thông báo kết quả tính nhất. toán theo hướng dẫn. * HS thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc, suy nghĩ và suy đoán, giải thích. * Báo cáo, thảo luận: - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét. KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 * Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới “ Học xong bài này các em sẽ khám phá được bí mật đó. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Nhân đơn thức với đa thức a) Mục tiêu: - Tìm hiểu cách nhân đơn thức với đa thức bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. - Hình thành kĩ năng nhân đơn thức với đa thức. b) Nội dung: - HS dựa vào phép nhân hai đơn thức, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tìm hiểu nội dung kiến thức nhân đơn thức với đa thức thông qua HĐ 1, HĐ 2 (SGK). - HS nghiên cứu cách giải ví dụ 1 và vận dụng làm bài luyện tập 1, vận dụng 1 (SGK) c) Sản phẩm: - Phát biểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức. - Làm được các bài tập ví dụ 1, luyện tập 1 và vận dụng 1 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Nhân đơn thức với đa thức Gv đặt vấn đề xét trường hợp đơn giản, nhân 2 đa thức, trong đó có mọt đơn thức. - Chiếu nội dung học tập và cho HS hoạt động nhóm thực hiện các nội dung theo yêu cầu của GV. - 1 HS nhắc lại cách nhân 2 đơn thức. - GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các HĐ1; HĐ2 (SGK tr 36) HĐ1: - GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày HĐ1; ()()12x3 .− 5 x 2 =() − 12.5() x 3 . x 2 HĐ2 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: =−60x5 - HS quan sát ví dụ HĐ2: - HS nêu dự đoán 2.3x() x22− 8 x + 1 = 2.3 x x +() − 2.8 x x + 2.1 x * Báo cáo, thảo luận 1: - GV gọi 2 nhóm HS trình bày trên bảng =6x32 − 16 x + 2 x - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 1: - GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính: Quy tắc nhân đơn thức với đa thức. GV có thể thưởng cho nhóm có kết quả tốt nhất và nhanh nhất * Quy tắc: Muốn nhân một đơn thức với * GV giao nhiệm vụ học tập 2: một đa thức, ta nhân đơn thức với từng - GV chiếu ví dụ 1 SGK yêu cầu HS quan sát KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 - Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 SGK hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với trang 36 nhau. - Hoạt động cá nhân làm Vận dụng 1 SGK trang 37 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. * Áp dụng * Báo cáo, thảo luận 2 Ví dụ 1 (SGK trang 36) Tính - GV yêu cầu 3 cặp đôi lên điền kết quả luyện 32 1 ()−2x . x + 3 x − 5 tập 1. 2 - GV yêu cầu 1HS lên bảng làm Vận dụng 1. 3 1 2 3 3 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét =() −2x . x +() − 2 x .() 3 x +() − 2 x .() − 5 2 * Kết luận, nhận định 2: 5 4 3 - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét = −x −6 x + 10 x mức độ hoàn thành của HS. Luyện tập: Tính ()()−2x2 . 3 x − 4 x 3 + 7 − x 2 =() −2x2 .() 3 x +()()()()() − 2 x 2 . − 4 x 3 + − 2 x 2 .7 + − 2 x 2 . − x 2 = −6x3 + 8 x 5 − 14 x 2 + 2 x 4 = 8 x 5 + 2 x 4 − 6 x 3 − 14 x 2 Vận dụng 1: a. Rút gọn biểu thức: P() x=7 x2()() x 2 − 5 x + 2 − 5 x x 3 − 7 x 2 + 3 x =7xxxxx2 . 2 + 7 2 .()()() −+ 5 7 2 .2 +− 5 xx . 3 +−−+− 5 xx .() 7 2 () 5 x .3 =7x4 − 35 x 3 + 14 x 2 − 5 x 4 + 35 x 3 − 15 x 2 =−2xx42 1 b. Tính giá trị của biểu thức P(x) khi x =− 2 P() x=−2 x42 x 42 11 =2. − − − 22 1 1 1 1 =2. − = − 16 4 8 4 1 =− 8 Hoạt động 2.2: Thử thách nhỏ a) Mục tiêu: + Nâng cao kỹ năng phối hợp nhân và cộng đa thức. b) Nội dung: - HS Vận dụng và quan sát kết quả luyện tập 1 để làm bài tập thử thách nhỏ. c) Sản phẩm: - Làm được các bài tập thử thách nhỏ. d) Tổ chức thực hiện: KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 Hoạt động của Gv và Hs Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: * Thử thách nhỏ: - GV : Ta đã biết nhân đơn thức với đa Rút gọn biểu thức: thức => Từ đó HS vận dụng thực hiện x3() x+2 − x()() x 3 + 2 3 − 2 x x 2 − 2 2 rút gọn biểu thức với nhiều đơn thức 3 3 2 nhân với đa thức. =x() x +2 − x()() x + 8 − 2 x x − 4 - Hoạt động cá nhân làm thử thách nhỏ =x3. x + x 3 .2 +−()()()()() x . x 3 +−+− x .8 2 x . x 2 +− 2 x . − 4 SGK trang 38 =x4 +2 x 3 − x 4 − 8 x − 2 x 3 + 8 x - GV yêu cầu 1 HS thực hiện bài tập trong thử thách nhỏ. = 0 + Quan sát biểu thức, có những đơn thức nào nhân với đa thức? + Thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức. * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS quan sát bài tập trong thử thách nhỏ, để từ đó tìm cách thực hiện rút gọn biểu thức. - HS thực hiện và trả lời * Báo cáo, thảo luận 1: - GV gọi HS trình bày trên bảng - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 1: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - Qua thực hiện nhiệm vụ, nhấn mạnh HS có thể mắc sai lầm khi nhân đơn thức với các lũy thừa của 2. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm bài 7.23 ; 7.24 SGK – tr39 c) Sản phẩm: Kết quả của HS lời giải bài tập Bài 7.23 ; 7.24 SGK – tr39 d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 7.23 ; 7.24 SGK – tr39 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Hs đọc và làm bài tập 3.Luyện tập số 7.23 (sgk/39) Bài 7.23 (sgk/39) Thực hiện các phép tính * HS thực hiện nhiệm vụ 1: sau - HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm bàn. a) - Hướng dẫn: Vận dụng kiến thức của tiết 1 * Báo cáo, thảo luận 1: - GV yêu cầu mỗi hs lên làm 1 ý trong bài KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 - Cả lớp quan sát và nhận xét. 6x2 .() 2 x 3− 3 x 2 + 5 x − 4 * Kết luận, nhận định 1: 2 3 2 2 2 2 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ =6x .2 x + 6 x .() − 3 x + 6 x .5 x + 6 x .() − 4 hoàn thành của HS. =12x5 − 18 x 4 + 30 x 3 − 24 x 2 b) ()()−1,2x2 .2,5 x 4 − 2 x 3 + x 2 − 1,5 =()()()()() −1,2x2 .2,5 x 4 + − 1,2 x 2 .2 − x 3 + − 1,2 x 2 . x 2 + − 1,2 x 2 .1,5() − = −3x6 + 2,4 x 5 − 1,2 x 4 + 1,8 x 2 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Hs đọc và làm bài tập Bài 7.24 (sgk/39) Rút gọn biểu thức sau số 7.24 (sgk/39) a) * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 4x2()() 5 x 2+ 3 − 6 x 3 x 3 − 2 x + 1 − 5 x 3 () 2 x − 1 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. =20x4 + 12 x 2 − 18 x 4 + 12 x 2 − 6 x − 10 x 4 + 5 x 3 - Hướng dẫn: Vận dụng kiến thức của tiết 1 4 3 2 * Báo cáo, thảo luận 1: = −8x + 5 x + 24 x − 6 x - GV yêu cầu mỗi hs lên bảng làm 1 ý trong bài b) - Cả lớp quan sát và nhận xét. 3 22 2 5 6 x x− x +2 − x x + * Kết luận, nhận định 2: 2 3 3 5 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ 35 hoàn thành của HS. =x3 − x 2 +32 x − x 3 − x 2 23 1 = −x32 −33 x + x 6 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập 7.29. c) Sản phẩm: Kết quả của HS lời giải bài tập 7.29. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ 1 - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng bài 7.29: Bài 7.29: Người ta dùng những chiếc cọc để rào một mảnh vườn hình chữ nhật sao cho mỗi góc vườn đều có một chiếc cọc và hai cọc liên tiếp cắm cách nhau 0,1 m. Biết rằng số cọc dùng để rào hết chiều dài của vườn nhiều hơn số cọc dùng để rào hết chiều rộng là 20 chiếc. Gọi số cọc dùng để rào hết chiều rộng là x. Tìm đa thức biểu thị diện tích của mảnh vườn đó. - HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên. - GV yêu cầu 1 HS đại diện lên bảng làm bài tập 7.29. Cả lớp quan sát và nhận xét. Bài giải Theo đề bài: - Chiểu rộng của mảnh vườn là 0,1x (m) KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 - Chiều dài là 0,1x + 20.0,1= 0,1x + 2 => Đa thức biểu thị diện tích của mảnh vườn đó: S=0,1 x .() 0,1 x + 2 = 0,01 x2 + 0,2 x - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. * Hướng dẫn về nhà - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Ghi nhớ cách nhân đơn thức với đa thức. - Xem lại bài và hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp. - Xem trước mục 2. “ Nhân đa thức với đa thức” TOÁN 2 TIẾT 24, 25. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Hiểu và phát biểu được về định lí về trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh và góc – cạnh – góc của hai tam giác. 2. Năng lực + Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. + Năng lực riêng: - Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. - Chứng minh hai tam giác bằng nhau. - Lập luận và chứng minh hình học những trường hợp đơn giản. - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, xem lại bài hai tam giác bằng nhau. KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 24 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS thấy nhu cầu của bài học, tạo tâm thế vào bài học mới. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi và dự đoán các cách chứng minh hai tam giác bằng nhau. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi bài cũ và đưa ra dự đoán về cách chứng minh hai tam giác bằng nhau. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hai tam giác bằng nhau và trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác. - GV đặt vấn đề: nhiều khi ta không thể đo được hết các cạnh của hai tam giác để khẳng định chúng có bằng nhau hay không. Khi đó, có cách nào giúp ta biết được điều đó? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Ta cùng đi tìm hiểu ngoài trường hợp 3 cạnh của tam giác thì ta có thể chỉ ra hai tam giác bằng nhau bằng các cách khác.” Trả lời: - Hai tam giác ABC và A’B’C’ bằng nhau nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau. - Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác a) Mục tiêu: - Vẽ được tam giác khi biết độ dài hai cạnh và số đo góc xen giữa. - Nhận biết được góc xen giữa hai cạnh. - Hiểu, phát biểu và vận dụng được định lí về trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, thực hiện các HĐ1, 2, trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ 1 và làm Luyện tập 1, Vận dụng. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức, giải được bài về chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh. KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Trường hợp bằng nhau thứ hai của - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tam giác: cạnh – góc – cạnh (c.g.c) hoàn thành HĐ1, HĐ2 (SGK – tr70),: HĐ1: + Yêu cầu 1 -2 HS nhắc lại cách vẽ HĐ2: tam giác ABC khi biết 2 cạnh và góc - Các cạnh tương ứng của hai tam giác tạo bởi hai cạnh đó. ABC và A’B’C’ bằng nhau. +Từ kết quả của HĐ 1, 2 hãy nhận - Hai tam giác ABC và A’ B’ C’ bằng xét: Hai tam giác bằng nhau chỉ cần nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh. có yếu tố gì về cạnh và góc? (hai cạnh - Các tam giác vẽ được đều bằng nhau. bằng nhau và góc tạo bởi hai cạnh đó bằng nhau) Chú ý: Trong tam giác ABC, góc BAC được gọi - GV giới thiệu về góc xen giữa hai là góc xen giữa hai cạnh AB và AC của cạnh của 1 tam giác. tam giác ABC. + góc xen giữa cạnh BC và BA là góc nào? + góc C xen giữa hai cạnh nào? Định lí: - GV phát biểu định lí, yêu cầu HS Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – phát biểu lại và viết lại định lí bằng kí cạnh (c.g.c) hiệu. Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam + Giới thiệu thêm việc viết tắt: c.g.c giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. GT và + hỏi thêm: có thể thay đổi cặp cạnh AB = A’B’, AC = A’C’, và góc bằng nhau khác được không? 훥 훥 ′ ′ ′ (có thể thay đổi: BC = B’C’, , KL ̂ ̂ BA = B’A’ = ′ ̂ ̂ Hoặc CA = C’A’, , CB == ′ Câu hỏi: 훥 = 훥 ′ ′ ′ C’B’). + lưu ý HS về thứ tự̂ =đỉnh ′̂ phải sắp xếp Hoặc . đúng. Ví dụ 1 (SGK훥 – tr71) = 훥 푃 훥 = 훥 푃 KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 - GV cho HS trả lời Câu hỏi, yêu cầu Luyện tập 1: nhận biết tam giác bằng nhau và viết +) Xét tam giác MNP có: đúng thứ tự đỉnh. . - GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn + Xét hai 표tam giác표 ABC표 và MNP표 có: HS cách chỉ ra hai tam giác ABC và AB ̂ = =18 MN0 − 50 − 70 = 60 ADC bằng nhau theo trường hợp c.g.c. AC = MP - HS áp dụng làm Luyện tập 1 theo nhóm đôi. Gợi ý: (c.g.c) + tính các góc còn lại của tam giác Vận dụng: ̂ = 푃̂ MNP. a)⇒ AC 훥 = AB = 훥 푃+ BC = DC + BC = DB + Sử dụng các yếu tố đã có về cạnh và b) Xét hai tam giác OAC và ODB có: góc để chứng minh tam giác bằng AO = DO nhau. AC = DB (chứng minh trên) ̂ (c.g.c)= ̂ - HS làm Vận dụng theo nhóm đôi, yêu cầu: ⇒ 훥 = 훥 + vẽ hình, viết giả thiết, kết luận. + Viết AC bằng tổng độ dài 2 đoạn nào? Tương tự với BD, rồi tìm mối quan hệ giữa các đoạn thẳng đó. + Hai tam giác OAC và ODB cần thêm yếu tố gì để bằng nhau? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe giảng. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS thảo luận nhóm làm HĐ 1, 2 và Luyện tập 1, Vận dụng. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm lên bảng trình bày - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát kiến thức, lưu ý: * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. ● Hoàn thành các bài tập trong SGK và SBT KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 TIẾT 25 Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác a) Mục tiêu: - Vẽ được tam giác khi biết độ dài một cạnh và số đo hai góc kề với cạnh đó. - Nhận biết được góc kề với một cạnh trong tam giác. - Hiểu, phát biểu và vận dụng được định lí về trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, thực hiện các HĐ3, 4, trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ 2 và làm Luyện tập 2, Thử thách nhỏ. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức, giải được bài về chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Trường hợp bằng nhau thứ ba của - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g) hoàn thành HĐ3, HĐ4. HĐ3: + 1 – 2 HS nhắc lại cách vẽ tam giác HĐ4: ABC khi biết 2 góc và 1 cạnh. - Các cạnh tương ứng của hai tam giác + Từ đó dự đoán trường hợp bằng ABC và A’B’C’ bằng nhau. nhau của hai tam giác. - Hai tam giác ABC và A’B’ C’ bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh. - Các tam giác HS vừa vẽ đều bằng nhau. - GV giới thiệu về góc kề cạnh của tam Chú ý: giác. Trong tam giác ABC, hai góc + Nêu hai góc kề cạnh AB. được gọi là các góc kề cạnh BC + Góc ABC kề cạnh nào? của tam giác ABC. ̂, ̂ - GV phát biểu định lí, HS nhắc lại và Định lí: phát biểu định lí bằng kí hiệu. Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác + Giới thiệu thêm việc viết tắt: g.c.g này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. + Hỏi thêm: có thể thay đổi cặp góc và GT và cạnh được không? AB = A’B’ (có thể thay đổi: 훥 , 훥 ′ ′ ′ BC = B’C’; , KL Hoặc: AC = A’C’; , ). ̂ = ′̂ ̂ = ′̂ ̂ ̂ ̂ = ′ ̂ = ′ 훥 = 훥 ′ ′ ′ ̂ = ′̂ ̂ = ′̂ KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 - GV cho HS làm phần Câu hỏi, áp Câu hỏi: dụng trường hợp g.c.g và sắp đúng thứ tự đỉnh. Hoặc . 훥 = 훥 푃 - GV cho HS làm đọc hiểu Ví dụ 2, Ví dụ훥 2 (SGK = – 훥 푃 tr72) chiếu hình ảnh, yêu cầu phát hiện các góc bằng nhau của tam giác ABC và DEC. Rồi từ đó chứng minh hai tam giác bằng nhau. Luyện tập 2: Xét tam giác ABD và CBD có: - GV cho HS làm Luyện tập 2, + hãy viết giả thiết, kết luận của bài. BD chung + tìm cặp cạnh bằng nhau, các góc ̂ = ̂ bằng nhau để chứng minh hai tam giác (g.c.g) bằng nhau. Thử thách nhỏ: ̂ = ̂ - GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả ⇒ 훥 = 훥 lời Thử thách nhỏ. 표 + Nếu có hai cặp góc bằng nhau thì ̂ ̂ ̂ Xét tam giác ABC=표18 0và A’B’C’− − có: góc C và góc C’ có bằng nhau không? = 180 − ′̂ − ′̂ = ′.̂ Từ đó hai tam giác ABC và A’B’C’ có AC = A’C’ bằng nhau không? ̂ ̂ Bạn Lan nói đúng hay sai? = ′ - GV lưu ý cho HS về kết quả của Thử (g.c.g) ̂ ̂ thách nhỏ. Bạn Lan nói đúng. = ′ ⇒ 훥 = 훥 ′ ′ ′ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi훥 SGK, = chú훥 ′ ′ ′ ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS làm theo nhóm HĐ 3, 4, Thử thách nhỏ. - GV: quan sát và trợ giúp HS. KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lại kiến thức, lưu ý: + Muốn áp dụng trường hợp này thì hai góc phải kề cạnh đó. + Hoặc như kết quả của Thư thách nhỏ, khi có 1 cạnh và 1 góc kề, 1 góc đối cạnh đó tương ứng bằng với cạnh và góc của tam giác kia thì ta có thể đưa bài toán về trường hợp bằng nhau thứ ba. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức để làm bài Bài 4.12, 4.14 (SGK – tr73) và bài tập thêm. c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về chứng minh tam giác bằng nhau và chứng minh tính chất được suy ra từ hai tam giác bằng nhau. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi Bài 4.12, 4.14 (SGK – tr73). - GV cho HS làm bài thêm: (Bài 1: luyện tập trường hợp bằng nhau thứ hai, Bài 2: luyện tập trường hợp bằng nhau thứ ba). Bài 1: Cho góc xAy, lấy điểm B trên tia Ax, điểm D trên tia Ay sao cho AB = AD. Trên tia Bx lấy điểm E, trên tia Dy lấy điểm C sao cho BE = DC. Chứng minh rằng . Bài 2: 훥 = 훥 KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 Cho hình vẽ, biết AB // CD, AC // BD. Hãy chứng minh rằng AB = CD, AC = BD. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS lên bảng trình bày. - Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. Kết quả: Bài 4.12. (c.g.c) vì: (giả thiết), là cạnh chung. △ =△ (c.g.c) vì; = , (giả ̂ thiết),= ̂ (hai góc đối đỉnh), (giả thiết). Bài△ 4.14.=△ = và có: ̂ = ̂ = (theo giả thiết), (hai góc đối đỉnh). Do△ đó △ (g.c.g). Bài ̂ thêm:= ̂ , = ̂ = ̂ Bài 1: △ =△ Xét và có: AB = AD 훥 훥 KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 DC = BE AC = AE (do AC = AD + DC, AE = AB + BE, mà AD = AB, DC = BE) (c.c.c) Bài 2: ⇒ 훥 = 훥 Xét và có: (vì AB // CD, hai góc so le trong) AC chung훥 훥 ̂ = ̂ (vì AD // BC, hai góc so le trong) (g.c.g) ̂ = ̂ D.⇒ 훥 HOẠT = ĐỘNG 훥 VẬN DỤNG a) Mục tiêu: ⇒ = = - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của hai tam giác. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 4.13, Bài 4.15 (SGK -tr71). c) Sản phẩm: HS giải được bài về chứng minh tam giác bằng nhau và chứng minh tính chất được suy ra từ hai tam giác bằng nhau. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 4.13, Bài 4.15 (SGK - tr71). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. Đáp án: KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 Bài 4.13. a) (c.g.c), (c.g.c). b) và có: △ =△ (vì △ =△ là cạnh chung, (vì △ △. Do ̂ đó= ̂ △ (g.c.g).=△ ), ̂ = ̂ △ Bài 4.15.=△ ) a) △ và =△ có: (hai góc so le trong), (theo giả thiết), (hai góc so △le trong). △ ̂Do đó= ̂ (g.c.g). = ̂ = ̂ b) và có: △ (hai =△ góc so le trong), , (hai△ góc đối đỉnh).△ Do ̂ đó= ̂ g.c.g), suy ra = (△ . =△ ) ̂ = ̂ * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ● Ghi△ nhớ =kiến 훥 ( thức trong bài. = ● Hoàn thành các bài tập trong SBT ● Chuẩn bị bài Luyện tập chung trang 74 TOÁN 3 TIẾT 3,4,5: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: ● Hiểu và biết cách đọc dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn, biểu diễn dữ liệu và phát hiện quy luật từ phân tích biểu đồ hình quạt tròn. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: ● Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về biểu đồ hình quạt tròn, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. ● Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết. ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. ● Đọc dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn. ● Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn). ● Nhận ra vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ hình quạt tròn. 3. Phẩm chất ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, GV chuẩn bị cho hình ảnh bài tập Luyện tâp 2 (SGK – tr95). 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, bút màu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 3 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS được giới thiệu về biểu đồ hình quạt tròn. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi, bước đầu có hình dung về biểu đồ hình quạt tròn. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS nhắc lại một số biểu đồ đã được học ở lớp 6.(Biểu đồ cột, biểu đồ tranh) KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 - GV cho HS đọc tình huống mở đầu: Để thấy được tỉ lệ gây ra tai nạn thương tích theo các nguyên nhân khác nhau ở Việt Nam, báo cáo tổng hợp về phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ em đã sử dụng biểu đồ hình quạt tròn như hình vẽ. KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: "Khi số liệu ở dạng phần trăm tỉ lệ thì ta nên sử dụng loại biểu gì, hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu 1 loại biểu đồ nữa”. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn a) Mục tiêu: - HS biết được các thành phần của biểu đồ hình quạt tròn. - HS nhận ra mối liên hệ giữa “độ lớn” của hình quạt tròn và dữ liệu mà nó biểu diễn trong hai trường hợp. - Giải thích được thành phần, đọc số liệu của biểu đồ hình quạt tròn. Từ đó rút ra các nhận xét. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm HĐ 1, trả lời câu hỏi, làm Luyện tập 1. c) Sản phẩm: HS đọc và mô tả được biểu đồ hình quạt tròn. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt - GV giới thiệu về Biểu đồ hình quạt tròn tròn, thuyết trình lấy hình ảnh minh họa Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh và giới thiệu. các phần trong toàn bộ dữ liệu. Trong biểu đồ hình quạt tròn, phần chính là hình tròn biểu diễn dữ kiệu KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 được chia thành nhiều hình quạt. Mỗi hình quạt biểu diễn tỉ lệ của một phân so với toàn bộ dữ liệu. Cả hình tròn biểu diển toàn bộ dữ liệu, tức là ứng với 100%. + Trong ví dụ các thành phần gồm: tiêu Ví dụ: đề, chú giải và hình tròn biểu diễn. + Tiêu đề cho ta biết biểu đồ này thể hiện cái gì. + Hình tròn biểu diễn được chia làm 5 hình quạt, mỗi hình quạt biểu diễn tỉ lệ tai nạn thương tích do một nguyên nhân gây ra, ứng với màu sắc bên phần chú giải. + Cả hình tròn ứng với bao nhiêu %? (100%). - GV cho HS trả lời Câu hỏi Câu hỏi: Nguyên nhân Tỉ lệ (%) gây tại nạn thương tích Đuối nước 48 Tai nạn giao 28 thông Ngã 2 Ngộ độc 2 Thương tích khác 20 Tổng 100% HĐ1: - GV cho HS làm HĐ1, theo nhóm đôi a) Tỉ lệ thí sinh được trao huy chương + Nếu tỉ lệ giống nhau thì hai hình quạt bạc và huy chương đồng bằng nhau là biểu diễn tương ứng như thế nào với 20%. nhau? b) Tỉ lệ thí sinh không được trao huy + Nếu tỉ lệ là 50% thì hình quạt chiếm chương chiếm 50%, hình quạt biểu diễn bao nhiêu phần hình tròn? nó bằng nửa hình tròn. + Từ đó rút ra Nhận xét. Nhận xét: - Hai hình quạt giống nhau biểu diễn cùng một tỉ lệ. KHBD TOÁN 7- TUẦN 22 - Phần hình quạt ứng với một nửa hình tròn biểu diễn tỉ lệ 50%. Luyện tập 1: a) Thành phần: - HS áp dụng làm Luyện tập 1. + Tiêu đề. + Hỏi thêm: Kem nào bán được nhiều + Phần chú giải: Tên các loại kem được nhất trong ngày? Kem nào bán ít nhất? bán trong ngày (Kem bán nhiều nhất là sô cô la, ít nhất: + Phần hình tròn biểu diễn: Tỉ lệ phần đậu xanh). trăm các loại kem được biểu diễn bởi các hình quạt. b) Hình tròn được chia thành 4 hình quạt. Các hình quạt này biểu diễn tỉ lệ các loại kem: đậu xanh, ốc quế, sô cô la, sữa dừa mà cửa hàng bán được. Bảng thống kê: Loại Đậu Ốc Sô cô Sữa kem xanh quế la dừa Tỉ lệ 16,7% 25% 33,3% 25% Nhận xét: + Nếu tỉ lệ bằng 25% thì hình quạt chiếm Phần hình quạt ứng với hình tròn biểu bao nhiêu phần của hình tròn? Đưa ra diễn tỉ lệ 25%. 1 nhận xét. 4 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe giảng, suy nghĩ câu trả lời, bài tập, thảo luận theo nhóm, kiểm tra chéo kết quả. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. • HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập 5.7
File đính kèm:
giao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.pdf



