Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 20+21 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf28 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 20+21 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 14/1/2024 
 CHƯƠNG IV: TAM GIÁC BẰNG NHAU 
 TIẾT 20. BÀI 12: TỔNG CÁC GÓC TRONG MỘT TAM GIÁC 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
 ● Giải thích định lí về tổng các góc trong một tam giác bằng 180o. 
 ● Hiểu, phát biểu được thế nào là tam giác vuông, cạnh góc vuông, cạnh huyền, 
 góc phụ nhau. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
 ● Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa 
 các đối tượng đã cho và nội dung bài học về tổng các góc trong một tam giác, từ 
 đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. 
 ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 
 ● Tính được một góc của tam giác khi biết hai góc còn lại, tính được một góc nhọn 
 của tam giác vuông khi biết góc nhọn còn lại. 
 ● Nhận biết được tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù. 
3. Phẩm chất 
 ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, 
 tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
 ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức 
 theo sự hướng dẫn của GV. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy 
 nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm, giấy có hình tam giác. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS thấy được các góc ở cùng một đỉnh chung của ba tam giác chính bằng với ba góc 
của một tam giác bất kì. 
- HS được gợi mở về nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán của mình về ba góc tại mỗi đỉnh của ba tam giác và 
vị trí các điểm A, B, C. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu: 
Người ta có thể xếp các viên gạch hình tam giác giống hệt nhau để trang trí như hình 
vẽ. Em có nhận xét gì về ba góc tại mỗi đỉnh chung của ba tam giác? Từ đó rút ra kết 
luận gì về vị trí của ba điểm A, B, C? 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nhận xét về các góc tại mỗi đỉnh chung. Nhận 
→xét về vị trí ba điểm A, B, C có thẳng hàng hay không? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi 
và đưa ra nhận xét, dự đoán. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới: “Bài học này ta đi tìm hiểu về tổng ba góc của một tam giác có là 
một số không đổi không, nếu không đổi thì sẽ bằng bao nhiêu”. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Tổng các góc trong một tam giác, góc ngoài của tam giác 
a) Mục tiêu: 
- HS nhận biết được tổng ba góc của một tam giác. 
- HS trình bày giả thiết, kết luận và hiểu được cách chứng minh định lí tổng các góc 
trong một tam giác bằng 180o. 
- HS áp dụng định lí tính được số đo một góc của tam giác khi biết hai góc còn lại. 
- Nhận biết được tam giác nhọn, vuông, tù. 
- Nhận biết được cạnh góc vuông và cạnh huyền trong tam giác vuông. 
- HS nhận biết được góc ngoài của tam giác và tính chất của nó. 
b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK, làm các HĐ1,2 trả lời các câu hỏi, đọc hiểu Ví dụ và làm Luyện 
tập, Vận dụng. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về tổng ba góc trong tam giác, tính được góc 
dựa vào định lí. 
d) Tổ chức thực hiện: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Tổng các góc trong một tam giác 
 Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tổng ba góc trong HĐ1: 
 tam giác 
 Tổng số đo ba góc của tam giác MNP 
 - GV cho HS làm HĐ1, HĐ2 (SGK -tr60 bằng . 
 +61) theo nhóm đôi. 표
 HĐ2:18 Tổng0 góc x, y, z của tam giác bằng 
 + Từ đó dự đoán tổng số đo các góc trong . 
 một tam giác bằng bao nhiêu? 표
 180
 + GV chốt đáp án, chuẩn hóa kiến thức, cho 
 HS nhắc lại định lí, Định lí:
 + Lưu ý HS là tổng ba góc chính là tổng số Tổng ba góc trong một tam giác bằng 
 o
 đo ba góc. 180 . 
 - GV cho HS nêu giả thiết kết luận của định GT Tam giác ABC 
 lí dưới dạng kí hiệu, hướng dẫn HS chứng 
 minh. KL 
 표
 ̂ + ̂ + ̂ = 180
 + Qua A kẻ đường thẳng song song với BC. Chứng minh: 
 + tìm mối quan hệ giữa góc C và góc yAC, 
 Qua A kẻ đường thẳng xy song song với 
 tương tự tìm mối quan hệ giữa góc B với góc BC. 
 xAB. 
 xy // BC 
 + Từ đó tính tổng 3 góc . 
 (các cặp góc⇒ ̂ so= le ̂ trong) ̂ = ̂
 ̂ + ̂ + ̂
 Do đó 
 ̂ + ̂ + ̂ = ̂ + ̂ +
 표
 ̂ = ̂ = 180
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV cho HS trả lời Câu hỏi. 
 - GV cho HS đọc Ví dụ, đưa câu hỏi: 
 + a) Làm thế nào để tính được góc A. Tương 
 tự HS tính câu b, c. 
 Câu hỏi: 
 + Yêu cầu so sánh số đo các góc của hình a, 
 Tổng ba góc A, B, C bằng . Ba điểm 
 o 
 b, c với 90 표
 A, B, C thẳng hàng. 180
 Từ đó giới thiệu về tam giác nhọn, tù, 
 Ví dụ (SGK- tr61) 
 →vuông. 
 Chú ý: 
 - Tam giác có ba góc đều nhọn là tam giác 
 nhọn. 
 - Tam giác có một góc tù gọi là tam giác 
 tù. 
 - Tam giác có một góc vuông gọi là tam 
 giác vuông. 
 Ví dụ: 
 Tam giác MNP vuông tại M, 
 - GV cho HS làm Luyện tập. MN và MP là hai cạnh góc vuông, NP là 
 cạnh huyền. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 + Từ đó đưa ra nhận xét tổng quát tổng hai 
 góc nhọn trong một tam giác vuông bằng 
 bao nhiêu. 
 Luyện tập: 
 Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam 
 giác bằng . 
 표
 180 
 표 표
 Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về góc ngoài ̂ + ̂ + ̂ = 180 ⇒ ̂ + ̂ = 180 − ̂
 표 표 표
 Nhận xét: 
 - GV cho HS làm Vận dụng theo nhóm 4. = 180 − 90 = 90
 Hai góc có tổng bằng 90o được gọi là hai 
 + Tổng hai góc ACx và ACB bằng bao 
 góc phụ nhau. Vậy trong tam giác vuông, 
 nhiêu? 
 hai góc nhọn phụ nhau. 
 + Tổng ba góc: bằng 
 2. Góc ngoài của tam giác. 
 bao nhiêu? ̂ + ̂ + ̂
 + Từ đó có mối quan hệ gì giữa và Vận dụng:
 . ̂
 ̂ + ̂
 - GV giới thiệu về góc ngoài của tam giác, 
 HS có thể kể thêm các góc ngoài tại đỉnh A 
 và B. 
 + Vì Cx là tia đối của tia CB nên và 
 - Cho HS rút ra mối quan hệ giữa góc ngoài 
 là hai góc kề bù. ̂
 và các góc trong của tam giác thông qua kết 
 ̂ (1) 
 quả Vận dụng 4. 
 표
 ⇒ ̂ + ̂ = 180
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Xét tam giác ABC có: 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận (2) 
 표
 kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. 
 Từ ̂ (1)+ và ̂ (2) +suy ̂ ra: = 180 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - HS là nhóm HĐ 1, 2 và phần Vận dụng. . 
 - HS thực hiện đọc hiểu chứng minh và ví Nhận ̂ = xét: ̂ + ̂
 dụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi và làm phần 
 - Góc ACx được gọi là góc ngoài tại C 
 Luyện tập. 
 của tam giác ABC. Góc ACx không kề 
 - GV quan sát, hướng dẫn. với hai góc A và B của tam giác ABC. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - Mỗi góc ngoài của tam giác có số đo 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày bằng tổng số đo hai góc trong không kề 
 với nó. 
 - Đại diện nhóm trình bày bài nhóm. 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
 quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu 
 cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tổng các góc trong tam giác, các loại 
tam giác nhọn, tù, vuông. 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức được học để làm Bài 4.1, Bài 4.2 (SGK – 
tr62). 
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính số đo góc trong tam giác, nhận dạng 
tam giác nhọn, tù, vuông. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm Bài 4.1, Bài 4.2 (SGK – tr62). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn 
thành các bài tập GV yêu cầu. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- GV quan sát và hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét 
bài các nhóm trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về tổng các góc 
trong tam giác và góc kề bù, góc ngoài của tam giác. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 4.3 
(SGK -tr62). 
c) Sản phẩm: HS tính được số đo góc nhờ vận dụng tổng các góc trong tam giác và 
góc kề bù, góc ngoài của tam giác. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 4.3 (SGK -tr62). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS suy nghĩ trả lời bài tập theo nhóm 4. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý 
kiến. 
Bước 4: Kết luận, nhận định Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc 
phải. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 ● Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 ● Chuẩn bị bài mới “Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất 
 của tam giác”. 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 TIẾT 21+22. BÀI 13: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU. TRƯỜNG HỢP BẰNG 
 NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC (2 TIẾT) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
 ● Nhận biết hai tam giác bằng nhau. 
 ● Hiểu định lí về trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
 ● Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa 
 các đối tượng đã cho và nội dung bài học hai tam giác bằng nhau, trường hợp 
 bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết 
 các bài toán. 
 ● Giải thích vì sao hai tam giác bằng nhau bằng định nghĩa. 
 ● Lập luận và chứng minh hình học trong những trường hợp đơn giản. 
 ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 
 ● Nhận biết được hai tam giác bằng nhau. 
3. Phẩm chất 
 ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, 
 tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
 ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức 
 theo sự hướng dẫn của GV. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy 
 nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm, giấy màu hoặc bìa cứng, kéo, keo dán. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 21 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS được gợi mở về bài học hai tam giác bằng nhau. 
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV nêu câu hỏi: 
+ Nhắc lại thế nào là hai đoạn thẳng bằng nhau? Thế nào là hai góc bằng nhau? 
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu 
Ta nói hai đoạn thẳng bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài, hai góc bằng nhau nếu 
chúng có cùng số đo góc. Vậy hai tam giác như thế nào thì được gọi là bằng nhau và 
làm thế nào để kiểm tra được hai tam giác đó bằng nhau? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi 
trả lời câu hỏi và đưa ra dự đoán về hai tam giác bằng nhau. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Trả lời: 
+ Hai đoạn thẳng bằng nhau khi chúng có độ dài bằng nhau. 
+ Hai góc bằng nhau khi chúng có số đo góc bằng nhau. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới: “Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về định nghĩa hai tam giác 
bằng nhau và cách nhận biết hai tam giác thế nào là bằng nhau” 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Hai tam giác bằng nhau 
a) Mục tiêu: 
- Nêu được định nghĩa hai tam giác bằng nhau, khái niệm cạnh tương ứng và góc 
tương ứng. 
- Viết được giả thiết, kết luận và biết cách chứng minh hai tam giác bằng nhau bằng 
cách chỉ ra cạnh và góc tương ứng bằng nhau. 
- Vận dụng tính chất hai tam giác bằng nhau. 
b) Nội dung: 
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm HĐ 1, 
trả lời câu hỏi, làm Luyện tập 1. 
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức, trả lời và giải được bài về tính các góc, 
các cạnh tương ứng của tam giác, chỉ ra hai tam giác bằng nhau theo đúng thứ tự đỉnh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hai tam giác bằng nhau 
 - GV yêu cầu HS làm nhóm 4, hoàn thành HĐ1: 
 HĐ1 (SGK – tr63). Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - Các cạnh tương ứng chồng lên nhau 
 bằng nhau. 
 - Các góc tương ứng chồng lên nhau thì có 
 số đo bằng nhau. 
 - GV giới thiệu khái niệm hai tam giác bằng 
 Kết luận: 
 nhau, yêu cầu HS nhắc lại. 
 Hai tam giác ABC và A’B’C’ bằng nhau 
 + nhấn mạnh về khái niệm cạnh tương ứng 
 nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng 
 và góc tương ứng. 
 nhau và các góc tương ứng bằng nhau, 
 nghĩa là: 
 { = ′ ′, = ′ ′, = ′ ′ ̂
 Khi đó ta viết ̂ ̂ ̂ ̂
 = ′, = ′, = ′ 
 - Các cặp cạnh훥 tương =ứng훥 là:′ ′ ′ AB và A’B’, 
 AC và A’C’, BC và B’C’. 
 - Các cặp góc tương ứng là: và , 
 và , và . ̂ ̂′
 ̂ ̂
 Câu ̂ hỏi ′ : ̂ ′
 Các cặp cạnh tương ứng: DF và KG, DE 
 và HG, EF và KH 
 Các cặp góc tương ứng: và , và , 
 - 
 GV cho HS làm phần Câu hỏi, và . 퐹̂ 퐾̂ ̂ ̂
 + hướng dẫn HS tìm góc bằng nhau tương Kí ̂ hi ệ̂u: . 
 ứng, ví dụ: vì FD = KG, FE = KH nên góc 
 훥 퐹 = 훥 퐾
 = , tương tự với các góc còn lại. 
 +퐹̂ hướng퐾̂ dẫn HS viết đúng thứ tự đỉnh của 
 hai tam giác bằng nhau: đỉnh F tương ứng Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 đỉnh K, đỉnh D tương ứng đỉnh G, điểm E 
 tương ứng đỉnh H. 
 Ví dụ 1 (SGK – tr64) 
 + cho HS kiểm tra lại khi viết
 có đúng với dữ kiện bài훥 퐹 đã cho = không 
 훥 퐾bằng cách kiểm tra các cạnh bằng nhau. Nếu 
 thì DE = ..., EF = ..., DF = 
 ... 
 훥 퐹 = 훥 퐾 
 - GV cho HS đọc Ví dụ 1, 
 + HS nêu giả thiết, kết luận của bài toán. 
 + GV hướng dẫn, trình bày lời giải của Ví 
 dụ 1. 
 + hỏi thêm: vì sao tam giác ABC bằng tam 
 giác MNP mà không phải là tam giác ABC 
 bằng NPM? (Vì sự sắp thứ tự đỉnh phải đúng Luyện tập 1: 
 đỉnh góc tương ứng bằng nhau, cạnh tương 
 +) EF = BC = 4cm. 
 ứng bằng nhau). 
 +) 
 + Từ ví dụ lưu ý cho HS khi tam giác ABC 표 표 표
 ̂ ̂ ̂
 và MNP có 2 cặp góc tương ứng bằng nhau = 180 − 표 − = 표180 − 40 −
 +) 60 =. 100
 thì cặp góc còn lại cũng bằng nhau. 표
 퐹̂ = ̂ = 100
 - GV cho HS làm Luyện tập 1 theo nhóm 
 đôi, gợi ý: 
 + Nếu tam giác ABC bằng tam giác DEF thì 
 góc D tương ứng với góc nào? Cạnh EF 
 tương ứng với cạnh nào? 
 (EF = BC, ) 
 + Hãy tính ̂góc= A ̂ của tam giác ABC. Từ đó 
 tính góc D. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 
 kiến thức. 
 - HS làm nhóm HĐ1, Luyện tập 1. 
 - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, bài tập. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày 
 - Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm. 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm. 
 - Nhấn mạnh về sự sắp xếp đỉnh tương ứng 
 của hai tam giác bằng nhau. 
Hướng dẫn về nhà: 
 - Học lý thuyết. 
 - Đọc trước mục 2. Chuẩn bị thước, compa 
 TIẾT 22 
Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác 
a) Mục tiêu: 
- Hiểu được cách vẽ một tam giác khi biết độ dài ba cạnh của tam giác đó. 
- HS hiểu định lí và nhận biết tam giác bằng nhau theo trường hợp bằng nhau cạnh – 
cạnh – cạnh. 
- Hiểu và nắm được kĩ năng viết chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp 
bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- HS áp dụng chứng minh được các bài toán đơn giản về hai tam giác bằng nhau theo 
trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh. 
- HS biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước kẻ và compa. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c) Sản phẩm: HS nêu được , giải được 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam 
 giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c) 
 - GV đưa câu hỏi: để kiểm tra hai tam 
 giác bằng nhau có nhất thiết phải kiểm HĐ2: 
 tra cả ba cạnh tương ứng và ba góc tương 
 ứng bằng nhau hay không? 
 - HS dự đoán, trả lời. 
 - GV cho HS làm HĐ2, HĐ3 (SGK – 
 tr65). 
 + yêu cầu 1 – 2 HS nhắc lại cách vẽ tam 
 giác ABC biết độ dài 3 cạnh của tam giác. HĐ3: 
 - Các góc tương ứng của hai tam giác ABC và 
 A’B’C’ bằng nhau. 
 - Hai tam giác ABC và A’B’C’ bằng nhau vì 
 có các cạnh và các góc tương ứng bằng nhau. 
 Định lí: 
 - GV phát biểu định lí và cho HS nhắc lại, 
 yêu cầu viết lại bằng kí hiệu. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh 
 (c.c.c) 
 + Giới thiệu thêm việc viết tắt: c.c.c Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh 
 của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. 
 GT và 
 훥 훥 ′ ′ ′ 
 AB = A’B’, AC = A’C’,
 BC = B’C’.
 KL 
 훥 = 훥 ′ ′ ′
 Câu hỏi:
 훥 = 훥 푃훥 퐹 = 훥 퐾
 Ví dụ 2 (SGK – tr66) 
 - GV cho HS trả lời Câu hỏi (SGK- tr66), 
 nhận biết hai tam giác bằng nhau theo 
 trường hợp c.c.c và viết đúng thứ tự đỉnh. 
 - GV cho HS đọc Ví dụ 2, hướng dẫn viết Luyện tập 2: 
 giả thiết, kết luận và trình bày lời giải. 
 Xét tam giác ABC và ADC có: 
 - GV cho HS làm Luyện tập 2, gợi ý: 
 AB = AD 
 + Tìm các yếu tố cạnh bằng nhau tương 
 CB = CD 
 ứng của hai tam giác. 
 AC là cạnh chung 
 Vậy 
 Vận 훥 dụng: = 훥 ( . . )
 Xét tam giác OAM và OBM có: 
 - GV cho HS làm Vận dụng theo nhóm 4, 
 yêu cầu HS vẽ hình theo đề bài và giải OA = OB Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 thích vì sao OM là tia phân giác của góc AM = BM 
 xOy, gợi ý: 
 OM chung 
 + với cách vẽ này ta có các đoạn thẳng 
 nào bằng nhau? 
 Do đó: ⇒ 훥 = 훥 ( . . ). 
 (OA = OB vì có A, B đều thuộc đường 
 Vậy tia OM̂ =là tia ̂ phân= giác ̂ của= góc ̂ xOy. 
 tròn tâm O; tương tự AM = BM vì AM = 
 AO, BM = BO) 
 + Từ đó có hai tam giác nào bằng nhau? 
 (tam giác OAM và OBM). 
 - GV giới thiệu đây là cách để vẽ tia phân 
 giác của một góc dùng thước kẻ và 
 compa. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 
 kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt 
 động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
 bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
 quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu 
 cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hai tam giác bằng nhau và trường hợp 
bằng nhau thứ nhất. 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức làm Bài 4.4, Bài 4.5 (SGK – tr67) và bài tập 
thêm. 
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định hai tam giác bằng nhau theo định 
nghĩa và theo trường hợp bằng nhau thứ nhất c.c.c. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi Bài 4.4, Bài 4.5 (SGK – tr67). 
- GV cho HS làm bài thêm: 
Bài 1: Cho có XE = 3cm, XF = 4cm, NP = 3,5 cm. Tính chu vi mỗi 
tam giác. 훥 퐹 = 훥 푃
Bài 2: Cho và biết: AB = BC = CA = 3cm; AD = BD = 2cm (C và D nằm 
khác phía đối훥 với AB).훥 
a) Vẽ và 
b) Chứng훥 minh rằng훥 . 
Bước 2: Thực hiện nhiệm ̂ = vụ: ̂ HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn 
thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét 
bài các nhóm trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- GV chốt đáp án, nhận xét phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên 
dương. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. 
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh 
đại dương so với mực nước biển. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 4.6 
(SGK -tr67) và bài tập thêm. 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 4.6 (SGK -tr67). 
- GV cho HS làm các bài tập thêm 
Bài 1: Trong hình vẽ bên, cho biết . Hãy tính số đo góc M và độ dài 
cạnh GI. 훥 = 훥 푃
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_2021_nam_hoc_2023_2024.pdf