Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf15 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh 
Ngày soạn: 7/1/2024 
 TIẾT 1, 2: VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
 ● Nhớ được các khái niệm đường thẳng song song, đường trung trực của 
 đoạn thẳng, tia phân giác của một góc. 
 ● Nhớ được cách vẽ các tam giác bằng dụng cụ học tập khi biết các yếu tố 
 về độ dài các cạnh và số đo các góc. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
 ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 
 ● Tắt mở phần mềm, thành thạo sử dụng các hộp công cụ để vẽ các hình 
 đơn giản: đường thẳng song song, đường trung trực của một đoạn thẳng, 
 tia phân giác của một góc, tam giác biết độ dài ba cạnh, tam giác biết độ 
 dài hai cạnh và số đo góc xen giữa, tam giác biết độ dài một cạnh và số 
 đo hai góc kể với cạnh đó. 
 ● Biết cách lưu hình vẽ thành các tệp dữ liệu. 
 ● Biết cách sử dụng phẩn mềm kiểm tra các tính chất đã học của các hình 
 đơn giản (số đo các góc, độ dài các cạnh). 
3. Phẩm chất 
 ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc 
 nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
 ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh 
 kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. 
 ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình 
 suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, máy tính có phần mềm 
Geogebra 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), 
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 1 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS thấy nhu cầu sử dụng của phần mềm GeoGebra. 
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV chiếu lại cách vẽ tia phân giác, đường trung trực của một góc bằng thước 
thẳng và compa. 
- Vẽ đường trung trực của đoạn AB 
- Vẽ đường phân giác của góc xOy: 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh 
+ GV đặt vấn đề: Nếu dùng GeoGebra thì ta sẽ vẽ như thế nào? 
- GV cho HS nhớ lại một vài kí hiệu cần dùng bằng cách nhìn hình, nối các 
hàng ở cột A với cột B để được ý đúng. 
 A B 
 (a) Di chuyển 
 (1) 
 (b) Trung điểm hoặc tâm 
 (2) 
 (c) Đoạn thẳng 
 (3) 
 (d) Đường thẳng qua hai điểm 
 (4) 
 (e) Đường vuông góc 
 (5) 
 (f) Giao điểm hai đối tượng 
 (6) 
 (g) Điểm mới 
 (7) 
 (h) Đường song song 
 (8) 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 
đôi hoàn thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới: "Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu tiếp cách vẽ 
hình đơn giản với phần mềm Geogebra" 
Đáp án: 
1 – a, 2 – g, 3 – b, 4 – d, 5 – c, 6 – e, 7 – h, 8 – f. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng song song, tia phân giác của một góc, đường 
trung trực của đoạn thẳng. 
a) Mục tiêu: 
- HS biết cách khởi động phần mềm và chọn ngôn ngữ giao diện. 
- HS biết cách vẽ đường thẳng qua một điểm và song song với một đường cho 
trước. 
- HS biết cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng. 
b) Nội dung: 
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, thực 
hiện HĐ1, 2, 3. 
c) Sản phẩm: HS biết cách vẽ đường thẳng song song, tia phân giác của một 
góc, đường trung trực của đoạn thẳng bằng phần mềm. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Vẽ hai đường thẳng song song 
- GV hướng dẫn lại cách khởi động phần - Bước 1: Vẽ đường thẳng f đi qua 
mềm và chọn ngôn ngữ Tiếng Việt, hướng hai điểm A, B. 
dẫn HS tắt lưới ô vuông trên giao diện phần 
 - Bước 2: Vẽ điểm C nằm ngoài 
mềm. 
 đường thẳng f. 
- GV cho HS làm HĐ1, 
 - Bước 3: Vẽ đường thẳng g đi qua 
+ GV hướng dẫn các bước vẽ. điểm C song song với đường thẳng f. 
+ GV cho HS làm Cùng suy luận, vẽ được Cùng suy luận: 
bao nhiêu đường thẳng qua C và song song 
 Liên tưởng đến tiên đề Euclid. 
với đường thẳng f? Liên tưởng đến định lí 
nào đã được học? Qua một điểm ở ngoài một đường 
 thẳng, chỉ có một đường thẳng song 
(Vẽ đúng một đường thẳng g vẽ được. Liên 
 song với đường thẳng đó. 
tưởng đến tiên đề Euclid). 
 2. Vẽ tia phân giác của một góc 
 - Bước 1: Vẽ tia AB 
- GV cho HS làm HĐ2, 
 - Bước 2: Vẽ góc BAC. 
+ Nhắc lại khái niệm tia phân giác. 
 - Bước 3: Vẽ đường phân giác của 
(Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và tạo góc BAC. 
với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau) 
 3. Vẽ đường trung trực của một 
+ GV hướng dẫn các bước vẽ. 
 đoạn thẳng 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh 
- GV cho HS làm HĐ3, - Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB 
+ Nhắc lại khái niệm đường trung trực của - Bước 2: Vẽ đường trung trực của 
đoạn thẳng. (Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng AB. 
một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được 
 Cùng suy luận: 
gọi là đường trung trực của đoạn thẳng). 
 Đường thẳng g vẽ được là đường 
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ. 
 trung trực cảu đoạn thẳng AB. 
+ GV cho HS làm phần Cùng suy luận, gợi 
ý: đường trung trực của đoạn AB phải thỏa 
mãn những điều gì? Bạn Lan vẽ như vậy có 
thõa mãn những điều đó chưa? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thực 
hành vẽ hình, thảo luận nhóm, 
- GV hướng dẫn, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
GV tổng kết lại cách vẽ. 
 TIẾT 2 
Hoạt động 2: Vẽ tam giác khi biết các yếu tố về cạnh và góc 
a) Mục tiêu: 
- HS biết cách vẽ tam giác khi biết độ dài ba cạnh, biếu độ dài hai cạnh và số đo 
góc xen giữa. 
- HS biết cách đo các góc, đo độ dài cạnh của một tam giác. 
b) Nội dung: HS quan sát, theo dõi, thực hành, làm HĐ4, 5 và Luyện tập 1, 2. 
c) Sản phẩm: HS biết cách vẽ tam giác khi biết các yếu tố về cạnh và góc bằng 
phần mềm. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 4. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh 
- GV cho HS làm HĐ 4: hướng dẫn Ví dụ: Vẽ tam giác ABC có AB = 4 cm, BC 
HS cách vẽ. = 5cm, CA = 6cm: 
 - Bước 1: Vẽ hai điểm A, B sao cho AB = 
 4cm. 
 - 
 Bước 2: Vẽ đường tròn tâm B, bán kính 
 bằng 5. 
 - Bước 3: Vẽ đường tròn tâm A, bán kính 
 bằng 6. 
 - Bước 4: Vẽ giao điểm của hai đường tròn 
 vừa vẽ. 
 - Bước 5: Nối các điểm A, B, C để tạo thành 
 các đoạn thẳng. 
 Câu hỏi: 
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 
Câu hỏi (SGK – tr 113). Gợi ý: Vẽ được hai tam giác thỏa mãn yêu cầu bài 
 toán. 
Ở bước 4, ta xác định được mấy giao 
điểm của hai đường tròn? Từ đó có 5. Vẽ tam giác biết độ dài hai cạnh và góc 
thể xác định được mấy điểm C, mấy xen giữa.
tam giác thỏa mãn? (xác định được 2 Ví dụ: Vẽ tam giác ABC có AB = 6cm, AC 
giao điểm). = 5cm, 
- GV cho HS làm HĐ5, GV hướng 표
 - Bước 1: ̂ Vẽ =hai 60 điểm A, B sao cho AB = 6 
dẫn. cm. 
 - Bước 2: Vẽ góc . 
 표
 - Bước 3: Vẽ điểm ′ ̂C là giao= 60 điểm của đường 
 thẳng AB’ và đường tròn tâm A bán kính 5. 
 - Bước 4: Nối các điểm A, B, C để tạo thành 
 các đoạn thẳng. 
 Câu hỏi: 
 Tam giác vẽ được là tam giác nhọn. 
- GV cho HS trả lời Câu hỏi (SGk – 
tr114). Gợi ý: 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh 
Thế nào là 1 tam giác nhọn? Làm thế 
nào để kiểm tra các góc của tam 
 Luyện tập 1: 
giác? 
 - Bước 1: Vẽ đoạn AB = 6cm 
(Tam giác có 3 góc nhọn. Sử dụng 
công cụ đo góc để kiểm tra). - Bước 2: Vẽ góc (theo ngược 
- GV cho HS làm theo chiều kim đồng hồ). 표
 Luyện tập 1 ′̂ = 50
hướng dẫn. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe giảng, 
thực hành, thảo luận trả lời câu hỏi. 
- GV: quan sát và trợ giúp HS. - Bước 3: Vẽ góc (theo ngược 
 chiều kim đồng hồ). 표
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ′̂ = 60
- HS giơ tay phát biểu, trình bày 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung 
cho bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 
tổng kết lại cách vẽ. 
 - Bước 4: Vẽ điểm C là giao điểm của hai tia 
 AB’ và BA’. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về vẽ hình bằng phần mềm Geogebra. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức là Luyện tập 2, bài 1 (SGK – tr114) và 
bài thêm. 
c) Sản phẩm học tập: HS biết cách vẽ hình bằng phần mềm. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS 
- GV tổ chức cho HS hoạt động làm Luyện tập 2 (SGK – tr114), rồi yêu cầu thêm 
hãy đo độ dài đoạn AC. 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 1 (SGK -tr114). 
- GV gợi ý: 
+ Hai góc đã cho có kề với cạnh AB không? Có thể tính được góc ABC không? 
+ Khi đã tính được góc BAC, bài toán trở thành dạng đã quen thuộc giống Bài 
Luyện tập 1 (SGK – tr114). 
- GV cho HS làm bài thêm: 
Bài 1: Vẽ tam giác ABC có AB = 6cm, . 
a) Hãy vẽ đường trung trực của đoạn AB của tam giác.표 표
b) Vẽ tia phân giác của góc . ̂ = 50 , ̂ = 60
c) Gọi giao điểm của đường trung trực đoạn AB và tia phân giác góc là điểm 
D. Qua D hãy vẽ đường thẳng ̂ song song với AB. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn ̂ thành các 
bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS trình bày cách vẽ. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, nhận xét. 
Kết quả: 
Luyện tập 2: 
- Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm. 
- Bước 2: Vẽ đường thẳng AB. 
- Bước 3: Vẽ đường tròn tâm B, bán kính 6 
- Bước 4: C là giao điểm của đường tròn vẽ ở bước 3 và đường thẳng AB. 
Bài 1: 
Tính và sử dụng cách vẽ tam giác khi biết độ dài một cạnh và số đo 
hai góc kể để vẽ∘ tam giác . 
* HƯỚNG ̂ = DẪN50 VỀ NHÀ 
 ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 ● Hoàn thành các bài tập trong SBT, Bài 2 (SGK – tr114). 
 ● GV phân công HS chia lớp thành 4 nhóm, thu thập số liệu về dân số Việt 
 Nam từ năm 2011 đến năm 2020 (đưa ra các nguồn tư liệu có thể tham 
 khảo) và lập bảng thống kê cho dãy số liệu vừa thu thập được theo mẫu: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh 
Năm 201 201 201 201 201 201 201 201 201 202
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 
Dân số 
(triệu 
người) 
 Tiết 3, 4: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ TRONG ĐỜI SỐNG 
I. Mục tiêu 
1. Năng lực 
- Biết chuyển đổi một số đơn vị đo chiều dài và đơn vị khối lượng thông dụng 
- Thực hành việc tính toán tăng, giảm theo giá trị phần trăm của một mặt hàng 
- Thực hành tính lãi suất tiết kiệm và Quy tắc 72 trong tài chính. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 
2. Phẩm chất 
- Bồi dưỡng khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tế, thấy được tầm quan trọng 
của toán học với đời sống. Từ đó có hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý 
thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, độc lập, tự tin và tự chủ. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, tranh, ảnh minh họa cho tập 
hợp, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, Máy Tính. 
III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT 3 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Làm cho HS thấy được các đơn vị đo lường, cách chuyển đổi đơn 
vị đo lường , thực hành tính toán là rất cần thiết và gần gũi trong đời sống hàng 
ngày và trong công việc. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh 
b) Nội dung 
- GV chiếu hình ảnh minh họa về các đơn vị đo lường thông dụng trong thực 
tế(đo chiều dài, đo khối lượng), một số ví dụ việc tính toán tăng, giảm theo giá trị 
phần trăm của một mặt hàng, tính lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng lên màn hình 
để giới thiệu về nội dung Đại lượng tỉ lệ trong đời sống. 
- HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu. 
c) Sản phẩm 
HS thấy được Toán học không hề nhàm chán khô khan mà rất thú vị, thực tế, rất 
cần thiết trong đời sống và trong công việc. 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV chiếu hình ảnh về: một số đơn vị 
 đo chiều dài và đơn vị khối lượng 
 thông dụng, thực hành việc tính toán 
 tăng, giảm theo giá trị phần trăm của 
 một mặt hàng, thực hành tính lãi suất 
 tiết kiệm gửi ngân hàng và giới thiệu 
 Hình 1.1:Hình ảnh thực tế về đo chiều 
 về: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ TRONG ĐỜI 
 dài 
 SỐNG.. 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS 
 chú ý quan sát và lắng nghe, lấy ví dụ 
 về ứng dụng của môn toán trong đời 
 sống và trong công việc mà em biết. 
 -Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 
 một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ Hình 1.2: Hình ảnh thực tế về đo khối 
 sung. lượng 
 -Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 
 đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
 dẫn dắt HS vào bài học mới: “Từ các ví 
 dụ trên chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn 
 những ứng dụng thực tế và tiến hành 
 thực hành trải nghiệm về Đại lượng tỉ 
 lệ trong đời sống”. 
2. Hoạt động 2: HĐ trải nghiệm thực tế 
Hoạt động 2.1: Chuyển đổi đơn vị đo lường Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh được biết và thực hành trải nghiệm: 
+ Đơn vị đo chiều dài và khối lượng trong Hệ đo lường Mĩ và cách chuyển đổi 
chúng về các đơn vị đo lường quen thuộc trong hệ SI. 
+ Sử dụng được các kí hiệu và làm được các bài tập, ví dụ về chuyển đổi đơn vị 
đo chiều dài, đo khối lượng. 
b) Nội dung: 
 Đọc thông tin và quan sát ảnh Nữ thần tự do, ảnh máy bay để thực hiện được yêu 
cầu của HĐ1, HĐ2 và bài tập vận dụng 1 trong SGK trang 104. 
c) Sản phẩm: 
- Chiều cao của tượng nữ thần tự do theo đơn vị mét (làm tròn đến hàng đơn vị). 
-Thông tin về khối lượng của Nữ thần tự do sang đơn vị tấn (Làm tròn đến chữ 
số thập phân thứ hai). 
- Lời giải bài tập vận dụng 1 (SGK – Trang 104). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 I. Chuyển đổi đơn vị đo lường 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Chuyển đổi đơn vị đo chiều 
 dài 
 - Đọc thông tin trong SGK (Trang 104) về 
 chuyển đổi đơn vị đo chiều dài và hoàn thành + 1inch = 2,54 cm 
 phiếu học tập? + 1ft = 12 inch 
 1. Điền vào chỗ tróng( ). + 1ya = 3ft 
 + 1inch = cm + 1 mi = 1760ya 
 + 1ft = inch + 1 nm = 1852m (1 nmi là 1 hải 
 + 1ya = ft lý) 
 + 1 mi = ya 
 + 1 nm = m (1 nmi là 1 hải lý) 
 2. Thực hiện bài tập ở HĐ 1 (SGK trang 104) 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 Hoàn thiện các yêu cầu trong phiếu học tập 
 * Báo cáo, thảo luận 1: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh 
 - GV gọi một số cá nhân HS trả lời và lên bảng *VD :
 trình bày. 
 - HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định 1: 
 - GV khẳng định lại câu trả lời của HS 
 - GV nhắc lại và nhấn mạnh nội dung phần đóng 
 khung trong SGK trang 104. 
 (Hình nữ thần tự do ở SGK 
 toán 7 trang 104) 
 Trả lời: 
 Chiều cao của tượng Nữ thần tự 
 do: 
 151 x 12 + 1 =1813 in 
 1813 x 2,54 = 4605,02 cm 
 46m 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: 2. Chuyển đổi đơn vị đo khối 
 - Hoạt động cá nhân đọc nội dung phần đóng lượng
 khung SGK trang 104 (Chuyển đổi đơn vị đo 1 pound (ib) = 0,45359237kg 
 khối lượng). = 16 ounce 
 - Hoạt động theo cặp làm bài HĐ 2 SGK trang *VD: 
 104. 
 KL đồng dùng 60.000ib 27,22 tấ
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: trong bức tượng 
 - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. KL thép dùng trong 250.000ib 113,4 tấ
 bức tượng 
 * Báo cáo, thảo luận 2: 
 Tổng KL bức tượng 450.000ib 204,12 ấ
 - GV yêu cầu đại diện 1 cặp lên bảng làm Ví dụ 
 HĐ2 bằng cách điền kết quả vào bảng phụ. 
 3. Bài tập vận dụng 1 
 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng nội 
 dung. Chiều dài 206 ft 1in 24,73m
 Sải cánh 197 ft 3in 23,67m
 * Kết luận, nhận định 2: 
 Chiều cao 55 ft 10in 6,7m Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh 
 - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức KL rỗng 284000 ib 128.820,2kg 
 độ hoàn thành của HS. KL cất cánh tối 560 000 ib 254. 011,7kg 
 đa 
 Tầm bay với 7635 nmi 12.078.570kg 
 cấu hình bình 
 thường 
 Độ cao bay 43 000 ft 1.310.640m 
 vận hành 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
 - Hoạt động nhóm thực hiện bài tập vận dụng 1 3. Bài tập vận dụng 1 
 SGK trang 104 (Điền bảng nhóm) Chiều dài 206 ft 1in 24,73m
 * HS thực hiện nhiệm vụ 3: Sải cánh 197 ft 3in 23,67m
 - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu Chiều cao 55 ft 10in 6,7m 
 vào bảng phụ nhóm. KL rỗng 284000 ib 128.820,2k 
 KL cất cánh tối 560 000 ib 254. 011,7 
 * Báo cáo, thảo luận 3: đa 
 - GV yêu cầu các nhóm dán bảng phụ. Tầm bay với 7635 nmi 12.078.570 
 - HS các nhóm theo dõi, đánh giá kết quả của cấu hình bình 
 thường 
 nhóm mình và nhóm bạn. 
 Độ cao bay 43 000 ft 1.310.640 
 * Kết luận, nhận định 3: vận hành 
 - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức 
 độ hoàn thành của HS. 
 TIẾT 4 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đại lượng tỉ lệ trong tài chính 
a) Mục tiêu 
- Thực hành việc tính toán tăng, giảm theo giá trị phần trăm của một mặt hàng 
- Thực hành tính lãi suất tiết kiệm và Quy tắc 72 trong tài chính 
b) Nội dung 
 Thực hiện bài tập phần HĐ3, HĐ4 và bài tập VD 2 SGK trang 105. 
c) Sản phẩm 
Kết quả bài tập phần HĐ3, HĐ4 và bài tập VD 2 SGK trang 105. 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: II. Đại lượng tỉ lệ trong tài chính 
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung H Đ3 H Đ3: Thực hành tính toán việc tăng, 
 (SGK –tr105). giảm theo giá trị phần trăm của một mặt 
 hàng. 
 - Trả lời câu hỏi bài tập yêu cầu 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Trả lời: 
 - 
 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo Gọi mặt hàng cần bán là A
 cá nhân. -Giá tiền ban đầu là M nghìn đồng/1A 
 * Báo cáo, thảo luận 1: tương ứng giá trị là 100%.
 - 
 - GV yêu cầu 1 HS lên bảng thực Sau khi cửa hàng giảm 15% giá trị mỗi 
 hiệc? mặt hàng thì giá mới sẽ là 85%/mặt hàng.
 - HS cả lớp quan sát và nhận xét lần a) Công thức tính giá mới của một mặt 
 lượt từng nội dung. hàng theo giá cũ: 
 * Kết luận, nhận định 1: Giá mới = M.85 : 100
 - GV chính xác hóa kết quả của bài b) Một chiếc áo phông có giá niêm yết là 
 tập. 300.000, vậy khi giảm thì chiếc áo đó có 
 giá là: 
 - GV nhấn mạnh cách tính. Khuyến 
 300.000x85 :100 = 255.000 
 khích học sinh vận dụng vào thực tế 
 với mặt hàng khác. (đồng)
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: HĐ4. Quy tăc 72 trong tài chính 
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung (Quy 
 tắc 72) HĐ4 (SGK –tr105). t = 72/r 
 - 
 Trả lời câu hỏi bài tập yêu cầu Trong đó: t là thời gian tính bằng năm 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: r là lãi suất kép 
 - HS 
 thực hiện các yêu cầu trên theo a)Nếu lãi suất kép là 6% trên năm thì một 
 cá nhân. 
 khoản đầu tư sẽ tăng gấp đôi sau số năm 
 * Báo cáo, thảo luận 2: là : 
 - GV yêu cầu 1 HS lên bảng thực t = 72 : 6 = 12 (năm) 
 hiệc? b)Lãi suất kép cho khoản đầu tư 100 triệu 
 - HS cả lớp quan sát và nhận xét lần của bác Nam sau 5 năm là : 
 lượt từng nội dung. r = 72 :5 = 14,4(%/ năm) 
 * Kết luận, nhận định 2: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh 
 - GV chính xác hóa kết quả của bài 
 tập. 
 - GV nhấn mạnh cách tính. Khuyến 
 khích học sinh vận dụng vào thực tế 
 với mặt hàng khác. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 3: Bài tập vận dụng 2: 
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung Bài a.Công thức tính tiền lãi thu được của một 
 tập vận dụng 2 (SGK Trang 105) năm theo số tiền gửi (với lãi suất 
 - làm bài tập theo yêu cầu 5,6%/năm).
 - 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 3: Gọi số tiền gửi là M triệu đồng tương ứng 
 100% giá trị. 
 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo 
 - 
 nhóm vào bảng phụ. Gọi số tiền lãi thu được sau một năm là T 
 triệu tương ứng với 5,6% (lãi suất/năm). 
 * Báo cáo, thảo luận 3: 
 - Ta có công thức: T = 5,6.M: 100 
 - GV yêu cầu các nhóm đổi chéo 
 bảng phụ để chấm điểm cho nhóm b.Số tiền lãi bác Hà nhận được sau một 
 bạn. năm gửi 120 triệu tại ngân hàng đó là:
 T = 5,6x120.000.000 :100 =6.720.000 
 - Dán kết quả lên bảng chính 
 (đồng) Cả tiền gốc và lãi bác Hà nhận được 
 - HS cả lớp quan sát, nhận xét và đánh là : 
 giá lần lượt từng nội dung. 
 120.000.000 + 6.720.000 = 
 * Kết luận, nhận định 3: 126.720.000(đồng) 
 - GV chính xác hóa kết quả của bài c. Số năm cần gửi tiết kiệm để số tiền bác 
 tập. Hà tăng gấp đôi là : 
 - GV nhấn mạnh cách tính. Khuyến t = 72 :5,6 =12,9 (Khoảng 12 năm 9 
 khích học sinh vận dụng vào thực tế tháng) 
 với mặt hàng khác. 
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Ghi nhớ cách chuyển đổi các đơn vị đo lường và các công thức tính. 
- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài: Vòng quay may mắn (SGK – 106). 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_du.pdf