Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 17+18: Bài tập cuối chương VIII - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 17+18: Bài tập cuối chương VIII - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 21/4/2024 Tiết 17+18. BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Sự tiếp nối của Luyện tập chung nhằm ôn tập và củng cố kiến thức toàn chương: + Các loại biến cố ngẫu nhiên + Xác suất của biến cố ngẫu nhiên. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học. - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào các tính huống cụ thể. Thông qua đó, HS sẽ bộc lộ mức độ hiểu bài của mình và GV đánh giá được mục đích yêu cầu của bài đó đã đạt được hay chưa. 3. Phẩm chất - Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,.. 2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 17 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS nhớ lại kiến thức đã học và tạo tâm thế vào bài ôn tập chương. b) Nội dung: - HS đọc các câu hỏi, suy nghĩ trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức Bài 1 + Bài 2. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS hoàn thành nhanh các câu hỏi sau: Câu 1: Biến cố "Nhiệt độ cao nhất trong tháng Sáu năm sau tại Thành phố Hồ Chí Minh là 10oC" là: A. Biến cố chắc chắn B. Biến cố ngẫu nhiên C. Biến cố không thể D. Biến cố đồng khả năng Câu 2: Biến cố ngày mai mưa rào và giông ở Hà Nội" là: A. Biến cố ngẫu nhiên B. Biến cố chắc chắn C. Biến cố đồng khả năng D. Biến cố không thể Câu 3: Hai túi I và II chứa các tấm thẻ được ghi số 3; 4; 5; 6; 7. Từ mỗi túi rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. a) Xác suất của biến cố "Tích hai số ghi trên hai tấm thẻ lớn hơn 8" bằng A. 0 B. C. 1 D. 0,25 1 b) Xác suất của biến cố2 "Tổng hai số ghi trên hai tấm thẻ nhỏ hơn 5" bằng: A. 1 B. 0 C. 0,45 D. 0,5 c) Biến cố "Hiệu hai số ghi trên hai tấm thẻ là số chẵn" là: A. Biến cố ngẫu nhiên B. Biến cố chắc chắn C. Biến cố không thể D. Biến cố đồng khả năng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả: Câu 1. C Câu 2. A Câu 3: a) C b) B c) A Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học. Bài tập cuối chương 9. B.HÌNH⇒ THÀNH KIẾN THỨC MỚI C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức các loại biến cố, công thức tính xác suất của biến cố. b) Nội dung: HS thực hiện trao đổi và giải lần lượt các bài tập GV giao. c) Sản phẩm học tập: Giải đủ và đúng các bài tập được giao. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi kiểm tra chéo nhau các bài tập8.12 + 8.13+8.14đã chuẩn bị trước ở nhà(SGK – tr58). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành cá nhân, trao đổi nhóm thực hiện các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mỗi BT GV mời đại diện một vài HS trình bày kết quả. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng. Kết quả: Bài 8.12. Biến cố A: “Lấy được quả cầu ghi số là số chính phương" là biến cố không thể. Biến cố B: “Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 3" là biến cố ngẫu nhiên. Biến cố C: “Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 5” là biến cố chắc chắn. Bài 8.13. Khả năng Ngọc lấy được quả bóng màu vàng lớn nhất. Bởi vì trong hộp chứa nhiều quả bóng vàng nhất nên xác xuất lấy được là cao nhất. Bài 8.14 a) Biến để rút được tấm thẻ “ghi số nhỏ hơn 10” là biến cố chắc chắn, do đó xác xuất bằng 1. b) Biến để rút được tấm thẻ “ghi số 1” là biến cố không thể, do đó xác xuất bằng 0. c) Ghi số 8. Vì trong hộp có 7 tấm thẻ như nhau nên 7 biến cố có đồng khả năng xảy ra là: “Rút được tấm thẻ ghi số 2” “Rút được tấm thẻ ghi số 3” “Rút được tấm thẻ ghi số 4” “Rút được tấm thẻ ghi số 5” “Rút được tấm thẻ ghi số 6” “Rút được tấm thẻ ghi số 7” “Rút được tấm thẻ ghi số 8” Mặt khác, tấm thẻ luôn xảy ra duy nhất một biến cố trong 7 biến cố này. Vậy, xác xuất để “rút được tấm thẻ “ghi số 8” là 1 7 Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng. - GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải. Hướng dẫn về nhà : - Ôn tập lý thuyết - Làm bài tập còn lại trong SGK. TIẾT 18 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của chương VIII. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: HS giải được bài toán tính xác suất được giao. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS chữa các BT8.15(SGK – tr58) + BTT sau: BTT Một chuyến xe khách có 28 hành khách nam và 31 hành khách nữ. Đến một bến xe có một số hành khách nữ xuống xe. Chọn ngẫu nhiên một hành khách còn lại trên xe. Biết rằng xác suất để chọn được hành khách nữ là . Hỏi có bao nhiêu 1 hành khách nữ đã xuống xe? 2 - GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp án, mời đại diện 1 -2 HS lên bảng trình bày bảng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV. - GV bao quát, hướng dẫn, giúp đỡ HS. Trong quá trình thực hiện chữa các bài tập, GV kết hợp yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tương ứng. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Hoạt động cặp đôi: Đại diện hai học sinh trình bày bảng. - Lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Các HS chữa bài vào vở đầy đủ. Kết quả: Bài 8.15. a) Tìm xác suất để mũi tên chỉ vào hình quạt: * Ghi số lẻ. - Vì tấm bìa cứng được chia thành 8 phần bằng nhau nên các biến cố có đồng khả năng xảy ra. Mà trong 8 phần có ghi số thì có 4 số chẵn và 4 số lẻ. Nên các biến cố là: Biến cố “Mũi tên chỉ vào phần ghi số lẻ” Biến cố “Mũi tên chỉ vào phần ghi số chẵn” - Mặt khác tấm thẻ luôn xảy ra duy nhất một biến cố trong 2 biến cố này. Vậy: Xác xuất để quay mũi tên chỉ vào hình quạt có số lẻ là: 1 * Ghi số 6. 2 - Vì tấm bìa cứng được chia thành 8 phần bằng nhau nên các biến cố có đồng khả năng xảy ra là: Biến cố “Mũi tên chỉ vào phần ghi số 1” Biến cố “Mũi tên chỉ vào phần ghi số 2” Biến cố “Mũi tên chỉ vào phần ghi số 3” Biến cố “Mũi tên chỉ vào phần ghi số 4” Biến cố “Mũi tên chỉ vào phần ghi số 5” Biến cố “Mũi tên chỉ vào phần ghi số 6” Biến cố “Mũi tên chỉ vào phần ghi số 7” Biến cố “Mũi tên chỉ vào phần ghi số 8” - Mặt khác tấm thẻ luôn xảy ra duy nhất một biến cố trong 8 biến cố này. Vậy: Xác xuất để quay “mũi tên chỉ vào hình quạt có ghi số 6” là: 1 8 c) Xét các biến cố sau: A: “Việt nhận được 100 điểm”: C: "Việt nhận được 300 điểm”: B: "Việt nhận được 200 điểm”; D: “Việt nhận được 400 điểm”. - Vì hình quạt có 8 phần được chia bằng nhau và mỗi biến cố chiếm 2 phần bằng nhau nên các biến cố A, B, C, D có đồng khả năng. - Vì luôn xảy ra duy nhất một biến cố trong bốn biến cố này nên xác xuất của các biến cố A, B, C, D bằng nhau và bằng . 1 BTT: 4 Gọi số hành khách nữ xuống xe là n (người). Khi đó, trên xe còn 31 – n hành khách nữ và 28 hành khách nam. Xác suất để chọn được hành khách nữ là nên số hành khách nữ còn lại trên xe 1 bằng số hành khách nam. 2 31 – n = 28 n = 3. V⇒ậy có 3 hành ⇒khách nữ đã xuống xe. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia hoạt động trao đổi cặp đôi của HS. - GV lưu ý lại một làn nữa các lỗi sai hay mắc phải khi giải các bài tập liên quan đến tính xác suất. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành các bài tập SBT. - Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học, luyện tập lại các dạng bài đã học và chuẩn bị bài sau.
File đính kèm:
giao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_1718_bai_tap_cuoi_chuon.pdf



