Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 15+16 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf32 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 15+16 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 10/12/2023 
 CHƯƠNG VII: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ VÀ ĐA THỨC MỘT BIẾN 
 TIẾT 39+40. BÀI 24: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ 
I.MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
- Nhận biết được biểu thức số và biểu thức đại số 
- Nhận biết được các biến trong một biểu thức đại số 
- Nhận biết được giá trị của một biểu thức. 
2. Năng lực 
 Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
- Tính được giá trị của một biểu thức đại số khi cho giá trị của các biến. 
3. Phẩm chất 
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc 
nhóm. 
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến 
thức theo sự hướng dẫn của GV. 
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy 
nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 TIẾT 39 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), 
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm; ôn lại các biểu thức số và biểu thức chứa chữ. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- Thông qua một bài toán về chuyển động, HS thấy lợi ích của phương pháp 
dùng chữ thay số. 
- Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV giới thiệu vềnội dung bài toán mở đầu: Giả sử một ô tô đi với vận tốc không 
đổi 50 km/h. Khi đó, biểu thức biểu thị quãng đường ô tô đi được trong t (giờ) là 
50.t(km). 
Ta có thể tính quãng đường ô tô đi được trong thời gian tùy ý bằng cách thay t 
bởi một số thích hợp. Chẳng hạn, nếu t = 2 giờ thì quãng đường ô tô đi được là 
50 . 2 = 100 (km). Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
+ GV đặt vấn đề:Hai biểu thức 50.2 và 50.t có gì khác nhau? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 
đôi hoàn thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra câu trả lời. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới: Trong tình huống trên, ta đã dùng chữ t thay cho một 
số. Nhờ đó ta có thể phát biểu và giải được nhiều bài toán có nội dung tương tự 
nhau. Trong bài này ta sẽ bước đầu tìm hiểu về phương pháp dùng chữ thay số. 
 Bài 24: Biểu thức đại số 
⇒B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Biểu thức đại số 
a) Mục tiêu: 
- HS phân biệt được biểu thức số và biểu thức chứa chữ. 
- HS nhận biết khái niệm biến. 
- HS hiểu quy ước về cách viết dấu nhân trong biểu thức đại số. 
- HS nhận ra được quy tắc, tính chất các phép tính, tính chất các phép tính khi áp 
dụng cho các biến. 
b) Nội dung: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV để tiếp 
nhận các kiến thức về biểu thức đại số. 
c) Sản phẩm: HS phân biệt được biểu thức số, biểu thức đại số, hiểu khái niệm 
biến số, trả lời được các câu hỏi HĐ1, HĐ2, hoàn thành bài Luyện tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 ❖ Bi u th i s 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ể ức đạ ố
 - GV dẫn dắt, yêu cầu HS nhắc lại về HĐ1:
 biểu thức. - Các biểu thức số: a, c 
 - GV chiếu slide 4 biểu thức HĐ1, yêu - Các biểu thức chứa chữ: b, d 
 c i và ch ra bi u th c s , 
 ầu HS trao đổ ỉ ể ứ ố 
 biểu thức chứa chữ. 
 HĐ2: 
 Đại diện các nhóm trình bày, lớp 
 Biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật là: 
 nh 
 → ận xét, GV đánh giá. 
 - GV cho làm việc cá nhân thực hiện 
 HĐ2 vào vở: 푃 = 2[( + 3) + ]
 + GV mời 1-2 HS phát biểu lại công = (2 + 3 ). 2
 thức tính chu vi hình chữ nhật. = 3 + 6
 i di n các nhóm trình bày, l p 
 Đạ ệ ớ Kết luận: 
 nhận xét, GV đánh giá. 
 → ⇒Biểu thức không chứa chữ gọi là biểu thức 
 số.Biểu thức chỉ chứa số hoặc chỉ chứa chữ 
 - GV dẫn giải: Người ta đã dùng chữ x hoặc chứa cả số và chữ gọi chung là biểu 
 biểu thị độ dài một cạnh của hình chữ thức đại số. 
 nhật, viết thay cho một số nào đó. Chữ Trong một biểu thức đại số, các chữ (nếu 
 x thường được gọi là biến số (gọi tắt là có) dùng để thay thế hay đại diện cho Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 biến). Số và biến trong biểu thức những số nào đó được gọi là cácbiến số 
 được nối với nhau bởi (gọi tắt là cácbiến). 
 d u các phép toán là m t bi u th i 
 2ấ[( + 3) + ] ộ ể ức đạ 
 số. 
 * Chú ý: 
 Vậy biểu thức đại số là gì? 
 - Để cho gọn, khi viết các biểu thức đại số, 
 - GV dẫn dắt, sau đó chốt kiến thức: ta không viết dấu nhân giữa các biến, cũng 
 Biểu thức không chứa chữ gọi là biểu như giữa biến và số. 
 thức số. Biểu thức chỉ chứa số hoặc chỉ Chẳng hạn, a.b và 2.a tương ứng có thể viết 
 chứa chữ hoặc chứa cả số và chữ gọi là ab và 2a. 
 chung là biểu thức đại số. 
 - Thông thường ta không viết thừa số 1 
 Trong một biểu thức đại số, các chữ trong một tích. 
 (nếu có) dùng để thay thế hay đại diện 
 Chẳng hạn, 1 xy viết là xy; (-1).ab viết là -
 cho nh ng s c g i là 
 ữ ố nào đó đượ ọ ab. 
 cácbiến số (gọi tắt là cácbiến). 
 - Với các biến, ta cũng có thể áp dụng các 
 - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung quy tắc và tính chất của các phép tính như 
 kiến thức trọng tâm. đối với các số. Chẳng hạn: 
 - GV cho HS trao đổi, thảo luận nêu x + x = 2x; xxx = x3; x + y = y + x. 
 các ví dụ khác về biểu thức đại số. 
 x.(y+z) = xy + xz; -(x+y-z) = -x - y + z; 
 - n Chú ý - SGK-
 GV lưu ý cho HS phầ 
 tr23 
 Luyện tập 
 - GV yêu cầu HS áp dụng kiến hoàn 
 a) Biến trong biểu thức: là 
 thành Luyện tập, sau đó trao đổi cặp 2
 đôi kiểm tra chéo. b) Biến trong biểu thức: 3 3a + −b 1là a và b 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, 
 thảo luận, trao đổi và hoàn thành các 
 yêu cầu. 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng 
 bạn giơ tay phát biểu, trình bày miệng. 
 Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, 
 bổ sung. 
 - Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày 
 bảng. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt 
 động của các HS, cho HS nhắc lại khái 
 niệm biểu thức số, biểu thức đại số, 
 biến sốvà các lưu ý cần nhớ. 
Hoạt động 2: Giá trị của biểu thức đại số 
a) Mục tiêu: 
- HS nhận biết được cách tính giá trị của một biểu thức đại số khi cho biết giá trị 
của các biến. 
- Vận dụng, luyện kĩ năng mô hình hóa Toán học. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV, để tìm 
hiểu nội dung kiến thức về giá trị của biểu thức đại số. 
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức về giá trị của biểu thức đại số, hoàn thành 
bài tập ví dụ, Vận dụng. 
d) Tổ chức thực hiện: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 ❖ Giá tr c a bi u th i s 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ị ủ ể ức đạ ố
 N u thay p = 5 và q = 7 vào bi u th c A = 
 - GV tổ chức cho HS đọc phần Đọc ế ể ứ
 3p q r i th c hi c: 
 hiểu – nghe hiểu: SGK-tr24thảo luận – ồ ự ện phép tính, ta đượ
 nhóm đôi về cách tính giá trị của một 3.5 – 7 = 8 
 bi u th i s . 
 ể ức đạ ố Khi đó, ta nói: 8 là giá trị của biểu thức 
 HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh A tại p = 5 và q = 7 hay khi p = 5 và q = 7 
 giá,d n d t, ch t ki n th c v cách tính thì giá trị của biểu thức A là 8. 
 → ẫ ắ ố ế ứ ề
 giá trị của một biểu thức đại số. Muốn tính giá trị của một biểu thức đại 
 s t i nh ng giá tr c c a các bi n, 
 - GV yêu cầu HS đọc hiểu, trao đổi ⇒ố ạ ữ ị cho trướ ủ ế
 nhóm đôi và thực hiện Ví dụ vào vở cá ta thay giá trị đã cho của mỗi biến vào biểu 
 nhân. thức rồi thực hiện các phép tính. 
 Ví d : SGK-tr24 
 - GV cho HS áp dụng kiến thức tự ụ
 hoàn thành Vận dụng vào vở, sau đó Vận dụng. 
 i c m tra chéo. 
 trao đổ ặp đôi kiể a) Biểu thức biểu thị tổng quãng đường 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: người đó đi được: 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp b) Thay (gi푆ờ =) và40 + 5 (giờ) 
 nh n ki n th c, hoàn thành các yêu c u, 
 ậ ế ứ ầ vào biểu th =ức 2,5 , ta được: = 0,5
 hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. 
 푆 (km) 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 푆 = 40.2,5+ 5.0,5 = 102,5
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình 
 bày 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
 bạn. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV tổng quát lưu ý lại cách tính giá trị 
 biểu thức đại số và yêu cầu HS ghi chép 
 đầy đủ vào vở. 
Hướng dẫn về nhà : - Học thuộc lý thuyết 
- Làm bài tập : 7.1 ; 7.2 ; 7.3 – SGK 
 TIẾT 40 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về biểu thức đại số, cách tính giá trị 
của biểu thức đại số thông qua một số bài tập. 
b) Nội dung: HSvận dụng các kiến thức về biểu thức đại số, cách tính giá trị của 
biểu thức đại số trao đổi và thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao 
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài toánthực tếliên quan 
đến kiến thức về biểu thức đại số. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về biểu thức đại số và giá trị 
biểu thức đại số 
- GV tổ chức cho HS tự hoàn thành các BT 7.1;7.2;7.3(SGK – tr24).(Đối với mỗi 
bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm) 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, có thể trao đổi, 
thảo luận nhóm đôi hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các 
HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. 
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức. 
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, 
rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về biểu thức đại số và giá trị của biểu 
thức đại số, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của 
GV. 
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS làm BT7.4 (SGK-tr24), cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi 
để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án. 
- GV tổ chức cho HS củng cố, khắc sâu kiến thức qua "Trò chơi trắc nghiệm": 
Câu 1.Biểu thức đại số là: 
A. Biểu thức có chứa chữ và số 
B. Biểu thức bao gồm các phép toán trên các số (kể cả những chữ đại diện cho 
số) 
C. Đẳng thức giữa chữ và số 
D. Đẳng thức giữa chữ và số cùng các phép toán 
 Câu 2. Cho a,b là các hằng số. Tìm các biến trong biểu thức đại số Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
A. a;b 풙 . ( − + ) + 풚. 풙( − + ) + 풚
B. a;b;x; y 
C. x; y 
D. a;b;x 
Câu 3.Nam mua 10 quyển vở, mỗi quyển giá x đồng và hai bút bi, mỗi chiếc giá 
y đồng. Biểu thức biểu thị số tiền Nam phải trả là 
A. 2x - 10y (đồng) 
B. 10x - 2y (đồng) 
C, 2x + 10y (đồng) 
D. 10x + 2y (đồng) 
Câu 4. Một bể đang chứa 480 lít nước, có một vòi chảy được x lít. Cùng lúc đó 
một vòi khác chảy từ bể ra. Một phút lượng nước chảy ra bằng 1/4 lượng nước 
chảy vào. Hãy biểu thị lượng nước trong bể sau khi đồng thời mở cả hai vòi trên 
sau a phút 
A. (lít) 
 3
 480 + 4 
B. (lít) 
 3
 4 
C. (lít) 
 3
D. 480 − 4 (lít) 
 Câu480 5. +Biểu thức nào sau đây là biểu thức đại số: 
A. a + b 
B. 
 2+3 
C. 3 
 2 2
 + 3 − + 1 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
D. Cả A, B, C đều đúng. 
Câu 6. Lập biểu thức đại số để tính: Diện tích hình thang có đáy lớn là a (cm), 
đáy nhỏ là b (cm), chiều cao là h (cm) 
A. (cm2) 
 ( +ℎ). 
 2
B. (cm2) 
 ( −ℎ). 
 2
C. (cm2) 
 ( + ).ℎ
 2
D. (cm2) 
 ( + )
 2ℎ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao 
đổi cặp đôi đối chiếu đáp án. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng. 
Đáp án trắc nghiệm: 
 1 2 3 4 5 6 
 B C D A D C 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý 
lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 • Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 • Chuẩn bị bài mới “ Bài 25. Đa thức một biến”. 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 TIẾT 41+42. BÀI 25: ĐA THỨC MỘT BIẾN 
I.MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
- Nhận biết được đơn thức (đa thức một biến), hệ số và bậc của đơn thức. 
- Nhận biết được đa thức (một biến) và các hạng tử của nó. 
- Nhận biết được hệ số và bậc của các hạng tử trong một đa thức. 
- Nhận biết được bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của một đa thức 
- Nhận biết được nghiệm của một đa thức. 
2. Năng lực 
Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công 
cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học. 
- Tính được giá trị của một đa thức khi biết giá trị của biến. 
- Thu gọn biểu thức thích hợp để thu được một đa thức. 
3. Phẩm chất 
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. 
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức 
theo sự hướng dẫn của GV. 
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; 
biết tích hợp toán học và cuộc sống. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, các hình ảnh liên quan 
đến nội dung bài học,... 
2 - HS: 
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút 
viết bảng nhóm. 
- Ôn tập lại kiến thức về biểu thức đại số và giá trị của biểu thức đại số. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 41 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS hiểu được H(x) = 0 có nghĩa là tại thời điểm x, vật ở trên mặt đất. Đặc biệt, 
H(0) = 0 có nghĩa là vật xuất phát từ mặt đất. 
- HS hiểu được yêu cầu của bài toán có nghĩa là tìm x > 0 sao cho H(x) = 0. 
 Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học. 
→b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của 
GV (HS chưa cần giải bài toán ngay). 
c) Sản phẩm: HS dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa 
ra câu trả lời: 
Độ cao H (mét) của một vật (so với mặt đất) khi ném lên từ một điểm trên mặt đất 
được biểu thị bởi biểu thức H = -5x2 + 15x, trong đó x (giây) là thời gian tính từ Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
thời điểm ném vật. Hỏi sau bao lâu kể từ khi được ném lên, vật sẽ rơi trở lại mặt 
đất? 
+ GV giảng, đặt câu hỏi gợi ý: Khi vật rơi trở lại mặt đất độ cao H bằng bao 
nhiêu? Để trả lời câu hỏi của bài toán, ta phải làm gì? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 
và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhómHS trả lời, 
HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới: “ Biểu thức trong bài toán trên được gọi là đa thức một 
biến. Đa thức một biến là gì? Làm thế nào để giải được bài toán trên. Chúng ta 
cùng tìm hiểu vào bài hôm nay”. 
 Bài 25: Đa thức một biến 
B.HÌNH⇒ THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Đơn thức một biến 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết Đơn thức (một biến), hệ số và bậc của đơn thức. 
- HS thực hiện được cộng hai đơn đơn thức cùng bậc và nhân hai đơn thức tùy ý. 
b) Nội dung: 
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức một biến theo yêu cầu, dẫn dắt của 
GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK. 
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức một biến để thực 
hành trả lời các câu hỏi ?, Luyện tập 1. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 1. c m t bi n 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đơn thứ ộ ế
 ❖ c v c m t bi n: 
 - GV dẫn dắt, giới thiệu các biểu thức Sơ lượ ề đơn thứ ộ ế
 như -0,5x; 3x2; là những ví dụ về - Đơn thức một biến (đơn thức) là 
 3 5 BTĐS có dạng tích của môt số thực với 
 đơn thức một biến.− 4 Chúng đều là tích 
 một lũy thừa của biến, trong đó số thực 
 của một số với một lũy thừa của x. 
 gọi là hệ số, số mũ của lũy thừa của biến 
 Vậy đơn thức một biến là gì? 
 gọi là bậc của đơn thức. 
 GV mời 2-3 HS phát biểu, sau đó 
 VD: 
 →nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu về khái 
 + Biểu thức 4x3 là một đơn thức, trong 
 niệm đơn thức một biến, hệ số và bậc 
 đó 4 là hệ số, số mũ 3 của x là bậc của 
 của đơn thức một biến như khung kiến 
 đơn thức đó. 
 thức SGK – tr25. 
 + GV nhấn mạnh đặc điểm của các đơn 
 thức một biến: có dạng tích của một số 
 với một lũy thừa của biến: 
 + GV cho ví dụ mẫu và yêu cầu HS lấy + Đơn thức -0,5x có hệ số là -0,5 và có 
 ví dụ, sau đó chỉ ra bậc và hệ số của đơn bậc là 1 (vì x = x1). 
 thức đó. + Một số khác 0 là một đơn thức bậc 0. 
 - GV lưu ý cho HS phần Chú ý: * Chú ý: Số 0 cũng được là một đơn 
 Số 0 cũng được là một đơn thức. Đơn thức. Đơn thức này không có bậc. 
 thức này không có bậc. 
 ? 
 - GV yêu cầu HS áp dụng, suy nghĩ nhận 
 a) 
 biết hệ số và bậc của đơn thức hoàn 6
 2 
 thành bài ?, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm • Hệ số: 2 
 tra chéo đáp án. • Bậc: 6 
 b) 
 −1 2
 5 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV dẫn dắt, giới thiệu cách cộng, trừ, • Hệ số: 
 nhân, chia đơn thức một biến như khung −1
 • Bậc: 2 5
 kiến thức (SGK-tr26) 
 c) -8 
 + GV phân tích các ví dụ về cách cộng, 
 • H s : -8 
 trừ, nhân, chia đơn thức cùng một biến. ệ ố
 • Bậc: 0 
 - GV cho HS thảo luận, trao đổi trả lời 
 d) 
 ?: 
 câu hỏi 2
 3 
 Khi nhân một đơn thức bậc 3 với một • Hệ số: 
 2
 đơn thức bậc 2, ta được đơn thức bậc • Bậc: 1 3
 mấy? 
 HS nhớ lại kiến thức nhân hai lũy - Với các đơn thức một biến, ta có thể: 
 th a, tr l i câu h i. 
 →ừ ả ờ ỏ + Cộng (hay trừ) hai đơn thức cùng bậc 
 cách (hay các 
 - GV yêu cầu HS áp dụng thực hiện bài bằng cộng trừ) hệ số với
 nhau và giữ nguyên lũy thừa của biến. 
 tập Luyện tập 1. 
 Tổng nhận được là một đơn thức. 
 VD: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 -3x4 + x4 = (-3+1).x4 = -2x4 
 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành 
 3,7x2 – 1,2x2 = (3,7 -1,2).x2 = 2,5x2 
 vở. 
 + Nhân hai dơn thức tùy ý bằng cách 
 - HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, 
 nhân hai hệ số với nhau và nhân hai lũy 
 đóng góp ý kiến và đưa ra kết quả. 
 thừa của biến với nhau. Tích nhận được 
 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của 
 cũng là một đơn thức. 
 GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. 
 VD: 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 (0,5x).(6x2) = (0,5.6). (x.x2) = 3x3 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 (-6x3). = (-6). (x3.x2) = -4x5 
 2 2 2
 (3 ) 3 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày ? 
 bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn 
 Đơn thức bậc 3. 
 dắt, chốt lại kiến thức. 
 Luyện tập 1: 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
 quát, nhận xét quá trình hoạt động của a) 
 3 3 3 3
 các HS, cho HS sơ lược lại về đơn thức 5 + = (5 + 1) = 6 
 b) 
 một biến và cách cộng, trừ, nhân, chia 
 7 5 3 5 7 3 5 5 5
 đơn thức một biến. 4 − 4 = (4 + 4) = 2 
 c) 
 2 3
 (−0,25 ). (8 )
 2 3
 = (−0,25.8)( . )
 5
Hoạt động 2: Khái niệm đa thức một biến = −2 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết Đa thức (một biến) và các hạng tử của một đa thức. 
- Nhận biết được đa thức không và biết cách dùng kí hiệu đa thức. 
- HS củng cố khái niệm đơn thức và đa thức. 
b) Nội dung: 
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đa thức một biến theo yêu cầu, dẫn dắt của 
GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK. 
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức một biến để thực 
hành trả lời các câu hỏi ?, Ví dụ 1,Luyện tập 2. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 2. Khái ni c m t bi n 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ệm đa thứ ộ ế Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV chiếu slide, giới thiệu các biểu - Đa thức một biến (đa thức) là tổng 
 thức như: của những đơn thức cùng một biến; mỗi 
 3 2 3 c trong t ng g i là m t h ng t 
 A = 6x – 5x -4x + 7 đơn thứ ổ ọ ộ ạ ử
 của đa thức đó. 
 và B = 2x4 -3x2 + x + 1 
 - Số 0 cũng được coi là một đa thức, gọi 
 + GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về 
 là đa thức không. 
 đặc điểm chung của 2 biểu thức trên. 
 * Chú ý: 
 GV cho HS thảo luận theo nhóm và 
 - Một đơn thức cũng là một đa thức. 
 →trả lời câu hỏi.
 - ng kí hi c b ng m t 
 GV phân tích: Vì a – b = a + (-b) nên Ta thườ ệu đa thứ ằ ộ
 chữ cái in hoa. Đôi khi còn viết thêm kí 
 →A = 6x3 + (-5x)2 + (-4x3)+ 7. 
 hiệu biến trong ngoặc đơn. 
 Tương tự 
 VD: 
 B = 2x4 +(-3x2) + x + 1 
 A = A(x) = 6x3 -5x2 -4x3 + 7 
 A, Bđều có chung một đặc điểm: 
 ? 
 ⇒chúng đều là tổng của nhũng đơn thức 
 Mỗi số thực là một đơn thức, mà một 
 với biến x. Đó là những ví dụ về đa thức 
 đơn thức cũng là một đa thức nên mỗi 
 một biến. 
 số thực là một đa thức. 
 Vậy đa thức một biến là gì? 
 Ví dụ 1: SGK-tr26 
 GV mời 2-3 HS phát biểu, sau đó 
 →nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu về khái 
 niệm đa thức một biến và các hạng tử Luyện tập 2: 
 a 
 của đ thức một biến như khung kiến Đa thức B có 4 hạng tử: ; - ; 
 thức SGK - tr26. 4 2
 và . 2 3 
 GV lưu ý HS số 0 cũng được coi là một 
 1
 đa thức, gọi là đa thức không và một đơn 
 thức cũng là một đa thức. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 GV cho HS đọc và ghi vở phần Chú ý - 
 SGK-tr26. 
 - GV cho HS trao đổi trả lời câuhỏi?: 
 Mỗi số thực có phải làm một đa thức 
 không? Tại sao? 
 - GV cho HS đọc hiểu và xác định các 
 hạng tử của đa thức trong Ví dụ 1. 
 - GV cho HS áp dụng kiến thức liệt kê 
 các hạng tử của đa thức trong bài Luyện 
 tập 2. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành 
 vở. 
 - HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, 
 đóng góp ý kiến và đưa ra kết quả. 
 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của 
 GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày 
 bảng, cả lớp nhận xét. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt 
 động của các HS, cho HS nhắc lại đa 
 thức một biến là gì, các hạng tử của đa Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 thức một biến và yêu cầu HS ghi vở đầy 
 đủ. 
Hoạt động 3: Đa thức một biến thu gọn 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết đa thứcthu gọn. 
- HS có thể thu gọn được một đa thức (nhận biết được dạng thu gọn của đa thức 
đó). 
- Tạo dựng và rèn kĩ năng thu gọn đa thức. 
b) Nội dung: 
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức về thu gọn đa thức một biến theo yêu cầu, dẫn 
dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK. 
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức một biến để thực 
hành trả lời các câu hỏi ?, Ví dụ 1,Luyện tập 2. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 c m t bi n thu g n 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3)Đa thứ ộ ế ọ
 - : 
 - GV dẫn dắt, chiếu Slide giới thiệu các Đa thức thu gọn Là các đa thức 
 không c 
 biểu thức như A = 6x3 – 5x2 -4x3 + 7 và hứa hai đơn thức nào cùng bậc.
 B = 2x4 -3x2 + x + 1 Ví dụ 2: SGK-tr27 
 + GV yêu cầu HS quan sát và nêu nhận Luyện tập 3: 
 xét về các đơn thức cùng bậc trong A và * Chú ý: 
 B. 
 - Một đơn thức cũng là một đa thức. 
 GV dẫn dắt, giới thiệu khái niệm đa 
 . 
 →thức thu gọn

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_1516_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan