Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 01/12/2023 TÓAN 1 TIẾT 39, 40. BÀI 24: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ I. Mục tiêu 1.Năng lực: - Nhận biết được biểu thức số và biểu thức đại số. - Tính được giá trị của biểu thức đại số. 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập được giao. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, tranh, ảnh minh họa cho bài dạy, máy chiếu hoặc bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học TIẾT 39 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Thông qua một bài toán về chuyển động, để học sinh thấy lợi ích của phương pháp dùng “chữ thay số” và bước đầu hình dung về biểu thức đại số. b) Nội dung: - GV chiếu nội dung bài toán trong sách giáo khoa lên màn hình. Yêu cầu học sinh tính tương tự quãng đường ô tô đi được nếu t = 1 (h), t = 3 (h). - GV phân tích lợi ích của phương pháp dùng “chữ thay số”. c) Sản phẩm: HS thấy được lợi ích của phương pháp dùng “chữ thay số”, bước đầu hình dung về biểu thức đại số. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV giới thiệu về chương VII: Biểu thức đại số và đa thức một biến (Có thể như sgk, tùy thuộc vào cách giới thiệu của mỗi GV) Chúng ta cùng tìm hiểu bài đầu tiên của chương là Biểu thức đại số. * GV giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu nội dung bài toán trong sách giáo khoa lên màn hình. “Giả sử, một ô tô di chuyển với vận tốc không đổi 50 km/h. Khi đó, biểu thức biểu thị quãng đường ô tô đi được trong t (h) là: 50.t (km). Ta có thể tính quãng đường ô tô đi được bằng cách thay t bởi một số thích hợp. Chẳng hạn: Nếu t = 2 (h) thì quãng đường ô tô đi được là: 50.2 = 100 (km)” - Yêu cầu học sinh tính quãng đường ô tô đi được nếu t = 1 (h), t = 3 (h) * HS thực hiện nhiệm vụ: - Quan sát bài toán, nghiên cứu thực hiện yêu cầu của GV * Báo cáo, thảo luận: - GV chọn 2 HS trả lời câu hỏi - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS. - GV chính xác hóa lại kiến thức: + Nếu t = 1 (h) thì quãng đường ô tô đi được là: 50.1 = 50 (km) + Nếu t = 3 (h) thì quãng đường ô tô đi được là: 50.3 = 150 (km) - GV phân tích lợi ích của phương pháp dùng “chữ thay số”: Trong bài toán trên: Ta đã dùng chữ t để thay thế cho một số. Nhờ đó, ta có thể phát biểu và giải nhiều bài toán có nội dung tương tự nhau. ĐVĐ: Biểu thức 50.t được gọi là một biểu thức đại số => Biểu thức đại số. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Biểu thức đại số a) Mục tiêu: - HS nắm được khái niệm: biểu thức số, biểu thức đại số và biến số - HS lấy được ví dụ về biểu thức đại số và xác định được các biến số của biểu thức đại số đó. b) Nội dung: - Qua hoạt động thực hiện các HĐ1, HĐ2. (Sgk trang 23) để hình thành khái niệm: biểu thức số, biểu thức đại số và biến số - Làm các bài tập: Luyện tập (Sgk trang 23) và bài tập phụ (BT1): Viết thêm hai biểu thức khác và chỉ ra các biến của mỗi biểu thức đó c) Sản phẩm: - Khái niệm: biểu thức số, biểu thức đại số và biến số - Lời giải các bài tập: HĐ1, HĐ2, Luyện tập (Sgk trang 23) và BT1 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Biểu thức đại số. - Yêu cầu học sinh nhắc lại về biểu thức? - Người ta thường phân biệt Biểu thức số (chỉ có số) và Biểu thức chứa chữ (có chưa 1 hay nhiều chữ) - GV chiếu 4 biểu thức ở HĐ1 lên màn hình, yêu cầu HS chỉ ra các biểu thức là biểu thức số, các biểu thức là biểu thức chứa chữ. * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - Nhắc lại về Biểu thức: Những số và chữ được nối với nhau bởi các dấu của các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) làm thành một biểu thức. - HS thực hiện HĐ1 * Báo cáo, thảo luận 1: - GV gọi 2 HS trả lời. - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 1: - GV khẳng định lại câu trả lời của HS: HĐ1: + Các biểu thức số: + Các biểu thức số: a, 23 + 8.9; c, (34 – 5):8 a, 23 + 8.9; c, (34 – 5):8 + Các biểu thức chứa chữ: + Các biểu thức chứa chữ: 3 2 3 2 b, 3a + 7; d, −+y 2 b, 3a + 7; d, −+y 2 x x - GV giới thiệu khái niệm biểu thức số và biểu - Biểu thức không chứa chữ được gọi thức đại số như SGK trang 23, yêu cầu vài HS là biểu thức số. Biểu thức chỉ chứa chữ đọc lại. hoặc chỉ chứa chữ hoặc chứa cả số và - GV: Từ “đại” trong “đại số” không phải là chữ gọi chung là biểu thức đại số “to lớn” mà có nghĩa là “đại diện cho” hay “thay thế cho” * GV giao nhiệm vụ học tập 2: - Yêu cầu học sinh thực hiện HĐ2 sgk trang 23 (Chưa yêu cầu thu gọn) * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - Thực hiện HĐ2 sgk trang 23: Viết biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có chiều rộng x (cm) và chiều dài hơn chiều rộng 3 (cm) * Báo cáo, thảo luận 2: - GV gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định 2: - GV khẳng định lại câu trả lời của HS: Biểu HĐ2: Biểu thức biểu thị chu vi của hình thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có chiều chữ nhật có chiều rộng x (cm) và chiều rộng x (cm) và chiều dài hơn chiều rộng 3 (cm) dài hơn chiều rộng 3 (cm) là: là: C = [(x + 3) + x].2 C = [(x + 3) + x].2 - GV trong trường hợp này x được thay thế cho chiều rộng của hình chữ nhật được gọi là biến số ( gọi tắt là biến). - Trong một biểu thức đại số, các chữ - Tương tự, trong các biểu thức: (nếu có) dùng để thay thế hay đại diện 3 2 diện cho những số nào đó được gọi là b, 3a + 7; d, −+y 2 x các biến số (gọi tắt là các biến) các chữ a, x, y được gọi là các biến số. - Một biểu thức đại số, có thể chứa nhiều biến khác nhau. - GV nêu chú ý trong SGK trang 23: Các * Chú ý (sgk/23) trường hợp không cần viết dấu chấm, các quy tắc tính và tính chất của các phép tính áp dụng cho các biến * GV giao nhiệm vụ học tập 3: *Luyện tập - Hoạt động cá nhân làm Luyện tập (sgk/23) a, Biểu thức 3x2 – 1 có biến số là: x - Yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi viết thêm b, Biểu thức 3a + b có các biến là: a, b hai biểu thức khác và chỉ ra các biến của mỗi biểu thức đó (BT1) * HS thực hiện nhiệm vụ 3: - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. * Báo cáo, thảo luận 3: - GV yêu cầu 1HS lên bảng làm Luyện tập. - GV yêu cầu 1 cặp đôi lên thực hiện BT1 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 3: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. Hoạt động 2.2: Giá trị của biểu thức đại số a) Mục tiêu: - HS nắm được giá trị của biểu thức đại số - HS biết cách tính và tính được giá trị của biểu thức đại số khi cho giá trị của các biến. b) Nội dung: - Thực hiện BT2: Tính giá trị của biểu thức (GV đưa ra) - Làm phần vận dụng (Sgk trang 24) c) Sản phẩm: - Cách tính giá trị của biểu thức đại số - Lời giải BT2 và phần vận dụng (Sgk trang 24) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Giá trị của biểu thức đại số GV yêu cầu học sinh đọc hộp thông tin Sgk trang 24 trả lời câu hỏi: Muốn tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước - Muốn tính giá trị của một biểu thức của các biến, ta làm như thế nào? đại số tại những giá trị cho trước của - Làm BT2: Tính giá trị của biểu thức A = 2x các biến, ta thay những giá trị đã cho + y tại x = 1, y = 1 của các biến vào biểu thức rồi thực hiện * HS thực hiện nhiệm vụ 1: phép tính - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. * Báo cáo, thảo luận 1 : - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi - GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm BT2 - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 1: BT2: Thay x = 1 và y = 1 vào biểu thức - GV chính xác hóa kết quả của bài tập phần A = 2x + y ta được: A = 2.1 + 1 = 3 câu hỏi, BT2 Vậy khi x = 1, y = 1 giá trị của biểu thức A là 3 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: *Vận dụng GV yêu cầu học sinh đọc phần ví dụ sách giáo Bài giải: khoa a, Quãng đường người đó đi được trong x - GV giải thích cách làm của ví dụ, Yêu cầu giờ là: 40x (km) học sinh hoạt động nhóm làm bài tập phần vận Quãng đường người đó đi được trong y dụng giờ là 5y (km) * HS thực hiện nhiệm vụ 2: Vậy biểu thức biểu thị tổng quãng đường - HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm người đó đi được là: 40x + 5y (km) (*) * Báo cáo, thảo luận 2: b, Thay x = 2,5, y = 0,5 vào biểu thức (*), - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả hoạt ta được: 40.2,5 + 5.0,5 = 102,5 (km) động lên bảng - GV cho các nhóm quan sát, nhận xét bài làm của các nhóm * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa kết quả của bài tập phần vận dụng TIẾT 40 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm Biểu thức đại số, giá trị của biểu thức đại số làm một số bài tập b) Nội dung: Làm các bài tập 7.1 và 7.3 ý a,b SGK trang 24. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.1 và 7.3 ý a,b SGK trang 24. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 3. Luyện tập - Làm các bài tập: 7.1 và 7.3 ý a,b SGK/24. Bài 7.1: xy+ * HS thực hiện nhiệm vụ a, - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân 2 * Báo cáo, thảo luận b, ()x+ y. xy ()x+ y. xy - GV yêu cầu lần lượt: Bài 7.3 + 2 HS lên bảng làm bài tập 7.1 a, Thay x = 5,8 vào biểu thức 4x + 3, ta + 2 HS lên bảng làm bài tập 7.3 ý a,b được : 4.5,8 + 3 = 26,2 (mỗi HS một ý) b, Thay y = 2 vào biểu thức y2 – 2y + 1, - Cả lớp quan sát và nhận xét. ta được : 22 – 2.2 + 1 = 1 * Kết luận, nhận định: - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học trong bài để giải một số bài tập. b) Nội dung: Làm các bài tập 7.2 và 7.3 ý c SGK trang 24 c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.2 và 7.3 ý c SGK trang 24 d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ 1 - GV yêu cầu HS làm các bài tập: 7.2 và 7.3 ý c SGK trang 24 - HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên. - GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện lên bảng làm bài tập 7.2 và 1 HS đại diện lên bảng làm bài 7.3 ý c. Cả lớp quan sát và nhận xét. - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. Bài tập 7.2: Biểu thức đại số biểu thị diện tích của hình thang đó là: S = [(a+b). h] : 2 Bài tập 7.3c: Thay m = 5,4 và n = 3,2 vào biểu thức, ta được: (2m + n).(m - n) = (2.5,4 + 3,2) . (5,4 – 3,2) = 30,8 Giao nhiệm vụ 2 - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Ghi nhớ các khái niệm: biểu thức số, biểu thức đại số, biến số và cách tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến. - Làm bài tập 7.4 SGK trang 24. - Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài 25 – Đa thức một biến (sgk/25) ------------------------------------------------------ TOÁN 2 TIẾT 15. BÀI 10: TIÊN ĐỀ EUCLID. TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Nhận biết Tiên đề Euclid về đường thẳng song song. -Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song. 2. Năng lực + Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. + Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học tiên đề Euclid, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán tính toán, bài toán suy luận ở mức độ đơn giản. Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu bài học. 3. Phẩm chất Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo tình huống mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về tiên đề Euclid. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, quan sát phần trình chiếu của GV. Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, chúng ta đã biết cách vẽ một đường thẳng b đi qua điểm M và song song với a. Vậy có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng b như vậy? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song” B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tiên đề Euclid về đường thẳng song song a) Mục tiêu: - Nhận biết tiên đề Euclid. - HS tìm hiểu về sử dụng tiên đề Euclid để chứng tỏ một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại. b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi, làm HĐ 1, đọc suy luận các nội dung được đưa ra, làm Luyện tập 1. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về Tiên đề Euclid, chỉ ra được tính chất của các đường thẳng có áp dụng tiên đề Euclid. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Tiên đề Euclid về đường thẳng - GV cho HS làm theo nhóm đôi HĐ1. song song HĐ 1: Từ đó HS rút ra nhận đinh qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a vẽ được bao nhiêu đường thẳng song song với a? (vẽ được một đường thẳng). - GV đưa ra Tiên đề Euclid, HS nhắc lại. Đường thẳng b và c trùng nhau. - GV cho HS nhận xét rút ra kết luận về Hình Tiên đề Euclid: 3.32. Qua một điểm ở ngoài một đường - GV có thể giới thiệu sơ lược vì sao gọi là tiên thẳng, chỉ có một đường thẳng song đề. Tiên đề là một phát biểu được coi là đúng, song với đường thẳng đó. để làm tiền đề hoặc xuất phát điểm cho các suy Nhận xét: luận tiếp theo. Ta thừa nhận tính chất đó. Nếu điểm M nằm ngoài đường thẳng a thì đường thẳng b đi qua M và song - GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 1, trình bày chiếu song với a là duy nhất. hình ảnh về đường thẳng c cắt đường thẳng a Ví dụ 1 (SGK -tr51) tại M, a // b, yêu cầu HS: + Dự đoán liệu c có cắt đường thẳng b không? (c cắt đường thẳng b). + Sử dụng tiên đề Euclid hãy chỉ ra c có thể Chú ý: song song với đường thẳng b được không? (c Từ tiên đề Euclid ta suy ra được: Nếu không song song b vì nếu c song song b, mà c một đường thẳng cắt một trong hai lại qua M thì a và c trùng nhau). đường thẳng song song thì nó cũng cắt - HS đọc lại nội dung Ví dụ trong SGK, từ đó đường thẳng còn lại. rút ra Chú ý. Luyện tập 1: - GV cho HS làm Luyện tập 1. Phát biểu đúng: (1). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. - HS làm theo cặp thảo luận làm HĐ1. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, phần Ví dụ và Luyện tập 1. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm: + tiên đề Euclid. + a // b và c cắt a thì c cũng cắt b. Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song a) Mục tiêu: - Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song. - Tìm hiểu cách trình bày một bài tính góc dựa vào tính chất của hai đường thẳng song song. - Áp dụng tính chất đã học làm bài tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm HĐ 2, Luyện tập 2, đọc hiểu Ví dụ 2. c) Sản phẩm: HS nêu được tính chất của hai đường thẳng song song, giải được các bài tập tính toán áp dụng tính chất hai đường thẳng song song. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tính chất của hai đường thẳng song song - GV: Buổi trước ta đã học về dấu hiệu HĐ 2: nhận biết 2 đường thẳng song song, nếu có 1 cặp góc so le trong hoặc đồng vị bằng nhau thì 2 đường thẳng song song. Vậy ngược lại nếu có 2 đường thẳng song song thì đường thẳng thứ 3 cắt 2 đường tạo các góc có tính chất như thế nào? - GV cho HS làm theo nhóm 4. GV HĐ2 a) Hai góc so le trong bằng nhau. có câu h i: ỏ b) Hai góc đồng vị bằng nhau. + áp dụng tính chất vừa học nếu a // b, kẻ đường thẳng c cắt a thì c có cắt b không? + kết hợp kết quả của HĐ2, rút ra tính chất gì của hai đường thẳng song song? Sau khi đã có tính chất, có thể hỏi thêm: + V y hai góc trong cùng phía có tính ậ chất gì? (hai góc trong cùng phía bù nhau). Ví d 2 - GV cho HS đọc ụ , yêu cầu HS trình bày lại. Tính chất: - HS áp d ng tính ch t làm Luy n t p 2 ụ ấ ệ ậ Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng theo nhóm 4. song song thì: - Hai góc so le trong bằng nhau. - Hai góc đồng vị bằng nhau. Ví dụ 2 (SGK – tr52) Luyện tập 2 1. Từ đó khái quát một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó có vuông góc với đường thẳng kia không. -> Rút ra nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc Nhận xét, viết lại dưới dạng kí hiệu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận a) Hai góc AMN và ABC ở vị trí hai góc đồng kiến thức. vị, suy ra - HS làm theo nhóm HĐ 2, Luyện tập 2. Mà hai góc AMN và BMN là 표hai góc kề bù - GV: quan sát và trợ giúp, hướng dẫn. ̂ = ̂ = 60 . Bước 3: Báo cáo, thảo luận: b) Làm tương tự표 câu a.표 Hoặc sử표 dụng hai góc - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày trong⇒ ̂ cùng= phía180 là− CNM 60 =và12 ACB,0 thì ta có: - Đại diện nhóm trình bày kết quả HĐ 2, . Luyện tập 2. 2. 표 표 표 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho ̂ = 180 − 150 = 30 bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Vì nên (hai góc so le trong với nhau). 표 Suy ra ′ ⊥ ′ . ̂ = ′̂ = 90 Nhận xét: ′ ⊥ ′ +) . // +) } ⇒ ⊥ . ⊥ // } ⇒ // * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ // -Ghi nhớ kiến thức trong bài. -Hoàn thành các bài tập trong SGK: 3.17; 3.18; 3.19.
File đính kèm:
giao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_14_nam_hoc_2023_2024.pdf



