Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 5+6: Dân số và cơ cấu dân số Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 5+6: Dân số và cơ cấu dân số Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 8/5/2024 
 TIẾT 5+6. BÀI DÂN SỐ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ VIỆT NAM (2 TIẾT) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
 ● Tìm hiểu về dân số Việt Nam và cơ cấu dân số Việt Nam. 
 ● Biết cách thu thập số liệu, vẽ biểu đồ, phân tích dữ liệu. 
 ● Biết cách vẽ biểu đồ với máy tính. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
 ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 
 ● Thu thập và tổ chức dữ liệu. 
 ● Biểu diễn dữ liệu các loại biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng sự 
 dụng Microsoft Excel. 
 ● Phân tích dữ liệu dựa trên biểu đồ để trả lời các câu hỏi đã đặt ra. 
3. Phẩm chất 
 ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc 
 nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
 ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh 
 kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. 
 ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình 
 suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia 
khoảng. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), 
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, bài tập thống kê đã được giao về nhà. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 5 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS được gợi mở về bài học liên quan đến dân số, cơ cấu dân số được biểu diễn 
bởi các loại biểu đồ đã học. 
b) Nội dung: HS đọc suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được về các loại biểu đồ đã học và biểu đồ phù hợp với 
số liệu thống kê về dân số. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS nhắc lại về: + Có mấy loại biểu đồ đã được học ở chương V? (2 loại là: biểu đồ đoạn thẳng, 
biểu đồ hình quạt tròn). 
+ Để biểu diễn số dân Việt Nam từ năm 2011 đến 2020 mà HS đã thống kê ở 
nhà thì nên dùng loại biểu đồ nào? 
(Biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ cột học ở lớp 6. Tuy nhiên để thể hiện rõ xu 
thế hơn ta nên dùng biểu đồ đoạn thẳng). 
+ Để biểu diễn cơ cấu dân số Việt Nam trong 1 năm nên dùng biểu đồ nào? 
(Nên dùng biểu đồ hình quạt tròn). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận hoàn 
thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới: “Qua số liệu thống kê từ trước ta về dân số Việt Nam 
sẽ vẽ biểu đồ và phân tích ” 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số Việt Nam và cơ cấu dân số Việt Nam. 
a) Mục tiêu: 
- HS biết cách thu thập, biểu diễn số liệu và phân tích số liệu. 
b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm HĐ 
1, 2. 
c) Sản phẩm: HS tìm hiểu về dân số Việt Nam, cơ cấu, vẽ được biểu đồ 
hìnhquạt tròn. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Dân số và cơ cấu dân số 
 Việt Nam 
- GV cho làm HĐ1: 
 a) Thu thập số liệu 
+ Đại diện nhóm trình bày số liệu dân số đã thống 
kê ở nhà và bảng cơ cấu dân số theo giới tính và HĐ1: 
theo nơi sinh sống. 
 b) Vẽ biểu đồ 
- GV đưa ra bảng số liệu thống kê. 
 HĐ2: 
- GV cho HS làm 
 HĐ2, làm theo nhóm đôi. Câu 
hỏi: 
+ Với biểu đồ đoạn thẳng: trục ngang, trục dọc 
biểu diễn gì, đơn vị là bao nhiêu là hợp lí, trục dọc 
có nên bắt đầu từ số 0 không? 
(Trả lời: trục dọc: dân số (triệu người), trục ngang: năm, đơn vị là 2 
Nên biểu diễn trục dọc không bắt đầu từ số 0, vì số 
dân thấp nhất là 88 triệu người). 
+ Với biểu đồ quạt tròn: mỗi hình tròn chia làm 
mấy hình quạt, số liệu lớn hơn thì ứng với phần 
quạt như thế nào? 
(Mỗi hình tròn chia làm 2 hình quạt. Số liệu lớn 
hơn ứng với phần quạt lớn hơn). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến 
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, 
kiểm tra chéo đáp án. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu 
ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép 
đầy đủ vào vở. 
HĐ1: 
Bảng số liệu thống kê dân số 
Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 
Dân số 88,15 89,2 90,19 91,2 92,23 93,25 94,29 95,39 96,48 97,58 
(triệu 
người) 
Bảng cơ cấu dân số (đơn vị %) theo giới tính và theo nơi sinh sống. 
Giới tính Nam Nữ 
Tỉ lệ (%) 49,8 50,2 
Nơi sinh sống Thành thị Nông thôn 
Tỉ lệ (%) 36,8 63,2 HĐ2: 
Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số dân của Việt Nam từ 2011 đến 2020. 
 Dân số (triệu người)
 100
 98 97.58
 96 96.48
 95.39
 94 94.29
 93.25
 92 92.23
 91.2
 90 90.19 Dân số (triệu người)
 89.2
 88 88.15
 86
 84
 82
 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Vẽ biểu đồ quạt thể hiện cơ cấu dân số Việt Nam năm 2020 theo giới tính: 
 Biểu đồ cơ cấu dân số Việt Nam 
 Biểu đồ cơ cấu dân số Việt Nam theo 
 theo giới tính năm 2020
 nơi sinh sống năm 2020 
 Nam, Thành thị, 
 49.8 Nữ, 50.2 36.8
 Nông thôn, 
 63.2
 Nữ Nam Thành thị Nông thôn
 TIẾT 6 
Hoạt động 2: Phân tích dữ liệu. Vẽ biểu đồ hình quạt bằng Excel 
a) Mục tiêu: 
- HS biết cách phân tích số liệu. 
- Hs biết được cách vẽ biểu đồ hình quạt tròn bằng Excel. 
b) Nội dung: HS làm HĐ 3, thực hành vẽ biểu đồ bằng Excel. 
c) Sản phẩm: HS phân tích được dữ liệu về dân số Việt Nam, vẽ biểu đồ bằng 
Excel. 
d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: c) Phân tích dữ liệu 
- GV cho HS làm HĐ3, dựa vào số HĐ3: 
liệu đã thống kê và biểu đồ đã vẽ em 
 - Xu thế số dân của Việt Nam từ 2011 đến 
hãy trả lời các câu hỏi của HĐ3. 
 2020 là tăng. 
 - Cơ cấu: 
 + Theo giới tính năm 2020, tỉ lệ số nam 
 và số nữ là gần nhau, không bị mất cân 
 bằng.
 + Theo nơi sinh sống: tỉ lệ người dân 
 sống ở nông thôn nhiều hơn rất nhiều so 
 với khu vực thành thị. 
 - Số dân Việt Nam sống ở thành thị năm 
 2020: 
 97,58. 36,8% = 35,90944 triệu người. 
 - Số dân Việt Nam sống ở nông thôn năm 
 2020: 
 97,58. 63,2% = 61,67056 triệu người. 
 2. Hướng dẫn thực hành với máy tính 
- GV cho HS đọc số liệu và hướng dẫn 
HS vẽ hình bằng Excel theo các bước. a) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn bằng 
 Excel 
- GV có thể hỏi thêm: 
 - Bước 1: Sử dụng công cụ Microsoft 
+ Nhận xét về cơ cấu thị phần của các Excel và nhập dữ liệu 
hãng điện thoại tại Việt Nam tại thời 
 - 
điểm tháng 10 năm 2020? Có bao Bước 2: Chọn vùng dữ liệu cần vẽ biểu 
nhiêu đối tượng được biểu diễn đồ và chọn định dạng của biểu đồ hình 
 quạt. (Trong thẻ Insert). 
+ Hãng nào có thị phần lớn nhất, có 
 - 
thị phần nhỏ nhất? Bước 3: Hoàn thiện tiêu đề, các chú giải.
(Trả lời: Có nhiều hãng điện thoại ở (Trong thẻ Layout).
Việt Nam, 6 hãng chủ yếu và các loại 
khác. Hãng có thị phần lớn nhất là Samsung, 
hãng có thị phần nhỏ nhất là Realme). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp 
nhận kiến thức, trả lời câu hỏi và thực 
hành vẽ hình. 
- GV: quan sát và trợ giúp HS, hướng 
dẫn. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS trình bày phân tích dữ liệu. 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung 
cho bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
quát lại cách vẽ bằng Excel. 
Hoạt động 3: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng bằng Excel 
a) Mục tiêu: 
- HS vẽ được biểu đồ đoạn thẳng bằng Excel. 
b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c) Sản phẩm: HS hình thành được , giải được 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: b) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng bằng 
 Excel 
- GV cho HS đọc số liệu và hướng dẫn HS 
vẽ biểu đồ đoạn thẳng theo các bước. - Bước 1: Sử dụng công cụ Microsoft 
 Excel và nhập dữ liệu 
- GV cho HS nhận xét: 
 - Bước 2: Chọn vùng dữ liệu cần vẽ 
+ Các thời điểm giảm chỉ số giá tiêu dùng 
 biểu đồ và chọn định dạng của biểu 
từ tháng 3/2020 đến 3/2021. 
 đồ hình quạt. (Trong thẻ Insert). 
+ Thời điểm chỉ số giá tiêu dùng cao nhất? 
 - Bước 3: Hoàn thiện tiêu đê, các chú 
Thời điểm thấp nhất? 
 giải. 
(Trả lời: 
 (Trong thẻ Layout). 
+ giá tiêu dùng giảm vào khoảng thời gian: 
từ tháng 3 – tháng 5, 7/2020 – 1/2021. + thời điểm cao nhất: 3/2020. 
+ thời điểm thấp nhất: 1/2021). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 
kiến thức, trả lời câu hỏi và thực hành vẽ 
hình. 
- GV: quan sát và trợ giúp HS, hướng dẫn. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS trình bày phân tích dữ liệu. 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
quát lại cách vẽ bằng Excel. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức cách vẽ biểu đồ, phân tích dữ liệu. 
b) Nội dung: HS vận dụng làm bài thêm. 
c) Sản phẩm học tập: HS vẽ được biểu đồ, phân tích dữ liệu. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV cho HS làm hoạt động phân tích kết quả học tập môn Toán của lớp. 
+ Mỗi tổ thống kê số lượng điểm môn Toán từ 6,5 trở lên của các trong tổ theo 
từng tháng: 9, 10, 11, 12. (có thể theo mẫu) 
Tháng Số lượng điểm tốt và khá môn Toán trong 4 tháng 
Tháng 9 
Tháng 10 
Tháng 11 
Tháng 12 
Tổng 
+ Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bàng thống kê trên. 
+ Vẽ biểu đồ hình quạt biểu diễn tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt điểm tốt và khá 
môn Toán của từng tổ so với cả lớp theo bảng thống kê được giáo viên cung 
cấp. 
Ví dụ: Tổ Số lượng điểm tốt và Tỉ lệ phần trăm của mỗi 
 khá môn Toán của tổ tổ so với cả lớp 
1 28 31% 
2 34 38% 
3 28 31% 
Tổng 90 100% 
+ Sau đó cho HS nhận xét, phân tích biểu đồ và báo cáo. 
- GV tổ chức cho HS làm bài thêm 
Bài 1: Cho tổng số dân của Việt Nam năm 2019 là 96,48 triệu người. Trong đó 
có 65% dân số nông thôn, 35% dân số thành thị. 
a) Hãy vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn cơ cấu dân số Việt Nam năm 2019 
theo nơi sinh sống. 
b) Hãy tính số dân Việt Nam sống ở thành thị, nông thôn năm 2019. 
c) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn bằng Excel. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, 
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS trình bày bài kết quả, các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. 
- GV quan sát, hướng dẫn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng. 
Kết quả: 
Bài 1: 
a) 
 Biểu đồ cơ cấu dân số Việt Nam theo nơi sinh sống 
 năm 2019
 Thành thị
 35%
 Nông thôn
 65%
 b) Số dân ở thành thị năm 2019: 96,48. 35% = 33,768 (triệu người) 
Số dân ở nông thôn năm 2019: 62,712 (triệu người). 
c) Cho HS nêu lại cách vẽ bằng Excel. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 ● Hoàn thành các bài tập trong SBT. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_56_dan_so_va_co_cau_dan.pdf