Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 48+49, Bài 27: Phép nhân đa thức 1 biến - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 48+49, Bài 27: Phép nhân đa thức 1 biến - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Ngày soạn: 28/1/2024 TIẾT 48+49. BÀI 27: PHÉP NHÂN ĐA THỨC MỘT BIẾN (2 TIẾT) I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết phép nhân đa thức - Nhận biết các tính chất của phép nhân đa thức 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Thực hiện được phép nhân đa thức. - Vận dụng được các tính chất của phép cộng và nhân đa thức trong tính toán. - Giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến các phép tính đa thức. 3. Phẩm chất - Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, Slide thể hiện cách nhân hai đa thức bằng cách đặt tính cho vui mắt và sống động. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, ôn lại kiến thức về tính chất dãy tỉ số bằng nhau. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 48 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Giúp HS hình thành nhu cầu nhân các đa thức một biến. Qua đó, HS có hứng thú với nội dung bài học. →b) Nội dung: GV tổ chức hoạt động khởi động dưới dạng trò chơi. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS (theo kiến thức và kinh nghiệm bản thân) d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức bài toán đoán tuổi dưới dạng trò chơi, GV đóng vai Pi. + GV chiếu đoạn bóng nói của Pi và cho HS đọc kĩ bài toán: + GV gọi một HS thực hiện và GV đoán tuổi của HS đó khi nhận kết quả tính toán theo hướng dẫn của HS đó? + GV: Các bạn có biết cô đã làm như thế nào không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay để khám phá được bí mật đó nhé!” Bài 27: Phép nhân đa thức một biến ⇒B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Nhân đơn thức với đa thức a) Mục tiêu: - HS hình thành kĩ năng nhân một đơn thức với một đa thức. - Rèn luyện và nâng cao kĩ năng phối hợp nhân và cộng đa thức. b) Nội dung: HS đọc SGK, chú ý nghe, đọc và hoàn thành lần lượt các hoạt động, ví dụ và bài tập của GV để tìm hiểu nhân đơn thức với đa thức. c) Sản phẩm: HS thực hiện được nhân đơn thức với đa thức; trả lời được các câu hỏi HĐ1, HĐ2, hoàn thành được các bài tập Ví dụ 1; Luyện tập 1; Vận dụng 1; Thử thách nhỏ. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Nhân đơn thức với đa thức - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, hoàn ❖ Quy tắc nhân đơn thức với đa thức thành : HĐ1, HĐ2 HĐ1: + GV yêu c u HS phát bi u l i quy t c nhân ầ ể ạ ắ - Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ c v c đơn thứ ới đơn thứ số với nhau và nhân các phần biến với nhau. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG + GV hướng dẫn HS cách làm HĐ2: áp dụng - Tính: tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng thực hiện phép tính. 3 2 (12 ). (−5 ) GV gọi một số HS báo cáo kết quả/lên bảng trình bày, các HS khác chú ý l ng nghe, nh n 3 2 → ắ ậ = (12. (−5)). ( . ) xét. GV chữa bài, chốt đáp án. 5 = −60 - GV dẫn dắt, rút ra quy tắc nhân đơn thức với đa thức như trong khung kiến thức trọng tâm: HĐ2: "Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức 2 3 2 . 3 = 6 rồi cộng các tích với nhau". 2 - GV hướng dẫn mẫu Ví dụ 1 và yêu cầu 1 HS 2 . (−8 ) = −16 làm trên bảng, dưới lớp hoàn thành vào vở cá 2 . 1 = 2 nhân để áp dụng, củng cố kiến thức và kĩ năng => Tổng các tích = nhân đơn thức với đa thức. 3 2 6 − 16 + 2 - GV yêu cầu HS tự thực hiện Luyện tập 1 Kết luận: vào vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp án. Muốn⇒ nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử GV mời hai HS làm trên bảng, sau đó GV của đa thức rồi cộng các tích với nhau. →nhận xét và rút kinh nghiệm chung. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 3 thực hiện Vận dụng 1. Ví dụ 1 (SGK -tr36) - GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện Thử thách nh vào v i c ỏ ở cá nhân, sau đó trao đổ ặp đôi, Luyện tập 1. kiếm tra chéo đáp án cho nhau: - - + GV lưu ý HS tránh mắc sai lầm khi nhân đơn 2 3 2 (−2 ). (3 4 + 7 ) thức với các luỹ thừa của 2. = 2 2 3 (−2 ).3 + (−2 ). (−4 ) + 2 2 2 (−2 ).7 + (−2 ). (− ) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: = - 3 5 2 4 - HS theo dõi SGK, thảo luận theo nhóm bốn −6 + 8 14 + 2 = - thực hiện HĐ1, HĐ2. 5 4 3 2 8 + 2 − 6 14 - GV giảng, dẫn dắt, phân tích, điều hành, quan sát và hỗ trợ học sinh. Vận dụng 1: - HS chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn a) - thành các yêu cầu theo sự điều hành của GV. 2 2 푃( )- = - 7 ( 5 + 3 2 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2) 5 ( 7 + 3 ) - - Đại diện nhóm trình bày kết quả. 2 2 2 2 = 7 . + 7 . (−5 ) + 7 . 2 3 2 - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi GV đặt (5 . ( ) + 5 . (−7 ) + 5 . 3 ) - - ra. 4 3 2 4 = 7 - 35 + 14 5 + - HS phát biểu, lên bảng trình bày Luyện tập 3 2 35 15 1, Vận dụng 1, Thử thách nhỏ. - - 4 + 4 ) 3 3 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. = (7 5 ) + (35 35 ) + 2 2 (−15 14 Bước 4: Kết luận, nhận định: - 4 2 GV khái quát lại quy tắc nhân đơn thức với đa = 2 b) Thay vào , ta được: thức; yêu cầu HS nhắc lại và ghi chép đầy đủ 1 vào vở. = − 2 푃( ) −1 4 −1 2 3 푃( ) = 2. ( ) − ( ) = − Thử thách nhỏ 2 2 8 3 3 3 2 2 ( + 2) − ( + 2 ) − 2 ( − 2 ) 4 3 4 3 = + 2 − − 8 − 2 + 8 4 4 3 3 = ( − ) + (2 − 2 ) + (−8 + 8 ) = 0 + 0 + 0 = 0 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức - Làm bài tập 7.23; 7.24 – SGK. Tr 38. TIẾT 49 Hoạt động 2: Nhân đa thức với đa thức a) Mục tiêu: - HS hình thành quy tắc và kĩ năng phép nhân hai đa thức. - HS ghi nhớ được các tính chất của phép nhân đa thức; nâng cao kĩ năng, phối hợp nhân và cộng đa thức. b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu các bài toán về nhân đa thức với đa thức. c) Sản phẩm: HS thực hiện được nhân đa thức với đa thức, trả lời được câu hỏi HĐ3, hoàn thành được Ví dụ 2, Luyện tập 2, Vận dụng 2, Vận dụng 3. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 2. c v c Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhân đa thứ ới đa thứ ❖ c tu ý - GV mời một vài HS nhắc lại tính chất Nhân hai đa thứ ỳ phân phối của phép nhân đối với phép HĐ3: cộng cho các số thực. - 2 - GV hướng dẫn cho HS thảo luận 2 . ( 5 + 1) nhóm đôi thực hiện lần lượt các bước 2 = 2 . +2 .(−5 )+2 HĐ3 để thực hiện nhân hai đa thức tuỳ - 3 2 ý. = 2 10 + 2 GV cho 1 HS thực hiện trên bảng, Kết luận: GV hướng dẫn chung cho cả lớp. → ⇒ Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG GV dẫn dắt, giới thiệu quy tắc nhân Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân m i h ng t c c này v i t ng h ng t →đa thức với đa thức như trong khung ỗ ạ ử ủa đa thứ ớ ừ ạ ử kiến thức trọng tâm: của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau. Muốn nhân một đa thức với một đa th c, ta nhân m i h ng t c ứ ỗ ạ ử ủa đa Ví dụ 2: SGK -tr37 thức này với từng hạng tử của đa Chú ý: thức kia rồi cộng các tích với nhau. - Ta có thể trình bày phép nhân ở Ví dụ 2 bằng - GV hướng dẫn, cho HS tự thực hiện cách đặt tính nhân: Ví dụ 2 vào vở để củng cố kĩ năng nhân hai đa thức. - GV phân tích cho HS phần Chú ý như SGK -tr37: + GV vừa giảng vừa viết bảng (chiếu + Khi nhân các hạng tử ở dòng dưới với đa thức slide từng bước làm một) về cách đặt ở dòng trên, ta nên nhân các hạng tử theo thứ tự tính nhân đa thức. từ bậc thấp đến bậc cao. + GV chiếu và nêu các tính chất của + Nhân lần lượt mỗi hạng tử ở dòng dưới với đa phép nhân đa thức. thức ở dòng trên và viết kết quả trong một dòng riêng. - GV cho lớp thực hiện bài Luyện tập 2: + Viết các dòng sao cho các hạng tử cùng bậc thẳng cột với nhau (để thực hiện phép cộng theo + GV cho nửa lớp làm theo cách thứ cột). nhất, nửa còn lại làm theo cách đặt tính rồi đối chiếu kết quả: - Phép nhân đa thức cũng có các tính chất: + Giao hoán: A.B = B.A • Nhóm 1 + 3: Thực hiện theo cách 1. + Kết hợp: (A.B).C = A.(B.C) • Nhóm 2 + 4: Thực hiện theo + Phân phối đối với phép cộng: cách 2. A.(B + C) = A.B + A.C Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV cho HS giải Vận dụng 2 theo 2 Luyện tập 2: i h p cách để nâng cao kĩ năng, phố ợ * Cách 1. Nhân từng hạng tử rồi cộng các tích nhân v i c c. ớ ộng đa thứ với nhau. - - - 3 2 - GV chiếu lại bài toán mở đầu và thực ( 2 + 1)(3 2) hiện yêu cầu bài Vận dụng 3. 3 3 2 = . 3 + . (−2) + (−2 ).3 2 + Mỗi HS làm theo chỉ dẫn (2 hoạt + (−2 ).(−2)+ .3 + .(−2) động) và cho biết kết quả cuối cùng. + (−1).3 + (−1).(−2) 4 3 3 2 2 = 3 − 2 − 6 + 4 + 3 − 2 − 3 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + 2 4 3 2 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp * Cách 2. =Đặ 3 t tính− nhân: 8 − 7 − 5 + 2 nhận kiến thức, hoàn thành các yêu 3 cầu. x - 2x2 + x - 1 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 3x - 2 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: × 3 2 -2x +4x - 2x +2 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình + 4 2 bày. 3x - 6x3+3x - 3x - Một số HS khác nhận xét, bổ sung 4 2 3x - 8x3 +7x - 5x + 2 cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: Vận dụng 2: - GV nhận xét bài làm, tổng kết Gọi P = phương pháp giải. GV yêu cầu HS ghi 3 2 ( − 2)(2 . − + 1) + ( − vở đầy đủ. 2 C1:2) Ta(1 có: −2 ) 3 2 2 푃 = ( − 2)(2 − +1)+( −2)( . 1 2 + . (−2 )) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 3 2 2 3 = ( − 2)(2 − +1)+( −2)( − 2 ) 3 2 2 3 = ( − 2)(2 − + 1 + − 2 ) = ( − 2).1 = ( − 2) C2: Đặt A = 3 2 = ( − 2)(2 − + 1) A = 2x4 -5x3 + 2x2 + x -2 Đặt B = . 2 B = -2x4 ( + 5x −3 2) -2x2(1 − 2 ) P = A + B = x – 2. ⇒ Vận dụng 3: a) Tính như sau: - Kết quả thứ nhất: 2 ( + 1) - Kết quả thứ hai: 2 ( − 1) b) Đa thức biểu thị kết quả cuối: 2 = 4x ( + 1) − 2 ( − 1) Vậy Pi chỉ việc chia kết quả cuối cùng cho 4 là ra tuổi của bạn. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - Học sinh củng cố lại quy tắc nhân đơn với đa thức và quy tắc nhân đa thức với đa thức. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải các bài tập 7.23 + 7.24 + 7.25+ 7.26 + 7.28 (SGK – tr38). c) Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập liên quan đến kiến thức nhân đơn thức với đa thức; nhân đa thức với đa thức, hoàn thành các BT theo yêu cầu. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi giải các bài 7.23 + 7.24 + 7.25+ 7.26 + 7.28 (SGK – tr38). vào vở. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện các HS giơ tay trình bày kết quả, giải thích. - Các HS khác chú ý lắng nghe, đưa nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán. - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - Vận dụng kiến thức vừa học vào các vấn đề thực tiễn hay nội dung toán học sâu hơn nhằm phát triển khả năng suy luận toán học, khả năng mô hình hóa và giải quyết vấn đề cho HS. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, giải các bài toán thực tiễn. c) Sản phẩm: HS giải được các bài toán thực tế, hoàn thành các bài 7.27 + 7.29 (SGK-tr38). d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động theo phương pháp khăn trải bàn hoàn thành bài tập Bài 7.27 + 7.29(SGK -tr38). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải khi trình bày bài toán thực tế. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT • Chuẩn bị bài mới: "Bài 28: Phép chia đa thức một biến"
File đính kèm:
giao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_4849_bai_27_phep_nhan_d.pdf



