Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 42+43, Bài 34: Sự đồng quy của 3 trung tuyến, 3 đường phân giác trong 1 tam giác - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 42+43, Bài 34: Sự đồng quy của 3 trung tuyến, 3 đường phân giác trong 1 tam giác - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 14/4/2024 
 TIẾT 42+43. BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG 
 PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC 
I. Mục tiêu 
1. Năng lực: 
 - Phát biểu và nhắc lại được mối quan hệ giữa 3 cạnh của tam giác, mối quan hệ giữa 
góc và cạnh đối diện trong tam giác, giữa đường xiên đường vuông góc và hình chiếu. 
- Thực hiện được các thao tác tư duy tổng hợp và liên kết các kiến thức đã học, khái 
quát hóa, để thực hiện được các bài tập tổng hợp trong tiết luyện tập chung. 
- Nhận biết đường phân giác của tam giác. 
- Nhận biết sự đồng quy của 3 đường phân giác trong một tam giác 
2. Phẩm chất: 
 Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên: Thước kẻ có vạch chia khoảng, compa, giấy kẻ ô vuông, tam giác 
 bằng giấy, tấm bìa cứng hình tam giác và nhắc học sinh xem trước một số bài 
 tập. 
 2. Học sinh: Thước thẳng, compa, mảnh giấy hình tam giác, giấy kẻ ô vuông. 
III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT 42 
 A. Hoạt động : Khởi động 
 a) Mục tiêu: Giới thiệu cho học sinh điểm trong tam giác có tính chất gắn với Vật 
lý là trọng tâm của tam giác đó. Điều đó giúp gợi nhu cầu tìm hiểu bài học. 
 b) Nội dung: Học sinh lắng nghe câu hỏi khởi động và quan sát hình ảnh trực quan 
với các dụng cụ giáo viên đã chuẩn bị. 
 c) Sản phẩm: Học sinh ghi nhớ câu hỏi tìm vị trí một điểm nằm trong tam giác để 
tam giác đó giữ thăng bằng. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học 
 GV: Gọi học sinh đọc tình huống đầu bài Xác định điểm nằm trong tam giác làm 
 đưa ra. cho tam giác đó giữ được thăng bằng và 
 tính chất của điểm đó? 
 HS: Đọc tình huống 
 GV: Mô tả tình huống bằng các dụng cụ đã 
 chuẩn bị. 
 HS: Quan sát. 
 GV: Yêu cầu học sinh nhắc yêu cầu của bài 
 toán đưa ra? 
 HS: Nhắc lại câu hỏi. 
 B. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu đường trung tuyến của tam giác. 
 a) Mục tiêu: Giới thiệu định nghĩa đường trung tuyến của tam giác. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 b) Nội dung: Thực hành vẽ đường trung tuyến của tam giác, xác định số đường 
trung tuyến trong một tam giác. 
 c) Sản phẩm: 
 HS biết cách vẽ và nắm được khái niệm đường trung tuyến của tam giác. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Sự đồng quy của ba đường trung 
 Vẽ hình và giới thiệu các đường trung tuyến. tuyến trong một tam giác 
 Trả lời câu hỏi: Mỗi tam giác có mấy đường a) Đường trung tuyến của tam giác 
 trung tuyến? A
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS: vẽ hình vào vở theo sự hướng dẫn của 
 GV 
 N
 HS: nghe GV giới thiệu về đường trung tuyến P
 của tam giác 
 1HS lên bảng vẽ tiếp vào hình đã có 
 A C
 B M
 P N − Đoạn thẳng AM nối đỉnh A của 
 ABC với trung điểm M của cạnh 
 BC gọi là đường trung tuyến (xuất 
 C phát t nh A ho c ng v i c nh BC) 
 B M ừ đỉ ặ ứ ớ ạ
 của ABC 
 HS: Một có ba đường trung tuyến − Đôi khi, đường thẳng AM cũng gọi 
 HS: nghe GV trình bày là đường trung tuyến của ABC. 
 HS: Ba đường trung tuyến của ABC cùng − Mỗi có ba đường trung tuyến 
 đi qua một điểm 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu 
 lại các tính chất. 
 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính 
 xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức 
 Hoạt động 2: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác 
 a) Mục tiêu: Những hình ảnh trực quan, giúp học sinh nhận ra ba đường trung 
tuyến của một tam giác đồng quy tại một điểm và tính chất của điểm đó. 
 b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV. 
 c) Sản phẩm: HS tìm hiểu được tính chất ba đường trung tuyến. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: b) Tính chất ba đường trung tuyến 
 GV cho học sinh hoạt động nhóm thực của tam giác: 
 hành theo hướng dẫn của hoạt động 1 rồi HĐ1: Thực hành: (Sgk –72) 
 quan sát và trả lời câu hỏi của hoạt động 1? Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 GV cho học sinh hoạt động nhóm trả lời Ba nếp gấp (ba đường trung tuyến cùng 
 câu hỏi ở hoạt động 2 với mô hình là hình đi qua một điểm) 
 vẽ trên giấy kẻ ô vuông đã chuẩn bị sẵn. HĐ2: 
 Tính các tỉ số đã nêu lên nhờ đếm số ô Vẽ hình theo yêu cầu trên giấy kẻ ô 
 vuông và những cặp tam giác vuông thích vuông như hình 9.29 
 hợp bằng nhau trên lưới kẻ ô vuông. 
 GV giới thiệu điểm G gọi là trọng tâm của 
 và đưa ra tính chất của trọng tâm. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS Hoạt động nhóm ở hoạt động 1, thực 
 hành với vật thật là tam giác bằng giấy đã 
 chuẩn bị sẵn. Học sinh cần phải đánh dấu 
 được trung điểm trước khi gấp giấy rồi 
 mới gấp giấy để quan sát và rút ra kết luận. 
 + HS hoạt động nhóm ở hoạt động 2: Học 
 sinh đếm số ô vuông như trên hình rồi đánh + AM là đường trung tuyến của tam giác 
 dấu các điểm A, B, C rồi đánh dấu ba trung ABC và cũng đi qua điểm G. 
 GA GB GC 2
 điểm M, N, P như hình vẽ. Sau đó kẻ hai + = = = 
 đường trung tuyến BN, CP, đánh dấu giao MA NB CP 3
 điểm G của chúng. Kiểm tra xem điểm G 
 có nằm trên đường trung tuyến AM. b) Tính chất: 
 + Tính các tỉ số đã nêu Định lý 1: Sgk/73 
 + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần A
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Các nhóm thực hiện hoạt động 1 và trả 
 lời câu hỏi ở HĐ1. 
 + Một nhóm đại diện trình bày bài làm ở P N
 HĐ2. 
 + Các nhóm nhận xét và thảo luận. G
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận 
 C
 xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, B M
 kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 
 Các đường trung tuyến AM, BN, CP 
 đồng quy tại điểm G và ta có 
 GA GB GC 2
 = = = 
 MA NB CP 3
 - Điểm G gọi là trọng tâm của tam giác. 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 a) Mục tiêu: Vận dụng tính chất đường trung tuyến trong tam giác vào bài tập, 
xác định cách vẽ trọng tâm tam giác. 
 b) Nội dung: Cho HS đọc ví dụ 1 và hoàn thành các bài tập: 
 Bài luyện tập 1- sgk/73; bài 9.20 – sgk/75 
 Trả lời câu hỏi phần tranh luận. 
 c) Sản phẩm: HS làm các bài tập, nêu cách vẽ trọng tâm của tam giác. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Luyện tập 1: 
 Cho học sinh đọc ví dụ 1. A
 Tìm hiểu mối liên hệ giữa ba đoạn thẳng 
 trên một đường trung tuyến. 
 Áp dụng kết quả ở ví dụ 1 để làm luyện tập N
 1 và bài 9.20 
 Nêu cách vẽ trọng tâm của tam giác thông G
 qua phần tranh luận trong sách giáo khoa. 
 C
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: B M
 Học sinh tìm mối liên hệ giữa BG, BN với 
 độ dài đoạn thẳng GN. Vì G là trọng tâm của ABC nên GB = 
 2
 Tính GB, BN? BN. 
 Làm bài 9.20. 3
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1
 Suy ra GN = BN. 
 + HS: Lắng nghe, ghi chú, hai HS lên bảng 3
 thực hiện. 
 Do đó GB = 2GN và BN = 3GN. 
 + HS: Nêu các cách xác định trọng tâm của 
 Khi GN = 1cm thì GB = 2.1 = 2(cm) 
 một tam giác. 
 BN = 3.1 = 3(cm) 
 + Các nhóm nh n xét, b sung cho nhau. 
 ậ ổ Bài 9.20 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV kết 
 A
 luận, đánh và và nhận xét. 
 P N
 G
 B C
 2 2
 BG = BN ; CG = CP. 
 3 3
 BG = 2GN; CG = 2GP. 
 Chú ý: Cách vẽ trọng tâm tam giác: 
 Cách 1: Vẽ hai đường trung tuyến rồi 
 xác định giao điểm. 
 Cách 2: Vẽ một đường trung tuyến và 
 vẽ một điểm cách đỉnh một khoảng 
 2
 bẳng độ dài đường trung tuyến đi 
 3
 qua đỉnh ấy. 
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. 
 b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 
 GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thêm 
 + Đặt miếng bìa hình tam giác lên giá nhọn, điểm đặt cho miếng bìa 
 đó nằm thăng bằng chính là trọng tâm của tam giác. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 + Người ta ứng dụng điều này vào việc làm chiếc diều hình tam giác. 
 Để diều có thể cân thăng bằng và bay lên được người ta phải buộc dây nối vào 
chính trọng tâm tam giác. (H.b) 
 c) Sản phẩm: HS về nhà làm thử và giải thích ứng dụng này 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại 
 - HS phát biểu các làm bài tập vận dụng 
 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 - Học thuộc định lý ba đường trung tuyến của tam giác. 
 - Làm bài tập: 9.21 Sgk/75. 
 - Đọc trước phần sự đồng quy của ba đường phân giác trong tam giác 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Tiết 43: Sự đồng quy của ba đường phân giác trong tam giác. 
 A. Hoạt động : Khởi động 
 a) Mục tiêu: GV ôn tập lại hai tính chất của tia phân giác của một góc để vận dụng 
vào tìm hiểu kiến thức. 
 b) Nội dung: Học sinh làm bài toán mở đầu giáo viên đưa ra để nhớ lại tính chất 
của tia phân giác của một góc. 
 c) Sản phẩm: Học sinh chứng minh được bài toán và ghi nhớ được tính chất 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học 
 GV cho học sinh làm phiếu bài tập 1. Tính chất; 
 Bài tập Mỗi điểm nằm trên tia phân giác của một 
 Cho Oz là tia phân giác của góc xOy. Lấy góc thì cách đều hai cạnh của góc đó. 
 điểm M trên tia Oz và MA, MB lần lượt là Mỗi điểm trong một góc cách đều hai 
 khoảng cách từ M đến cạnh Ox, Oy. cạnh thì nằm trên tia phân giác của góc 
 Chứng minh MA = MB? đó. 
 HS làm bài tập 1 
 Xét hai tam giác vuông OBM và OAM 
 có: 
 OM là cạnh chung 
 BOM= AOM(gt) 
 Do đó, OBM = OAM (ch – gn) 
 Suy ra MA = MB. 
 Gv nhận xét và nhắc lại tính chất tia phân 
 giác của một góc. 
 B. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu đường trung tuyến của tam giác. 
 a) Mục tiêu: 
 Giới thiệu định nghĩa đường phân giác của tam giác. 
 b) Nội dung: Thực hành vẽ đường phân giác của tam giác, xác định số đường phân 
giác trong một tam giác. 
 c) Sản phẩm: 
 HS biết cách vẽ và nhận biết đường phân giác của tam giác. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Sự đồng quy của ba đường phân 
 GV Vẽ ABC, vẽ tia phân giác của  cắt giác trong một tam giác. 
 Cạnh BC tại D và giới thiệu đoạn AD là a) Đường phân giác của tam giác 
 đường phân giác (xuất phát từ đỉnh A) của 
 ABC. A
 H: Một có mấy đường phân giác? 
 H: Ba đường phân giác của có tính chất 
 gì ? 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS: theo dõi, vẽ hình vào vở và trả lời câu 
 hỏi. 
 GV: quan sát và trợ giúp hs 
 c 3: Báo cáo, th o lu n: C
 * Bướ ả ậ B D
 +HS: Lắng nghe, quan sát, nhận biết số 
 đường phân giác trong một tam giác. AM là đường phân giác xuất phát từ 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: đình A của ABC. 
 GV cho học sinh vẽ hình. Mỗi có ba đường phân giác 
 Hoạt động 2: Tính chất ba đường phân giác của tam giác. 
 a) Mục tiêu: Bằng những hình ảnh trực quan, giúp học sinh nhận ra ba đường 
phân giác của một tam giác đồng quy tại một điểm và tính chất của điểm đó. 
 b) Nội dung: HS thực hành hoạt động 3 để tìm hiểu sự đồng quy của ba đường 
phân giác, làm bài toán chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau của giáo viên đưa ra. 
 c) Sản phẩm: HS tìm hiểu được tính chất ba đường phân giác. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: b) Tính chất ba đường trung tuyến 
 GV cho học sinh hoạt động nhóm thực của tam giác: 
 hành theo hướng dẫn của hoạt động 3 rồi HĐ3: Thực hành: (Sgk –72) 
 quan sát và trả lời câu hỏi của hoạt động 3? Ba nếp gấp (ba đường trung tuyến cùng 
 GV giới thiệu điểm đồng quy của ba đường đi qua một điểm) 
 phân giác và tính chất của điểm đó. Tính chất: 
 Dựa vào tính chất tia phân giác của một góc Định lý 2: Sgk/75 
 so sánh khoảng cách từ điểm I đến các 
 cạnh AB, AC, BC. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS Hoạt động nhóm ở hoạt động 3 để 
 quan sát và rút ra kết luận. 
 + IH = IK = IL. 
 + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 ng 
 + Các nhóm thực hiện hoạt động 3 và trả Các đường phân giác AD, BE, CF đồ
 quy t i I và IH = IK = IL. 
 lời câu hỏi ở HĐ3. ạ
 + Một học sinh đại diện trình bày điểm 
 đồng quy cách đều ba cạnh Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 + Các nhóm nhận xét và thảo luận câu hỏi 
 chứng minh về khoảng cách từ điểm I đến 
 các điểm đồng quy. 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận 
 xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, 
 kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 a) Mục tiêu: Vận dụng tính chất đường phân giác trong tam giác 
 b) Nội dung: Cho HS đọc ví dụ 2 và hoàn thành các bài tập: 
 Bài luyện tập 2- sgk/75; bài 9.23, 9.24 – sgk/76 
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Luyện tập 2: 
 Cho học sinh đọc ví dụ 2. Vì hai đường phân giác AM và BN cắt nhau 
 Vận dụng sự đồng quy của ba đường tại I nên I là điểm đồng quy của ba đường 
 phân giác để làm luyện tập 2. phân giác trong tam giác ABC. 
 Làm bài tập 9.23 Suy ra I thuộc đường phân giác của góc C. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vậy CI là đường phân giác của góc C 
 HS suy nghĩ và trình bày lời giải bài Bài 9.23 
 tập A
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + HS: Lắng nghe, ghi chú, hai HS lên 120°
 bảng thực hiện. 
 + HS nhận xét, bổ sung cho nhau. I
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 
 kết luận, đánh và và nhận xét. 2
 2 1
 B 1 C
 Xét ABC có: 
 ABC++ = 1800 
 B+ C = 180o − 120 o = 60 0 
 B+ C 600
 Có B+ C = = = 300 
 11 22
 Xét IBC có 
 0
 BIC= 180 − (B11 + C ) 
 = 1800 − 300 = 1500. 
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng, 
nhấn mạnh về trọng tâm cách đều ba cạnh trong tam giác đều. 
 b) Nội dung: Đọc ví dụ 2 và trả lời câu hỏi ở vận dụng 2. 
 c) Sản phẩm: Trọng tâm trong tam giác đều cách đều ba cạnh của tam giác. 
 d) Tổ chức thực hiện: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 GV yêu cầu đọc ví dụ 2 và nhận xét đường trung tuyến và đường phân giác xuất 
phát từ đỉnh A trong tam giác ABC cân tại A. 
 HS: Đường trung tuyến và đường phân giác trùng nhau. 
 GV: Áp dụng vào tam giác đều để nhận xét về đường trung tuyến và đường phân 
giác xuất phát từ đỉnh B,C trong tam giác ABC. 
 HS: Đường trung tuyến và đường phân giác tại B, C trùng nhau. 
 GV: Nhận xét về trọng tâm và điểm đồng quy của ba đường phân giác. 
 HS: Trùng nhau. 
 Giáo viên kết luận hai điểm đồng quy vừa học của các đường trung tuyến và của 
các đường phân giác trùng nhau. 
 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 - Học thuộc định lý ba đường trung tuyến, ba đường phân giác của tam giác. 
 - Làm bài tập: 9.22, 9.24 Sgk/76. 
 - Đọc trước bài 34. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_4243_bai_34_su_dong_quy.pdf
Giáo án liên quan