Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 3-5, Bài 18: Biểu đồ hình quạt tròn - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf15 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 3-5, Bài 18: Biểu đồ hình quạt tròn - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 28/1/2024 
 TIẾT 3+4+5. BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (3 TIẾT) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
 ● Hiểu và biết cách đọc dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn, biểu diễn dữ liệu và 
 phát hiện quy luật từ phân tích biểu đồ hình quạt tròn. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
 ● Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa 
 các đối tượng đã cho và nội dung bài học về biểu đồ hình quạt tròn, từ đó có thể 
 áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. 
 ● Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực 
 tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học 
 đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một 
 bài toán thuộc dạng đã biết. 
 ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 
 ● Đọc dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn. 
 ● Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn). 
 ● Nhận ra vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ hình quạt tròn. 
3. Phẩm chất Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, 
 tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
 ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức 
 theo sự hướng dẫn của GV. 
 ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy 
 nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, GV chuẩn bị cho hình ảnh bài 
tập Luyện tâp 2 (SGK – tr95). 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm, bút màu. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 3 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS được giới thiệu về biểu đồ hình quạt tròn. 
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi, bước đầu có hình dung về biểu đồ hình quạt 
tròn. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV cho HS nhắc lại một số biểu đồ đã được học ở lớp 6.(Biểu đồ cột, biểu đồ tranh) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- GV cho HS đọc tình huống mở đầu: 
Để thấy được tỉ lệ gây ra tai nạn thương tích theo các nguyên nhân khác nhau ở Việt 
Nam, báo cáo tổng hợp về phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ em đã sử dụng biểu 
đồ hình quạt tròn như hình vẽ. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi 
hoàn thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới: "Khi số liệu ở dạng phần trăm tỉ lệ thì ta nên sử dụng loại biểu gì, 
hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu 1 loại biểu đồ nữa”. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn 
a) Mục tiêu: 
- HS biết được các thành phần của biểu đồ hình quạt tròn. 
- HS nhận ra mối liên hệ giữa “độ lớn” của hình quạt tròn và dữ liệu mà nó biểu diễn 
trong hai trường hợp. 
- Giải thích được thành phần, đọc số liệu của biểu đồ hình quạt tròn. Từ đó rút ra các 
nhận xét. 
b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm HĐ 1, trả 
lời câu hỏi, làm Luyện tập 1. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
c) Sản phẩm: HS đọc và mô tả được biểu đồ hình quạt tròn. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn 
 - GV giới thiệu về Biểu đồ hình quạt tròn, Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các 
 thuyết trình lấy hình ảnh minh họa và giới phần trong toàn bộ dữ liệu. 
 thiệu. Trong biểu đồ hình quạt tròn, phần chính là 
 hình tròn biểu diễn dữ kiệu được chia 
 thành nhiều hình quạt. Mỗi hình quạt biểu 
 diễn tỉ lệ của một phân so với toàn bộ dữ 
 liệu. Cả hình tròn biểu diển toàn bộ dữ 
 liệu, tức là ứng với 100%. 
 Ví dụ: 
 + Trong ví dụ các thành phần gồm: tiêu đề, 
 chú giải và hình tròn biểu diễn. 
 + Tiêu đề cho ta biết biểu đồ này thể hiện 
 cái gì. 
 + Hình tròn biểu diễn được chia làm 5 hình 
 quạt, mỗi hình quạt biểu diễn tỉ lệ tai nạn 
 thương tích do một nguyên nhân gây ra, 
 ứng với màu sắc bên phần chú giải. 
 + Cả hình tròn ứng với bao nhiêu %? 
 (100%). 
 - GV cho HS trả lời Câu hỏi 
 Câu hỏi: 
 Nguyên nhân gây Tỉ lệ (%) 
 tại nạn thương 
 tích 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Đuối nước 48 
 Tai nạn giao thông 28 
 Ngã 2 
 Ngộ độc 2 
 Thương tích khác 20 
 Tổng 100% 
 HĐ1: 
 - GV cho HS làm theo nhóm đôi 
 HĐ1, a) Tỉ lệ thí sinh được trao huy chương bạc 
 + Nếu tỉ lệ giống nhau thì hai hình quạt 
 và huy chương đồng bằng nhau là 20%. 
 biểu diễn tương ứng như thế nào với nhau? 
 b) Tỉ lệ thí sinh không được trao huy 
 + Nếu tỉ lệ là 50% thì hình quạt chiếm bao 
 chương chiếm 50%, hình quạt biểu diễn nó 
 nhiêu phần hình tròn? 
 bằng nửa hình tròn. 
 + Từ đó rút ra Nhận xét. 
 Nhận xét: 
 - Hai hình quạt giống nhau biểu diễn cùng 
 một tỉ lệ. 
 - Phần hình quạt ứng với một nửa hình tròn 
 biểu diễn tỉ lệ 50%. 
 Luyện tập 1: 
 - HS áp dụng làm Luyện tập 1. a) Thành phần: 
 + Hỏi thêm: Kem nào bán được nhiều nhất + Tiêu đề. 
 trong ngày? Kem nào bán ít nhất? 
 + Phần chú giải: Tên các loại kem được 
 (Kem bán nhiều nhất là sô cô la, ít nhất: đậu 
 bán trong ngày 
 xanh). 
 + Phần hình tròn biểu diễn: Tỉ lệ phần trăm 
 các loại kem được biểu diễn bởi các hình 
 quạt.
 b) Hình tròn được chia thành 4 hình quạt. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Các hình quạt này biểu diễn tỉ lệ các loại 
 kem: đậu xanh, ốc quế, sô cô la, sữa dừa 
 mà cửa hàng bán được. 
 Bảng thống kê: 
 Loại Đậu Ốc Sô cô Sữa 
 kem xanh quế la dừa 
 Tỉ lệ 16,7% 25% 33,3% 25% 
 Nhận xét: 
 Phần hình quạt ứng với hình tròn biểu 
 1
 + Nếu tỉ lệ bằng 25% thì hình quạt chiếm diễn tỉ lệ 25%. 4
 bao nhiêu phần của hình tròn? Đưa ra nhận 
 xét. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe giảng, suy 
 nghĩ câu trả lời, bài tập, thảo luận theo 
 nhóm, kiểm tra chéo kết quả. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
 bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
 quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu 
 cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 
Hướng dẫn về nhà: 
 - Ôn lý thuyết. 
 - Làm bài tập: 5.6; 5.7/ SGK 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 TIẾT 4 
Hoạt động 2: Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn 
a) Mục tiêu: 
- HS biết hoàn thiện biểu đồ hình quạt tròn dựa vào số liệu đã có. 
b) Nội dung: HS quan sát, đọc sách giáo khoa, chú ý nghe giảng, đọc hiểu Ví dụ 1, 2, 
làm Luyện tập 2, 3, 4, 5. 
c) Sản phẩm: HS biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 2. 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt 
 tròn 
 - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn 
 Ví dụ 1 (SGK – tr94) 
 HS hoàn thiện biểu đồ hình quạt tròn với 
 tỉ lệ cho trước. 
 + Mỗi hình quạt nhỏ ứng với 10% thì 
 phần hình quạt biểu diễn sách giáo khoa 
 ứng với bao nhiêu hình quạt đó? 
 (tương ứng với 4 hình quạt nhỏ 10%). 
 - HS áp dụng làm Luyện tập 2. Gợi ý: 
 Luyện tập 2: 
 + Nếu mỗi hình quạt nhỏ ứng với 5% thì 
 Tỉ lệ HS dự đoán lớp 7A, 7B, 7C, 7D vô địch 
 phần biểu diễn lớp 7A sẽ ứng với bao 
 được biểu diễn bằng các hình quạt tròn gồm 
 nhiêu hình quạt đó? (Tương ứng với 3 
 3; 6; 4; 7 hình quạt với tỉ lệ 5% cho trước. 
 hình quạt nhỏ 5%) 
 + Tương tự với các lớp khác. 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Kết quả dự đoán 
 đội vô địch giải bóng đá 
 học sinh khối 7
 Lớp 7A
 15%
 35% Lớp 7B
 Lớp 7C
 30%
 Lớp 7D
 20%
 Ví dụ 2 (SGK – tr96) 
 - GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2. 
 + Nêu cách tính tỉ lệ số học sinh mỗi loại 
 trên tổng số học sinh tham gia khảo sát? Nhận xét: 
 + Tính tỉ lệ mỗi loại và hoàn thiện biểu đồ Hình quạt lớn hơn biểu diễn số liệu lớn hơn. 
 hình quạt tròn dựa vào độ lớn. Luyện tập 3: 
 + Hình quạt lớn hơn thì biểu diễn số liệu 
 lớn hơn hay nhỏ hơn?=> Rút ra nhận xét. Tỉ lệ cỡ áo của các bạn 
 trong lớp 7A
 - HS áp dụng làm Luyện tập 3. Câu hỏi: 
 + Hình quạt nào lớn nhất, biểu diễn số S
 5%
 15%
 liệu nào? (màu cam, biểu diễn 50%). M
 + Hình quạt nào nhỏ nhất, biểu diễn số 30%
 L
 liệu nào? (màu tím, biểu diễn 5%). 
 Tương tự xếp từ lớn đến nhỏ các hình 50% X
 L
 quạt còn lại ứng với số liệu. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 
 kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. 
 - HS suy nghĩ câu trả lời, thảo luận nhóm, 
 hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
 bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
 quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu 
 cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 
Hướng dẫn về nhà: 
 - Ôn tập lý thuyết. 
 - Làm bài tập: 5.8; 5.9/SGK. 
 TIẾT 5 
Hoạt động 3: Phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn 
a) Mục tiêu: 
- HS phân tích số liệu trong biểu đồ hình quạt, từ đó đưa ra các dự báo, phân tích dựa 
trên số liệu đó. 
b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, đọc hiểu Ví 
dụ 3, 4, làm Luyện tập 4, 5, đưa ý kiến và bảo vệ ý kiến trong phần Tranh luận. 
c) Sản phẩm: HS phân tích được dữ liệu, đưa ra các kết luận từ biểu đồ hình quạt 
tròn. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình 
 - GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 3. quạt tròn
 Ví dụ 3 (SGK – tr97) 
 - GV cho HS làm Luyện tập 4. 
 + b) Sản lượng điện nhập khẩu chiếm bao 
 Luyện tập 4: 
 nhiêu %, từ đó tính sản lượng điện nhập 
 a) Ba nguồn điện chủ yếu của Việt Nam 
 khẩu. 
 trong năm 2019: thủy điện, điện than, điện 
 khí. 
 b) Trong năm 2019, Việt Nam đã nhập 
 - HS đọc Ví dụ 4, tính toán dựa trên số liệu khẩu 240,1.109.1,4% 3,4.109 (kWh). 
 của biểu đồ. Ví dụ 4 (SGK – tr98)≈ 
 + Học sinh thích chơi thể thao chiếm bao 
 nhiêu phần trăm trong tổng số học sinh? 
 (Chiếm 30%). Từ đó tính số học sinh. 
 - HS áp dụng làm Luyện tập 5. 
 + Tỉ lệ các bạn thích đọc sách hoặc nghe 
 nhạc là bao nhiêu? Từ đó tính ước lượng số 
 Luyện tập 5 
 HS thích nghe nhạc hoặc đọc sách. 
 Tỉ lệ HS thích đọc sách hoặc nghe nhạc là 
 20% + 25% = 45%. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - 
 GV cho HS thảo luận, nêu ý kiến phần Trong 200 HS, số HS thích đọc sách hoặc 
 Tranh luận. nghe nhạc khoảng: 200. 45% = 90 học 
 + Số liệu 32, 8% người cận thì đã cho là sinh. 
 tính trên tổng số người của một trường học 
 Tranh luận: 
 hay không? (Tính trên tổng số học sinh của 
 một số tỉnh). Đây chỉ là số ước lượng. 
 Từ đó lưu ý, phân biệt cho HS giữa giá trị Số liệu 32,8% người cận thị là tính theo 
 ước lượng và giá trị chính xác. một số tỉnh ở Việt Nam, vì vậy khi tính cụ 
 thể trong 1 trường học 1000 HS thì giá trị 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 1000. 32,8% = 328 HS là số ước lượng. 
 - 
 HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận Ví dụ: nếu một trường có 1000 HS và có 
 kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt 32,8% HS cận thị thì giá trị 
 động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. 1000. 32,8% = 328 HS là giá trị chính xác 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: của số HS bị cận thị. 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
 bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
 hợp lại kiến thức HS cần nhớ, chú ý về giá 
 trị ước lượng, giá trị chính xác. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về biểu đồ hình quạt tròn. 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 5.6, 5.7, 5.9 (SGK – tr99). 
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về phân tích biểu đồ hình quạt tròn, biểu diễn 
được biểu đồ. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Bài 5.6, 5.7, 5.9 (SGK – tr99). 
- GV hướng dẫn, Bài 5.7: 
+ Tính tỉ lệ phần trăm các loài vật nuôi được yêu thích. 
+ Xác định hình quạt nào lớn nhất, biểu diễn số liệu nào? Hình quạt nào nhỏ nhất, biểu 
diễn số liệu nào? 
+ Còn lại xếp theo thứ tự nhỏ đến lớn. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn 
thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
Mỗi bài tập GV mời HS lên bảng trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận 
xét bài các nhóm trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức bài học. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 5.8 
(SGK -tr99) và trả lời câu hỏi nhanh. 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán phân tích dữ liệu 
trong biểu đồ hình quạt tròn. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 5.8 (SGK -tr99). 
- GV cho HS chơi trò chơi, trả lời câu hỏi nhanh. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Câu 1: Cho bảng 
 Tỉ lệ ngân sách cấp cho các dự án bảo vệ môi trường của thành phố H 
 Dự án Tỉ lệ ngân sách 
 Xử lí chất thải sinh hoạt 50% 
 Xử lí chất thải công nghiệp và nguy hại 40% 
 Phương tiện thu gom và vận chuyển chất 10% 
 thải 
a) Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê vào biểu đồ dưới, bằng cách điền vào phần 
 .. 
b) Hãy hoàn thành biểu đồ hình quạt tròn bằng cách chọn màu thích hợp của từng ô 
(1), (2), (3). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý 
kiến. 
- HS trả lời nhanh câu hỏi của giáo viên. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc 
phải. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 ● Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 ● Chuẩn bị bài mới “Biểu đồ đoạn thẳng”. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_3_5_bai_18_bieu_do_hinh.pdf