Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 27+28, Bài 20: Tỉ lệ thức - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 27+28, Bài 20: Tỉ lệ thức - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
NGÀY SOẠN: 5/11/2023 
 CHƯƠNG VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ 
 TIẾT 27+ 28. BÀI 20. TỈ LỆ THỨC 
I.MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
- Nhận biết được tỉ lệ thức 
- Nhận biết được các tính chất của tỉ lệ thức 
2. Năng lực 
 Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong giải toán. 
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến tỉ lệ thức. 
3. Phẩm chất 
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc 
nhóm. 
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến 
thức theo sự hướng dẫn của GV. 
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy 
nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, chuẩn bị một số đồ vật 
hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tỉ lệ thức 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), 
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm; ôn lại phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ, tỉ số 
giữa hai số. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 27 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV giới thiệu về tình huống mở đầu: Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước Cộng 
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lá cờ có dạng một hình chữ nhật màu đỏ với 
hình ngôi sao năm cánh màu vàng nằm ở chính giữa. 
+ GV đặt vấn đề: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Nếu tìm hiểu kĩ hơn em sẽ thấy dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ đều có một điểm 
chung về kích thước. Điểm chung đó là gì nhỉ? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 
đôi hoàn thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung về 
kích thước của hai lá cờ. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới. 
⇒Bài 20: Tỉ lệ thức 
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Tỉ lệ thức 
a) Mục tiêu: 
- HS hình thành khái niệm về tỉ lệ thức 
- Giúp HS kiểm tra hai tỉ số có lập thành một tỉ lệ thức hay không 
- Giúp HS phân biệt khái niệm tỉ lệ thức với khái niệm hai phân số bằng nhau 
- HS áp dụng được khái niệm tỉ lệ thức vào bài toán thực tế. 
b) Nội dung: 
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS trả lời các câu hỏi hoạt 
động 1; luyện tập 1, tranh luận, vận dụng 1. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Tỉ lệ thức Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực 
hiện HĐ1. HĐ1: 
- HS lên bảng trình bày bài, cả lớp nhận xét, a) - Lá cờ trên đỉnh cột cờ Lũng Cú, 
GV đánh giá, dẫn dắt: 6 2
 Hà Giang: = 
 9 3
 6 0,8
“Đẳng thức = được gọi là một tỉ lệ thức. 0,8 8 2
 9 1,2 - Lá cờ nhà Linh: = = 
 1,2 12 3
Như vậy, em hiểu thế nào là tỉ lệ thức?” 
 Ta được 2 tỉ số trên bằng nhau 
→GV chốt lại kiến thức khái niệm tỉ lệ thức 
 6 0,8 2
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm. = (= ) 
 9 1,2 3
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý trong SGK. 
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi đọc hiểu ⇒Kết luận: 
Ví dụ 1 
 Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số 
- GV lưu ý với HS: Ta viết các tỉ số đã cho 
 = 
dưới dạng tỉ số giữa các số nguyên để dễ so 
sánh, nhận biết hai tỉ số bằng nhau. Chú ý: 
 Tỉ lệ thức = còn được viết dưới 
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện 
tập 1. dạng : = : 
- GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời phần 
Tranh luận 
 - Ví dụ 1. (SGK – tr6) 
- GV cùng HS phân tích nội dung đề bài phần 
Vận dụng 1, gợi ý cách giải 
 Luyện tập 1: 
→ HS lên bảng làm bài, GV nhận xét bài 
 4 1
làm, tổng kết phương pháp giải. 4: 20 = = 
 20 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 0,5 50 2
 0,5: 1,25 = = = 
 1,25 125 5 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo 3 3 3 2 2
 : = ⋅ = 
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu. 5 2 5 3 5
 Như vậy, 2 tỉ số bằng nhau là 0,5 : 
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 3 3
 1,25 và : 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 5 2
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ 
tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm -Tranh luận: 
khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung. Bạn Tròn nói chưa đúng vì tỉ lệ thức 
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng. là đẳng thức của hai tỉ số. Tỉ số có thể 
Bước 4: Kết luận, nhận định: không phải là phân số 
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động 
của các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm Vận dụng 1. 
số tỉ lệ thức và các lưu ý cần nhớ. 105
 Vì 105: 68 = 
 68
 21 105
 21: 13,6 = = 
 13,6 68
 Ta được 105 : 68 = 21:13,6 nên bạn 
 Nam đã vẽ đúng tỉ lệ 
Hoạt động 2: Tính chất của tỉ lệ thức 
a) Mục tiêu: 
- HS khám phá hai tính chất của tỉ lệ thức thông qua một trường hợp cụ thể 
- Giúp HS củng cố cách lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước 
- Giúp HS biết cách tính một thành phần theo ba thành phần còn lại của tỉ lệ 
thức 
- HS biết áp dụng kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của 
tỉ lệ thức theo yêu cầu của GV. 
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, kết quả thực 
hiện Hoạt động 2, 3, luyện tập 2, vận dụng 2. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tính chất của tỉ lệ thức 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ2. 
hoàn thành HĐ2, HĐ3 Ta có: 6.1,2 = 7,2 ; 9.08 = 7,2 
→GV gọi một số HS báo cáo kết quả, Vậy 2 tích chéo bằng nhau 
các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. HĐ3. 
GV chữa bài, chốt đáp án. 
 Từ đẳng thức 2 . 6 = 3 . 4, ta có thể suy ra 
- GV mở rộng kết quả HĐ2, HĐ3 trong những tỉ lệ thức: 
trường hợp tổng quát để rút ra các tính 
 2 4 2 3 6 4 6 3
 = ; = ; = ; = 
chất của tỉ lệ thức như khung kiến thức 3 6 4 6 3 2 4 2
trọng tâm (SGK – tr7). 
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung 
 ⇒Kết luận: 
kiến thức trọng tâm. 
 - Nếu = thì = 
- GV nhấn mạnh tính chất 2: Từ đẳng 
thức ad = bc có thể lập được bốn tỉ lệ - Nếu = (với a, b, c, d ≠0 thì ta có 
thức. các tỉ lệ thức: 
- GV mời 1 HS lấy ví dụ về đẳng thức 
 = ; = ; = ; = 
ad = bc, yêu cầu HS trong lớp lập 4 tỉ lệ 
thức từ đẳng thức vừa lấy ví dụ. 
 Luyện tập 2. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- HS áp dụng tính chất của tỉ lệ thức Các tỉ lệ thức lập được là: 
hoàn thành Luyện tập 2. 0,2 1,5 0,2 0,6
 = ; = ; 
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho HS. 0,6 4,5 1,5 4,5
 4,5 1,5 4,5 0,6
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi = ; = 
 0,6 0,2 1,5 0,2
hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu kiến 
thức. 
- Từ kết quả của Ví dụ 2, GV yêu cầu Nhận xét: 
HS trả lời câu hỏi mở đầu: đặc điểm Từ tỉ lệ thức = ( , , , ≠ 0) suy ra 
chung về kích thước giữa các lá quốc kì 
 = ; = ; = ; = 
Việt Nam. 
- HS củng cố kĩ năng áp dụng tính chất Ví dụ 2. (SGK – tr6) 
tỉ lệ thức thông qua việc giả một bài 
toán thực tế liên quan trong phần Vận 
 Vận dụng 2. 
dụng 2. 
 Gọi x là số kilogam gạo nếp bà cần(x > 0) 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 Ta có tỉ lệ thức: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp 
 5 5.45
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, = ⟹ = = 22,5 ( ) 
 10 45 10
hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. 
 Vậy bà cần 22,5 kg gạo nếp. 
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình 
bày 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng 
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào 
vở. 
Hướng dẫn về nhà : 
- Học lý thuyết. 
- Làm bài tập 6.1 đến 6.4 – SGK. 
 TIẾT 28 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ 
thức 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức, 
trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao 
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến 
thức về tỉ lệ thức. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tỉ lệ thức và các tính chất của 
tỉ lệ thức. 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT 6.1 ; 6.2 ; 6.3 ; 6.4 (SGK – tr7). 
(Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp 
làm) 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 
4, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các 
HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. 
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức. 
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, 
rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức, trao đổi và thảo luận hoàn 
thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV. 
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.5, 6.6 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để 
trao đổi và kiếm tra chéo đáp án. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao 
đổi cặp đôi đối chiếu đáp án. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng. 
Kết quả: 
Bài 6.5 
Gọi số lít nước tinh khiết cần pha là: (lít) ( > 0) 
 3 3.45
Ta có tỉ lệ thức: = ⇒ = = 5 
 27 45 27 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Vậy cần 5 lít nước 
Bài 6.6 
Gọi số máy cày cần dùng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày là: (máy) 
( ∈ ∗) 
Vì tích số máy cày và thời gian hoàn thành không đổi nên: 
 14.18 = 12. ⇒ = 21 
Vậy cần 21 máy cày 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu 
ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 • Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 • Chuẩn bị bài mới “ Bài 21. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_2728_bai_20_ti_le_thuc.pdf
Giáo án liên quan