Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 27+28+29 - Năm học 2023-2024

pdf53 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 27+28+29 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:20/2/2024 
Tiết theo KHBD: 55 
 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG 
 Thời gian thực hiện: ( 1 tiết) 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
Củng cố và rèn luyện về: 
- Phép cộng và phép trừ hai phân số. 
- Phép nhân và phép chia hai phân số. 
- Vận dụng để tính giá trị của biểu thức có nhiều phép tính. 
- Tính giá trị của biểu thức chứa chữ. 
- Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số 
và các tính chất của phép cộng, phép nhân phân số, tìm giá trị phân số của một số cho 
trước, tìm một số biết giá trị phân số của số đó. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích tổng hợp, khái 
quát hóa để giải các bài tập về phân số, giải quyết một số bài tập có nội dung gắn với 
thực tiễn. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Ôn lại một số bài tập đơn giản dạng trắc nghiệm đồng thời tạo tâm thế, hứng 
thú cho HS. 
b) Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn”. 1 HS lên điều khiển trò 
chơi, vòng quay dừng lại ở tên ai thì bạn đó sẽ trả lời một câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm. 
Nếu trả lời sai bạn khác được quyền trả lời. Phần thưởng là những tràng pháo tay của các 
bạn trong lớp. 
c) Sản phẩm: Kiểm tra được lượng kiến thức HS nắm được từ những bài trước. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: Câu 1: Cặp số nào dưới đây là hai số đối 
- GV hướng dẫn luật chơi. nhau 
- Một bạn HS lên điều khiển trò chơi. 2 3 2 −3
 A. và B. và 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 3 2 3 2
- HS hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi. 2 −2 2 1
 C. và D. và 
* Báo cáo, thảo luận: 3 3 3 3
- HS được gọi đưa ra đáp án của mình. −5 12
 Câu 2: Kết quả của phép tính −+1 là 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận 77
xét. 
 A. 1 B. 0 C. −1 D. −2 
* Kết luận, nhận định: 
 Câu 3: Hai phân số được gọi là nghịch đảo 
- GV nhận xét, chốt kiến thức và đánh giá 
 của nhau nếu 
mức độ hoàn thành của HS. 
 A. chúng có tổng bằng 0. 
 B. chúng có tích bằng 0. 
 C. chúng có tổng bằng 1. 
 D. chúng có tích bằng 1. 
 Câu 4: Bố cho em 100 nghìn đồng, em đã 
 2
 mua đồ chơi hết số tiền đó. Số tiền em 
 5
 còn lại là 
 A. 20 nghìn đồng B. 40 nghìn đồng 
 C. 60 nghìn đồng D. 80 nghìn đồng 
 Đáp án: 1.C 2.B 3.D 4.C 
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức 
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bốn phép toán với phân số, hai bài toán về phân số. 
b) Nội dung: HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số và các tính chất của phép 
cộng, phép nhân phân số; quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm một số biết 
giá trị phân số của số đó. 
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được các kiến thức để áp dụng vào làm bài tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu 1. Các phép toán 
học sinh nhắc lại các quy tắc: a b a+ b
 a) Phép cộng: += 
- Cộng, trừ, nhân, chia phân số m m m
- Các tính chất của phép cộng, phép nhân a b a− b
 b) Phép trừ: −= 
phân số m m m
- Quy tắc tìm giá trị phân số của một số a c a. c
 c) Phép nhân: = 
cho trước, tìm một số biết giá trị phân số b d b. d
của số đó. 
 a c a d a. d
 d) Phép chia: : =  = 
* HS thực hiện nhiệm vụ: b d b c b. c
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ và trả lời. * Báo cáo, thảo luận: 2. Các tính chất 
- HS đứng tại chỗ trình bày bằng lời và lên a) Phép cộng phân số: giao hoán, kết hợp, 
bảng viết công thức. cộng với số 0. 
- Với mỗi ý, GV yêu cầu một HS nêu dự b) Phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, 
đoán. nhân với số 1, phân phối của phép nhân đối 
- Các bạn khác quan sát, lắng nghe và nhận với phép cộng. 
xét. 3. Hai bài toán về phân số 
* Kết luận, nhận định: a) Quy tắc tìm giá trị phân số của một số 
 m
- GV chốt lại kiến thức và đánh giá mức độ cho trước: Muốn tìm của một số a cho 
hoàn thành của HS. n
 m
 trước ta tính a( m ,* n ). 
 n
 b) Quy tắc tìm một số biết giá trị phân số 
 của số đó: Muốn tìm một số biết của số 
 m
 đó bằng b, ta tính b:,*( m n ). 
 n
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS vận dụng các tính chất, quy tắc đã học để giải các ví dụ trong SGK, làm 
được các bài tập tính giá trị của biểu thức có nhiều phép tính. 
b) Nội dung: Làm các ví dụ trong SGK trang 25, các bài tập 6.38 đến 6.40 SGK trang 26 
và bài tập bổ sung. 
c) Sản phẩm: Lời giải các ví dụ trong SGK trang 25, các bài tập 6.38 đến 6.40 SGK trang 
26 và bài tập bổ sung. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: I. Các ví dụ. 
- GV yêu cầu HS đọc đề 2 ví dụ trang 25 Ví dụ 1 SGK trang 25 
SGK. Lời giải: 
- Tóm tắt và nêu cách làm cho ví dụ 2, ví dụ 3. 4
 Với b = ta có: 
- Trình bày lời giải của 3 ví dụ vào vở. 5
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 4 1 4 1 4 1 4 1 1 1
 B =  +  −  =  + − 
 5 2 5 3 5 4 5 2 3 4
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 
 4 6 4 3 4 7 7
* Báo cáo, thảo luận 1: =  + − =  = 
 5 12 12 12 5 12 15
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng, mỗi HS trình 
bày một ví dụ. Ví dụ 2 SGK trang 25 
- Các bạn khác quan sát và nhận xét. Lời giải: 
* Kết luận, nhận định 1: Sau 15 phút, Việt đi được số phần quãng 
 đường là: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
 1 1 1 53
mức độ hoàn thành của HS. + + = (quãng đường) 
 6 7 9 126
 Ví dụ 3 SGK trang 25 
 Lời giải: 
 3
 Lượng cùi dừa cần dùng là: 600:= 400
 2
 (g) 
 1
 Lượng đường cần dùng là: 400= 20
 20
 (g) 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: II. Các dạng bài tập. 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, đọc Dạng 1: Tính giá trị biểu thức. 
đề và làm các bài tập 6.38cd, 6.39 và 6.40 Bài tập 6.38 SGK trang 26 
SGK trang 26. 
 Lời giải: 
- Nếu 2 bạn trong nhóm đã xong thì chuyển 
 3 1 7 3 7 3 20 12
vở để kiểm tra cho nhau. c) ::  = =  = 
 5 4 5 5 20 5 7 7
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
 10 4 1 10 1 1 1 7
- HS thực hiện các yêu cầu trên. d) +: 4 − = + − = 1 − = 
 11 11 8 11 11 8 8 8
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 6.39: Sử dụng tính 
 Bài tập 6.39 SGK trang 26 
chất nào để tính hợp lí trong bài này? (tính chất phân phối) Lời giải: 
* Báo cáo, thảo luận 2: 5 8 5 26 5 8
 B =  +  −  
- GV yêu cầu 3 HS đại diện lên bảng, mỗi 13 15 13 15 13 15
bạn trình bày một bài. 5 8 26 8 5 8 8 26 
 =  + − =  − + 
- Với mỗi bài, GV yêu cầu vài HS nêu dự 13 15 15 15 13 15 15 15 
đoán (viết lên bảng). 5 26 5 26 2
 =  0 + =  = 
- Các bạn khác quan sát và nhận xét. 13 15 13 15 3
* Kết luận, nhận định 2: Bài tập 6.40 SGK trang 26 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá Lời giải: 
mức độ hoàn thành của HS. 
 9
 Với b = ta có: 
 10
 1 9 2 9 9 9
 B =  +  − : 
 3 10 9 10 10 4
 3 2 4 1
 = + − = 
 10 10 10 10
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Bài tập bổ sung: 
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Lời giải: 
Bài tập bổ sung. Tính hợp lí: 10 5 7 8
 a) − + − 
 10 5 7 8 17 13 17 13
a) − + − 
 17 13 17 13 10 7 5 8 
 = + − + =1 − 1 = 0 
 4 5 4 6 4 17 17 13 13 
b)  +  − 
 13 11 13 11 13 4 5 4 6 4 4 5 6
 b)  +  − =  + −1 
 12 31 14 1 1 1 13 11 13 11 13 13 11 11
c) − +  − − 
 61 22 91 2 3 6 4
 = 00 = 
- Yêu cầu một HS trình bày hướng làm. 13
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 12 31 14 1 1 1 
 c) − +  − − 
 61 22 91 2 3 6
- HS thực hiện yêu cầu trên. 
* Báo cáo, thảo luận 3: 12 31 14 3 2 1 
 = − +  − − 
 61 22 91 6 6 6 
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng, mỗi HS làm một phần. 12 31 14
 = − + 00 = 
- Với mỗi ý, GV yêu cầu vài HS nêu dự 61 22 91
đoán (viết lên bảng). 
- Các bạn khác quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: Dạng 2: Tìm x 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm Bài tập bổ sung 1 
bài tập sau: Tìm x biết: Lời giải 
 31 7 9 4 31 7 9 4
a) x −= b) x + =  a) x −= b) x + =  
 47 5 8 27 47 5 8 27
 23 x 27
c) −= d) − x =1 13 71
 x =+ x += 
 5 7 70 98 74 56
- Nếu 2 bạn trong nhóm đã xong thì chuyển 4 21 17
 x =+ x =− 
vở để kiểm tra cho nhau. 28 28 65
* HS thực hiện nhiệm vụ 4: 25 −37
 x = x = 
- HS thực hiện yêu cầu trên. 28 30
 23 x 27
- Hướng dẫn, hỗ trợ phần c: Sau khi tìm c) −= d) − x =1 
 x 5 7 70 98
được giá trị của , làm thế nào để tìm 
 70 −1 x 72
 = x = −1 
được x ? (hai phân số bằng nhau khi tích 35 70 89
chéo của chúng bằng nhau) 
 −1.70 77−
 x = =x 
* Báo cáo, thảo luận 4: 35 89
- GV yêu cầu đại diện 4 nhóm lên bảng x =−2 −77
 x = : 
trình bày. 98
- Với mỗi phần, GV yêu cầu vài nhóm nêu −8
 x = 
dự đoán (viết lên bảng). 9
 - Cả lớp quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. Lưu ý HS về 
thứ tự thực hiện khi làm bài toán tìm x. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 5: Dạng 3: Bài toán có lời văn 
- Yêu cầu HS đọc đề và làm bài tập 6.42 Bài 6.42 SGK trang 26 
SGK trang 26 theo cặp đôi. Lời giải: 
* HS thực hiện nhiệm vụ 5: Khối lượng gạo nếp cần dùng là: 
- HS làm theo yêu cầu. 3
 150:= 250 (g) 
 Hướng dẫn, hỗ trợ: Bài toán này thuộc bài 5
toán thứ mấy trong hai bài toán về phân số? Khối lượng thịt ba chỉ cần dùng là: 
(bài toán 2) 3
 150:= 100(g) 
* Báo cáo, thảo luận 5: 2
- GV yêu cầu đại diện hai nhóm có lời giải 
khác nhau lên bảng trình bày. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 5: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 6: Bài 6.43 SGK trang 26 
- GV yêu cầu HS đọc đề và làm bài tập Lời giải: 
6.43 SGK trang 26. Quãng đường từ nhà Hà đến trường dài: 
* HS thực hiện nhiệm vụ 6: 1 12
 12= (km) 
- HS thực hiện yêu cầu trên. 55
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Thời gian có quan hệ Hôm nay Hà đi bộ đến trường hết: 
gì với hai đại lượng quãng đường và vận 
 12 12
tốc? (bằng quãng đường chia vận tốc) :5= (giờ) 
 5 25
* Báo cáo, thảo luận 6: - GV yêu cầu một HS lên bảng trình bày 
bài. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 6: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 7: Dạng 4: Toán tổng hợp 
- Yêu cầu HS làm bài tập sau: Bài tập bổ sung 3 
Bài tập bổ sung 3. Tìm x biết: Lời giải 
 −−11 5 3 15 −−11 5 3 15
a) − x + a) − x + 
 8 8 4 4 8 8 4 4
 −7 1 − 8 1 − 5 5 −23 x 
b) + + x + − 
 2 10 5 12 6 4 Vì nên x − 1; 0; 1; 2 
- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và 
 −7 1 − 8 1 − 5 5
hướng dẫn nếu cần. b) + + x + − 
 2 10 5 12 6 4
* HS thực hiện nhiệm vụ 7: 
 −35 1 16 1 10 15
 + − x − − 
- HS thực hiện theo yêu cầu. 10 10 10 12 12 12
* Báo cáo, thảo luận 7: −52 x − 
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày, mỗi Vì nên x −4; − 3 
bạn một phần. 
- Các bạn khác quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 7: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 8: Bài tập bổ sung 4 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 làm Lời giải 
bài tập sau: 1 1 1 1 1 1
 Ta có: ;;  
Bài tập bổ sung 4. Chứng minh rằng: 11 20 12 20 13 20 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
A = + + +... + + ++ + ++ 
 11 12 13 20 2 11 12 20 20 20 20
* HS thực hiện nhiệm vụ 8: 1
 (có 10 số hạng ) 
- HS làm theo yêu cầu. 20
 1
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Dãy A có bao nhiêu A 10 
số hạng? (10 số hạng); Mỗi số hạng đều 20
 1 1
lớn hơn hoặc bằng bao nhiêu? A 
 20 2
* Báo cáo, thảo luận 8: 
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng 
trình bày.Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 8: 
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm 
tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của 
HS. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phân số để giải quyết bài toán thực tế. 
b) Nội dung: HS giải quyết bài tập sau: Quãng đường từ nhà đến trường dài 1200m . An đi 
 3
xe đạp được quãng đường thì bị hỏng xe An đành gửi xe và đi bộ đến trường. Tính 
 5
quãng đường An đi xe đạp và đi bộ. 
c) Sản phẩm: Đưa ra kết quả đúng và trình bày lời giải chính xác. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Giao nhiệm vụ 1: 
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà để làm bài tập sau: Quãng đường từ nhà đến trường 
dài . An đi xe đạp được quãng đường thì bị hỏng xe An đành gửi xe và đi bộ đến 
trường. Tính quãng đường An đi xe đạp và đi bộ. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để HS hiểu rõ nhiệm vụ. 
Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện các nhân. - Xem lại các bài tập đã chữa trong tiết học. 
- Học thuộc các kiến thức lí thuyết có trong bài 25, 26, 27 
 Ngày soạn:20/02/2024 
Tiết theo KHBD: 56 
 BÀI: ÔN TẬP CHƯƠNG VI 
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Ôn tập, củng cố lại các kiến thức về phân số, các phép toán về phân số và hai bài toán về 
phân số. 
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, tính toán với phân số, trình bày bài toán có lời văn. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được định nghĩa phân số, hai phân số bằng 
nhau, cách so sánh phân số, các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số, tìm giá trị phân số 
của một số cho trước, tìm một số biết giá trị phân số của số đó. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích tổng hợp, khái 
quát hóa để giải các bài tập về phân số, giải quyết một số bài tập có nội dung gắn với 
thực tiễn. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Nhắc lại các bài học đã học trong chương VI. 
b) Nội dung: HS nhắc lại được các bài học đã học trong chương này: Mở rộng phân số, 
phân số bằng nhau; So sánh phân số, hỗn số dương; Phép cộng và phép trừ phân số; Phép 
nhân và phép chia phân số; Hai bài toán về phân số. 
c) Sản phẩm: HS trình bày được các bài học đã học trong chương. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: Các bài học đã học trong chương VI: 
- GV yêu cầu HS trình bày các đơn vị kiến 1. Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau. 
thức đã học trong chương VI. 2. So sánh phân số. Hỗ số dương. 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 3. Phép cộng và phép trừ phân số. 
- HS thực hiện yêu cầu trên. 4. Phép nhân và phép chia phân số. 
* Báo cáo, thảo luận: 5. Hai bài toán về phân số. 
- HS đứng tại chỗ trình bày phần trả lời. 
- Các bạn khác theo dõi và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét và chốt kiến thức. 
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức 
a) Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức đã học trong toàn chương thông qua hoạt động 
nhóm. 
b) Nội dung: HS trình bày định nghĩa phân số, quy tắc bằng nhau, hai tính chất cơ bản, rút 
gọn và quy đồng phân số, so sánh hai phân số, các thành phần của hỗn số, các phép toán về 
phân số, hai bài toán cơ bản về phân số. 
c) Sản phẩm: HS trình bày ra bảng nhóm của từng nhóm. 
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập I. Kiến thức trong tâm. 
- GV chia lớp thành 4 nhóm làm theo yêu 1. Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau. 
cầu sau: a) Định nghĩa phân số: Phân số 
Nhóm 1: Hãy trình bày định nghĩa phân số, a
 =a: b ( a , b , b 0) với a là tử số và 
quy tắc bằng nhau, hai tính chất cơ bản của b
phân số, rút gọn phân số. b là mẫu số. 
Nhóm 2: Hãy trình bày các bước quy đồng b) Quy tắc bằng nhau: 
phân số, cách so sánh hai phân số, các 
 ac
thành phần của hỗn số. Với a, b, c, d , b, d 0: = nếu 
 bd
Nhóm 3: Hãy trình bày quy tắc cộng, trừ a d = b  c 
phân số, tính chất phép cộng phân số, bài 
 c) Hai tính chất cơ bản của phân số: 
toán 1 trong hai bài toán về phân số. 
 a a m
Nhóm 4: Hãy trình bày quy tắc nhân, chia * = (mm , 0) 
 b b m
phân số, tính chất phép nhân phân số, bài 
 a a: m
toán 2 trong hai bài toán về phân số. * = (n là ước chung của a và b ) 
 b b: m
* HS thực hiện nhiệm vụ 
 d) Rút gọn phân số: 
- HS hoạt động nhóm thực hiện theo yêu 
cầu trên, ghi ra bảng phụ của nhóm. 
 * ( là ước chung của và ) 
* Báo cáo, thảo luận 
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của * Nếu và chỉ có ước chung là 1 và −1 
 a
nhóm mình, các nhóm khác quan sát và thì phân số là phân số tối giản. 
nhận xét. b
* Kết luận, nhận định 2. So sánh phân số. Hỗn số dương. 
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chốt a) Cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân 
kiến thức. số: 
 B1: Tìm mẫu chung (thường là BCNN) 
 B2: Tìm thừa số phụ. 
 B3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số 
 với thừa số phụ tương ứng. 
 b) So sánh hai phân số: Trong hai phân số có cùng mẫu dương, PS nào có tử lớn hơn 
 thì PS đó lớn hơn. 
 c) Hỗn số gồm hai phần: phần nguyên và 
 phần PS. 
 3. Phép cộng và phép trừ phân số 
 a) Quy tắc cộng, trừ hai PS cùng mẫu: 
 b) Quy tắc cộng, trừ hai PS không cùng 
 mẫu 
 m
 c) Tính chất của phép cộng PS: giao hoán,a 
 kết hợp, cộng với 0. n
 m
 4. Phép nhâna và phép( m chia,* n phân) số. 
 n
 a) Quy tắc nhân hai PS 
 b) Quy tắc chia hai PS 
 c) Tính chất của phép nhân PS: giáo hoán, 
 hết hợp, nhân với 1,m phân phối của phép 
 b b:,*( m n )
 nhân đối với phép cộng.n 
 5. Hai bài toán về phân số. 
 Bài toán 1: Tìm của một số cho trước 
 ta tính . 
 Bài toán 2: tìm một số biết của số đó 
 bằng , ta tính . 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong SGK trang 27 và một 
số bài tập bổ sung. 
b) Nội dung: Làm các bài tập 6.45, 6.46, 6.48, 6.49 trong SGK trang 27 và một số bài tập 
bổ sung. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 6.45, 6.46, 6.48, 6.49 trong SGK trang 27 và một số bài 
tập bổ sung. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: II. Bài tập. 
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm bài tập Dạng 1: Bài tập tính toán. 
6.45 SGK trang 27 và bài tập sau: Bài 6.45 SGK trang 27 
Bài tập bổ sung 1. Tính giá trị biểu thức: Lời giải 
 23 10 5 −3 2 − 25 − 15
A=  a −  a + b :2, với ab==; a) A = + + + 
 54 72 14 13 14 13
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 −3 − 25 2 − 15 
 = + + + 
- HS thực hiện theo yêu cầu. 14 14 13 13 
- Nếu 2 bạn trong nhóm đã xong thì chuyển vở −−28 13
 = + = −2 +( − 1) = − 3 
để kiểm tra cho nhau. 14 13
* Báo cáo, thảo luận 1: 5 7 5 21 5 7
 b) B =  +  −  
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng trình 3 25 3 25 3 25
bày, mỗi bạn làm một bài. 
 5 7 21 7 5 7 7 21 
 =  + − =  − + 
- Với mỗi ý, GV yêu cầu một vài HS nêu dự 3 25 25 25 3 25 25 25 
đoán. 
 5 21 5 21 7
 =  0 + =  = 
- Các bạn khác quan sát và nhận xét. 3 25 3 25 5
* Kết luận, nhận định 1: Bài tập bổ sung 1 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức Lời giải 
độ hoàn thành của HS. 
 Với ta có: 
 2 10 3 10 5
 A =  −  + :2 
 5 7 4 7 2
 4 15 5 16 30 35 3
 = − + = − + = 
 7 14 4 28 28 28 4 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Dạng 2: Bài toán có lời văn 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài tập 6.46 SGK Bài 6.46 SGK trang 27 
trang 27 và làm bài. Lời giải 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: a)Sau hai ngày hộp sữa tươi còn lại: 
- HS thực hiện theo yêu cầu. 1 1 11
 1− − = (hộp sữa) 
* Báo cáo, thảo luận 2: 5 4 20
- GV yêu cầu 2 HS có lời giải khác nhau lên b) Lượng sữa tươi còn lại là: 
bảng trình bày bài. 
 11
 1000= 550 (ml) 
- Các bạn khác quan sát và nhận xét. 20
* Kết luận, nhận định 2: 
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu 
và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Bài 6.48 SGK trang 27 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 6.48 SGK trang Lời giải 
27 và làm bài. 1 1461
 Ta có: 365 = (ngày) 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 44
- HS thực hiện theo yêu cầu. Số giờ ngủ trung bình của con người là: 
* Báo cáo, thảo luận 3: 1461
 =8 2922 (giờ) 
- GV yêu cầu một HS khá giỏi lên bảng trình 4
bày. Vì mỗi ngày có 24 giờ nên số ngày ngủ 
 3
- GV yêu cầu một vài bạn nêu dự đoán. trung bình là: 2922: 24= 121 (ngày) 
 4
- Các bạn khác quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức 
độ hoàn thành của HS. Lưu ý: tính số giờ ngủ 
trung bình theo giờ trước rồi đổi ra ngày sẽ 
thuận lợi hơn. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: Dạng 3: Bài tập tổng hợp. 
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm bài Bài 6.49 SGK trang 27 6.49 SGK trang 27 và bài tập sau: Lời giải 
Bài tập bổ sung 2. So sánh: Quy đồng các phân số đã cho ta được: 
 11 2 5 −10 5 2−− 1 4
a) và b) và ;;; 
 25 5 −8 −11 40 40 40 40
* HS thực hiện nhiệm vụ 4: Hai phân số kế tiếp cần điền là: 
- HS thực hiện theo yêu cầu. −−7 10
 ; 
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 6.49: Sau khi quy đồng 40 40
em tìm ra quy luật của dãy trên là gì? (các phân Bài tập bổ sung 2 
số cùng mẫu 40, tử PS sau kém tử PS trước là 
 Lời giải 
3) 
* Báo cáo, thảo luận 4: a) và 
- GV yêu cầu 2 nhóm lên bảng trình bày, mỗi 
 2 2 5 10
bạn trong nhóm làm một bài. Ta có: == 
 5 5 5 25
- Các bạn khác quan sát và nhận xét. 
 11 10 11 2
 Vì 11 10nên . Vậy 
* Kết luận, nhận định 4: 25 25 25 5
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức 
độ hoàn thành của HS. b) và 
 5 −10
 Ta có: 0 và 0 nên 
 −8 −11
 5− 10 5− 10
 0 . Vậy . 
 −−8 11 −−8 11
* GV giao nhiệm vụ học tập 5: Bài tập bổ sung 3 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 làm bài Lời giải 
tập sau: 
 22 3 2 4 2 5 2
 A =    
Bài tập bổ sung 3. Tính giá trị biểu thức: 1 3 2  4 3  5 4  6
 22 3 2 4 2 5 2 2.2 3.3 4.4 5.5
A =    =    
 1 3 2  4 3  5 4  6 1 3 2  4 3  5 4  6
* HS thực hiện nhiệm vụ 5: HS thực hiện yêu 2.3.4.5 2.3.4.5 15
 = =5  = 
cầu trên. 1.2.3.4 3.4.5.6 33
- Hướng dẫn, hỗ trợ: để tính nhanh biểu thức trên em sử dụng phương pháp nào? (triệt tiêu). 
Để có thể triệt tiêu được em cần làm gì? (kết 
hợp hợp lí) 
* Báo cáo, thảo luận 5: 
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng trình 
bày. GV yêu cầu một vài bạn nêu dự đoán kết 
quả. Các bạn khác quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 5: 
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu 
và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phân số để giải quyết bài toán thực tế. 
 5
b) Nội dung: HS giải quyết bài tập sau: Một bể chứa 400m3 nước. Người ta bơm ra bể 
 8
 2
rồi thay vào nước sạch so với số nước còn lại. Hỏi số nước còn lại trong bể sau hai lần 
 3
thay đổi ? 
c) Sản phẩm: Đưa ra kết quả đúng và trình bày lời giải chính xác. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Giao nhiệm vụ 1: Một bể chứa nước. Người ta bơm ra bể rồi thay vào nước 
sạch so với số nước còn lại. Hỏi số nước còn lại trong bể sau hai lần thay đổi ? 
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để HS hiểu rõ nhiệm vụ. 
Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. Học thuộc các kiến thức lí thuyết trong chương. 
- Làm các bài tập 6.44, 6.47, 6.50 SGK trang 27. 
- Chuẩn bị giờ sau: Các em hãy ôn lại kiến thức về số thập phân đã học ở Tiểu học và đọc 
trước nội dung bài 28: Số thập phân trong SGK trang 28. 
 Ngày soạn: 25/02/2024 
Tiết theo KHBD: 57 
 CHƯƠNG VII. SỐ THẬP PHÂN 
 BÀI 28: SỐ THẬP PHÂN 
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Học sinh nhận biết được số thập phân âm, số đối của một số thập phân. 
-So sánh được hai số thập phân. 
-Sử dụng đúng số thập phân trong một số tình huống thực tiễn. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
-Năng lực tự học tự chủ: 
+ HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
+ Học sinh xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động, tự đặt mục tiêu 
học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. 
+ Lập và thực hiện kế hoạch học tập, thực hiện các cách học, hình thành cách ghi nhớ của 
bản thân, phân tích cách ghi nhớ. 
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: 
+ Học sinh phát hiện được vấn đề, phân tích được các tình huống trong học tập, phát hiện 
và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. 
+ Đề xuất và lựa chọn được giải pháp giải quyết vấn đề. 
+ Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải 
pháp thực hiện. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất 
được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
− Thể hiện được sự tự tin khi trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận các 
nội dung, ý tưởng liên quan đến toán học. 
* Năng lực đặc thù: 
Năng lực tư duy và lập luận toán học 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_272829_nam_hoc_2023_202.pdf