Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 15+16 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 15+16 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 27/11/2023 Tiết 13+14 BÀI 21: HÌNH CÓ TRỤC ĐỐI XỨNG Thời gian thực hiện: ( 02 tiết) I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Học sinh: - Nhận biết được hình có trục đối xứng. - Nhận biết được trục đối xứng của các hình hình học đơn giản. - Nhận biết được trục đối xứng của một hình trên giấy bằng cách gấp đôi tờ giấy. - Biết được cách gấp giấy để cắt chữ hoặc một số hình đơn giản có trục đối xứng. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày khái niệm hình có trục đối xứng và trục đối xứng của một hình. HS nhận biết được những chữ cái và biển báo có trục đối xứng. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được thước thẳng, ê ke, compa, kéo để vẽ, cắt hình tròn, hình chữ nhật, tam giác đều, hình vuông, lục giác đều. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để hình thành khái niệm hình có trục đối xứng và trục đối xứng của một hình, tìm trục đối xứng của một số hình trong thực tiễn. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, hứng thú, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. Một số bức hình có trục đối xứng hoặc đồ vật hay biểu tượng có trục đối xứng, một số mẫu chữ cái hoặc số có trục đối xứng, giấy màu hoặc bìa cứng, kéo. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. Giấy màu hoặc bìa cứng, kéo, thước thẳng, êke, compa để vẽ, cắt hình tròn, hình chữ nhật, tam giác đều, hình vuông, lục giác đều. III. Tiến trình dạy học: Tiết 13: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu: - HS hình dung được một cách sơ khai về dạng hình ảnh của một hình trong tự nhiên có trục đối xứng. b) Nội dung: - Quan sát hình Khuê Văn Các, Tháp Eiffel và mặt hồ và nhận xét. c) Sản phẩm: - Thấy nửa bên trái và bên phải đối xứng nhau, với mặt hồ thì phía trên mặt hồ và bóng phía dưới nước đối xứng nhau. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * GV giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu chương. - GV nêu yêu cầu: Trong thiên nhiên và trong đời sống, chúng ta thường gặp rất nhiều hình ảnh đẹp. Em hãy quan sát các hình trên màn chiếu và cho biết nửa bên trái và nửa bên phải của Khuê Văn Các, Tháp Eiffel có đặc điểm gì?, phía trên mặt hồ và bóng phía dưới nước có đặc điểm gì? - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2. * HS thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, thảo luận và nêu đặc điểm các hình. * Báo cáo, thảo luận - GV chọn 2 nhóm đại diện trình bày kết quả. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. Khuê Văn Các * Kết luận, nhận định - GV nhận xét các câu trả lời của HS và chuẩn hóa. GV: Ta th y n a bên trái và bên ph i c a ấ ử ả ủ Khuê Văn Các, Tháp Eiffel đối xứng nhau, với mặt hồ thì phía trên mặt hồ và bóng Tháp Eiffel Mặt hồ phía dưới nước đối xứng nhau. - GV đặt vấn đề vào bài mới: Các hình ảnh trên đều có sự cân đối, hài hòa. Chúng ta cùng tìm hiểu điều gì đã đem lại sự cân đối hài hòa đó. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Nhận biết hình có trục đối xứng trong thực tế. (25 phút) a) Mục tiêu: - HS nhận biết được hình có trục đối xứng trong thực tế và xác định được trục đối xứng của hình đó. - Biết khái niệm hình có trục đối xứng và trục đối xứng của một hình. b) Nội dung: - Quan sát hình con bướm, hình 5.1, 5.2 thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 trong SGK trang 106. - Quan sát hình 5.3 và nhận xét hình a, b, c có chung tính chất gì? c) Sản phẩm: - HS thấy được sự giống nhau của ba hình: hai cánh bướm, hình tròn, hình trái tim là có một đường thẳng để khi gấp lại theo đường thẳng đó thì hai nửa của hình chồng khít lên nhau. Khi nhìn vào chỉ thấy còn đúng một nửa. - Trình bày được khái niệm hình có trục đối xứng và trục đối xứng của một hình. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * GV giao nhiệm vụ học tập 1: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 bằng I. Hình có trục đối xứng trong thực tế kĩ thuật khăn trải bàn: quan sát hình con bướm, hình 5.1, 5.2 thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 trong SGK trang 106. * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật khăn trải bàn để thực hiện hoạt động 1 trong SGK. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính xác các thao tác vẽ, cắt, gấp đường tròn, hình trái tim. * Báo cáo, thảo luận 1: - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm hoàn thành nhanh nhất lên bảng trình bày và trả lời các câu hỏi phản biện. - HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu câu hỏi phản biện. * Kết luận, nhận định 1: - GV chính xác hóa kết quả của hoạt động 1: Với mỗi hình, có một đường thẳng để khi gấp lại theo đường thẳng đó thì hai nửa của hình chồng khít lên nhau. - GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: - Quan sát hình 5.3 và nhận xét hình a, b, c có chung tính chất gì? - Nêu khái quát về khái niệm hình có trục đối xứng và trục đối xứng của một hình. * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS quan sát hình 5.3 và nhận xét hình a, b, c có chung tính chất chung. - Đọc nhận xét về tính chất chung của hình 5.3 trong SGK trang 107 rồi nêu khái quát về khái niệm hình có trục đối xứng và trục đối xứng của một hình. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát, lắng nghe hỗ trợ HS trình bày khái niệm hình có trục đối xứng và trục đối xứng của một Hình 5.3 hình. * Báo cáo, thảo luận 2: *Khái niệm: - GV yêu cầu 2 HS nêu nhận xét hình a, b, Nếu có đường thẳng d chia một hình c có chung tính chất chung gì, 2 HS đọc thành hai phần mà khi gấp hình theo nhận xét trong SGK và khoảng 3 HS nêu đường thẳng d , ta thấy hai phần chồng khái niệm hình có trục đối xứng. khít lên nhau thì hình đó là hình có trục đối - HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xứng và d là trục đối xứng của hình. xét. * Kết luận, nhận định 2: - GV chốt lại khái niệm hình có trục đối xứng và trục đối xứng của một hình. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (12 phút) a) Mục tiêu: - HS nhận biết được những chữ cái và biển báo có trục đối xứng và phác thảo trục đối xứng bằng cách hình dung các hình khi gấp lại. b) Nội dung: - Làm được các dạng bài tập: Bài 1, 2, 3 (SGK trang 107); Bài 5.3 (SGK trang 110) c) Sản phẩm: - HS nhận biết được những chữ cái A, H, E có trục đối xứng, biển báo “ cấm đi ngược chiều” và “ chỉ hướng phải đi theo” có trục đối xứng và phác thảo trục đối xứng bằng cách hình dung các hình khi gấp lại. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * GV giao nhiệm vụ học tập 1: *Luyện tập - Yêu cầu HS thực hành bài tập 1 trong Bài 1 SGK trang 107 SGK trang 107 theo cặp (3 phút). - Các chữ cái A, H, E có trục đối xứng - Học liệu: Hình chữ cái A, B, G, H, E bằng giấy bìa màu kẻ ô vuông (mỗi HS ba Trục đối xứng của chữ A là đường thẳng hình, do GV chuẩn bị). đứng đi qua đỉnh chữ A * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Hai trục đối xứng của chữ H là đường - HS quan sát, dự đoán và gấp hình để phát thẳng đứng và đường nằm ngang đi qua hiện hình có trục đối xứng. giữa chữ H * Báo cáo, thảo luận 1: Trục đối xứng của chữ E là đường nằm - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm trình bày kết ngang đi qua giữa chữ E quả của nhóm mình. - HS thực hành gấp hình để chỉ ra trục đối xứng của hình. * Kết luận, nhận định 1: - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài 2 SGK trang 107 - SGK trang 107. Làm bài tập 2 - Biển báo “ cấm đi ngược chiều” và “ chỉ * HS thực hiện nhiệm vụ 2: hướng phải đi theo” có trục đối xứng. - HS đọc, phân tích đề bài tập 3 SGK trang 107 và trả lời. Hai trục đối xứng của biển cấm đi ngược - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV chuẩn bị 4 hình chiều là đường thẳng đứng và đường nằm bằng giấy bìa. ngang đi qua tâm biển báo. * Báo cáo, thảo luận 2: Trục đối xứng của biển báo chỉ lối đi là - GV yêu cầu khoảng 2 HS trả lời bài 2, đường nằm ngang đi qua tâm của biển báo. gấp hình để chỉ ra trục đối xứng và nhận thấy các hình còn lại không có trục đối xứng. - HS dưới lớp lắng nghe, quan sát, nhận xét. Biển cấm đi ngược Biển chỉ hướng * Kết luận, nhận định 2: chi u ph i i theo ề ả đ - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS, chiếu kết quả để HS dễ hình dung. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: - GV giới thiệu một số hình có trục đối xứng trong thực tế: Tháp rùa, máy bay, ... - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 8 HS, ghi lại kết quả tìm được của nhóm về hình có trục đối xứng trong thực tế. (3 phút) Nhóm nào nhiều kết quả đúng nhóm đó th ng. ắ * HS th c hi n nhi m v 3: ự ệ ệ ụ - c bài t p 3 yêu c u c a GV HS đọ ậ ầ ủ - Th c hi n nhóm 8 HS làm bài t p 3 ự ệ ậ Chữ I, M, O, số 8, 0, biển báo đường giao - Hướng dẫn, hỗ trợ: Gợi ý HS tìm các mẫu nhau. chữ, hoặc số, hoặc biển báo. Chiếc bảng, mặt bàn, khung cửa sổ,... * Báo cáo, thảo luận 3: có trục đối xứng. - GV cho HS trao đổi chéo kiểm tra kết quả, chấm điểm. * Kết luận, nhận định 3: - GV gọi các nhóm báo cáo kết quả, điểm của nhóm bạn. - GV chính xác hóa. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút) a) Mục tiêu: - Vận dụng các kiến thức khái niệm hình có trục đối xứng và trục đối xứng của một hình để trả lời câu hỏi của GV. b) Nội dung: - HS thực hiện trả lời câu hỏi bài tập 5.3; 5.4 SGK trang 110 c) Sản phẩm: - HS trả lời được: + Bài 5.3: Hình a, c, d có trục đối xứng. + Bài 5.4: a) Hình c không có trục đối xứng. b) Hình a, d chỉ có một trục đối xứng. c) Hình b có ít nhất hai trục đối xứng. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ 1: - Yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi bài tập 5.3; 5.4 SGK trang 110 - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. * Giao nhiệm vụ 2: - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: khái niệm hình có trục đối xứng và trục đối xứng của một hình. - Làm bài 5.3; 5.4 SGK trang 110. - Đọc nội dung Ví dụ 1, ví dụ 2 SBT trang 78; 79. - Chuẩn bị: giấy màu, kéo, thước thẳng để cắt hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều, lục giác đều, cắt chữ A, E, T Tiết 14: Hoạt động 2.2: Trục đối xứng của một số hình phẳng. (40 phút) a) Mục tiêu: - Nhận biết được trục đối xứng của hình tròn, hình thoi, hình chữ nhật. - Biết được số trục đối xứng của các hình trên. - Biết gấp giấy để tìm được trục đối xứng của đoạn thẳng, hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều và biết gấp giấy để cắt được các chữ có trục đối xứng đơn giản. - Hình dung được toàn bộ một hình có trục đối xứng khi chỉ được biết một nửa hình đó. b) Nội dung: - Đọc yêu cầu và làm HĐ4, HĐ5, HĐ6 trong SGK trang 107. - Hoàn thành thực hành 1, tranh luận 1, thực hành 2, tranh luận 2, thử thách nhỏ. c) Sản phẩm: - HS biết được một hình có thể có nhiều hoặc thậm chí là vô số trục đối xứng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * GV giao nhiệm vụ học tập 1: - GV nêu HĐ4 SGK.Yêu cầu học sinh trả lời. - GV cho HS hoạt động nhóm 4 HS làm HĐ5, HĐ6. * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS lắng nghe giáo viên giao nhiệm vụ - HS trả lời HĐ4 - HS hoạt động nhóm gấp giấy, tìm trục đối Hình tròn Hình thoi xứng của hình thoi, hình chữ nhật (2 HS làm chung một HĐ sau đó trao đổi, rút ra kết quả) - Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát hướng dẫn HS cắt hình. Hình chữ nhật * Báo cáo, thảo luận 1: * Nhận xét: - HS thảo luận nhóm. - HS các nhóm kiểm tra chéo lẫn nhau kết - Mỗi đường thẳng đi qua tâm là một trục quả hoạt động. đối xứng của hình tròn. - Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả, nhận - Mỗi đường chéo là một trục đối xứng của xét nhóm bạn. hình thoi. * Kết luận, nhận định 1: - Mỗi đường thẳng đi qua trung điểm hai - GV kh nh l i k t qu . ẳng đị ạ ế ả cạnh đối diện là một trục đối xứng của - 2 HS đọc lại phần nhận xét SGK trang hình chữ nhật. 108. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: - HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài Th c hành 1: thực hành 1 bài 1; Hoạt động nhóm theo kỹ ự thu t kh n tr i bàn (chia l p thành 4 nhóm) ậ ă ả ớ 1. d làm bài 2 SGK trang 108, gấp giấy xác định trục đối xứng hs tiến hành dán hình lên phiếu học tập và kẻ các trục đối xứng của hình. * HS thực hiện nhiệm vụ 2 - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ 2. - Hoạt động cá nhân hoàn thành bài thực - Tam giác đều có ba trục đối xứng hành 1 bài 1: Vẽ đoạn thẳng trên tờ giấy, - Hình vuông có bốn trục đối xứng gấp tờ giấy theo một đường sao cho hai đầu đoạn thẳng trùng nhau thì đường thẳng đó - Hình lục giác đều có sáu trục đối xứng. là trục đối xứng. - Hoạt động nhóm hoàn thành bài 2 GV hỗ trợ: hướng dẫn HS cắt hình tam giác đều, lục giác đều. * Báo cáo, thảo luận 2 - Một HS lên trước lớp thực hành gấp giấy (có vẽ đoạn thẳng) để chỉ ra một trục đối xứng của đoạn thẳng. Tam giác đều Hình vuông Lục giác đều - GV gọi học sinh nêu nhận xét. - HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật khăn trải bàn làm câu 2. - Đại diện hai nhóm đưa bài lên báo cáo, các nhóm còn lại nộp cho GV chiếu lên cả lớp cùng nhận xét. * Kết luận, nhận định 2 - HS hoạt động nhóm trong 4 phút, gv gọi 2 hs i di n cho 2 nhóm nêu k t qu c a đạ ệ ế ả ủ nhóm mình (hình có mấy trục đối xứng và đó là các đường như thế nào) - GV cho hs lần lượt nhận xét và cùng hs cho điểm các nhóm. - GV gọi HS đọc câu hỏi tranh luận 1 Tranh lu n 1: - HS trả lời cá nhân. ậ - GV chốt kiến thức: Mỗi hình có thể có - Hình vuông có bốn trục đối xứng. nhiều hoặc thậm chí là vô số trục đối xứng. - Hình tròn có vô số trục đối xứng. Tuy nhiên không phải hình nào cũng có trục đối xứng. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: * Ứng dụng tính chất đối xứng để cắt - GV yêu cầu mỗi HS tự đọc Ứng dụng chữ bằng giấy. tính ch i x c t ch b ng gi y ất đố ứng để ắ ữ ằ ấ - Cắt chữ A (SGK trang 108) và làm theo hướng dẫn. - HS tổ 1; 2 cắt chữ E, tổ 3; 4 cắt chữ T. * HS thực hiện nhiệm vụ 3: - HS đọc hướng dẫn SGK, thực hành cắt chữ A. Thực hành 2: - Thực hiện cá nhân cắt chữ E, T. * Báo cáo, thảo luận 3: - Cắt chữ E, T - Tổ trưởng từng nhóm thu sản phẩm (mỗi cá nhân 2 chữ: A và E (hoặc T)), nhận xét. * Kết luận, nhận định 3: - GV nhận xét thái độ, kết quả của một số hs qua quá trình quan sát. Khen các hs thực hiện tốt. * GV giao nhiệm vụ học tập 4: - GV đưa ra câu hỏi tranh luận 2 và chuẩn Tranh lu n 2: bị giấy gấp sẵn hình 5.5, cho HS dự đoán ậ chữ gì sau khi mở mảnh giấy? a) Chữ T * HS thực hiện nhiệm vụ 4: b) Chữ M - HS dự đoán chữ gì sau khi mở mảnh giấy ở hình 5.5? c) Chữ E * Báo cáo, thảo luận 4: - 2 HS cùng bàn thảo luận dự đoán chữ gì sau khi mở mảnh giấy ở hình 5.5. * Kết luận, nhận định 4: - HS nêu dự đoán, GV mở giấy và khẳng định kết quả, chỉ cho HS cách đoán. * GV giao nhiệm vụ học tập 5: Thử thách nhỏ: - GV yêu cầu HS đọc thử thách nhỏ trang 109. - Xác định trục đối xứng của tháp chàm là đường thẳng đứng đi qua đỉnh tháp, ngôi - GV: Em hãy quan sát và vẽ phác họa trục sao sáu cánh có sáu trục đối xứng. đối xứng của hình Tháp Chàm và ngôi sao sáu cánh (nếu có)? * HS thực hiện nhiệm vụ 5: - HS quan sát và vẽ phác họa trục đối xứng của hình Tháp Chàm và ngôi sao sáu cánh. * Báo cáo, thảo luận 5: - HS trả lời kết quả. Tháp chàm Ngôi sao sáu cánh * Kết luận, nhận định 5: GV: Nhận xét, chiếu hình ảnh Tháp Chàm và ngôi sao sáu cánh có kèm trục đối xứng của mỗi hình. GV khẳng định: những công trình kiến trúc có tính đối xứng thì không những đẹp mắt mà còn chắc chắn, bền vững. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5’) a) Mục tiêu: - Hình dung được trục đối xứng của một hình thông qua sự đối xứng của các chi tiết. - Vẽ hình đối xứng khi biết trục đối xứng d của hình đó. - Vẽ thêm vào hình theo yêu cầu để được hình có một, hai, bốn trục đối xứng. b) Nội dung: - Bài tập 5.1; 5.2 SGK trang 110; Bài 5.6; 5.9 SBT trang 82; 83. c) Sản phẩm: - Kết quả bài 5.1; 5.2 SGK trang 110; Bài 5.6; 5.9 SBT trang 82; 83. d) Tổ chức thực hiện: (HS thực hiện ở nhà) * Giao nhiệm vụ 1: - Xem lại các nội dung bài học và bài tập đã làm trong tiết học. - Làm các bài tập còn lại trong SGK: bài tập 5.1; 5.2 SGK trang 110; Bài 5.6; 5.9 SBT trang 82; 83. * Giao nhiệm vụ 2: - Sưu tầm các hình thực tế có trục đối xứng theo nhóm. Tiết sau nộp lại sản phẩm cho GV. - Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài 22: Hình có tâm đối xứng SGK trang 111. Ngày soạn: 1/12/2023 Tiết : 15+16 BÀI 22: HÌNH CÓ TÂM ĐỐI XỨNG Thời gian thực hiện: (02 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Học sinh nhận biết được hình có tâm đối xứng. - Biết cách xác định xem một hình có tâm đối xứng hay không. - Biết xác định tâm đối xứng của một hình. - Vẽ được hình có tâm đối xứng. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: nêu được các hình có tâm đối xứng, cách xác định hình có tâm đối xứng. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng dụng cụ học tập để vẽ được hình có tâm đối xứng. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy xác định tâm đối xứng của một hình. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng có chia đơn vị, ê ke, compa, bảng phụ, máy chiếu, các hình có tâm đối xứng bằng giấy bìa màu kẻ ô vuông, phiếu bài tập. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng có chia đơn vị, ê ke, compa, bảng nhóm, giấy kẻ ô vuông, kéo thủ công, chong chóng hai cánh, ba cánh, bốn cánh ( chuẩn bị theo nhóm ). III. Tiến trình dạy học Tiết 15 1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút) a) Mục tiêu: gợi động cơ vào bài mới. b) Nội dung: quan sát hình ảnh trong thiên nhiên và cuộc sống về những hình có tâm đối xứng. c) Sản phẩm: HS bước đầu hình thành khái niệm về hình có tâm đối xứng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * GV giao nhiệm vụ học tập: Những hình ảnh thực tế về hình có tâm - GV nêu yêu cầu HS quan sát một số hình đối xứng trong thực tế. ảnh thực tế về những hình có tâm đối xứng trong thực tế. * HS thực hiện nhiệm vụ: - HS quan sát hình ảnh trong SGK. * Báo cáo, thảo luận: - HS nhận xét các hình ảnh này có sự hài hòa, cân đối. * Kết luận, nhận định: Trống đồng Đông Sơn Cỏ ba lá - GV đặt vấn đề vào bài mới: Những hình ảnh này dù có hay không có trục đối xứng, ta vẫn cảm nhận được sự hài hòa của chúng. Chúng ta cùng tìm hiểu xem điều gì đã mang lại sự cân đối hài hòa đó. Giao lộ JacksonVille 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 20 phút) Hoạt động 2.1: Hình có tâm đối xứng trong thực tế a) Mục tiêu: HS nhận biết được hình có tâm đối xứng, biết xác định tâm đối xứng của một hình. b) Nội dung: - Thực hiện hoạt động 1 và hoạt động 2 trong SGK. c) Sản phẩm: - Kết quả thực hiện hoạt động 1 và hoạt động 2 trong SGK. - Nêu được : Hình tròn, chong chóng hai cánh, chong chóng bốn cánh như nói ở trên đều có chung đặc điểm mỗi hình có một điểm O, mà khi quay hình đó xung quanh điểm O đúng một nửa vòng thì được hình “chồng khít” với chính nó ở vị trí ban đầu. Những hình như thế gọi là hình có tâm đối xứng và điểm O gọi là tâm đối xứng của hình. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Hình có tâm đối xứng trong thực tế: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm: Thực hiện HĐ1 trong SGK. * HĐ 1: đặt chiếc chong chóng có hai cánh * HS thực hiện nhiệm vụ 1: trên mặt giấy. Dùng bút màu xanh tô theo - HS hoạt động nhóm 6 HS để thực hiện viền của chong chóng để dánh dấu vị trí hoạt động 1 trong SGK. ban đầu của nó và ghim chong chóng tại - GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính điểm O ( màu vàng ). Quan sát chong xác HĐ theo hướng dẫn trong SGK. chóng quay xung quanh điểm O. * Báo cáo, thảo luận 1: - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm hoàn thành nhanh nhất lên bảng trình bày kết quả. - HS các nhóm quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 1 : Nhận xét: Sau khi quay đúng một nửa - GV chính xác hóa kết quả của HĐ1. vòng, chong chóng lại khớp với viền màu - GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động xanh đã đánh dấu. Ta nói chong chóng nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm này sau khi quay nửa vòng “chồng khít” nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS. với chính nó ở vị trí của nó trước khi quay. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: HĐ 2: Thực hiện hoạt động tương tự với - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm: Thực hình tròn, chong chóng ba cánh và chong hiện HĐ2 trong SGK. chóng bốn cánh . * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS hoạt động nhóm 6 HS để thực hiện HĐ2 trong SGK. - GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính xác HĐ theo hướng dẫn trong SGK. * Báo cáo, thảo luận 2: - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm hoàn thành nhanh nhất lên bảng trình bày kết quả: Sau khi quay n m O thì ửa vòng quanh điể hình tròn và chong chóng bốn cánh “ Kết luận: chồng khít” với chính nó trước khi quay. * Hình tròn, chong chóng hai cánh, chong - HS các nhóm quan sát, nhận xét. chóng bốn cánh như nói ở trên đều có * Kết luận, nhận định 2: chung đặc điểm mỗi hình có một điểm O, - GV chính xác hóa kết quả của HĐ2. mà khi quay hình đó xung quanh điểm O - GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động đúng một vòng thì thi được hình “chồng nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm khít” với chính nó ở vị trí ban đầu. nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS. - GV Nêu kết luận. * Những hình như thế gọi là hình có tâm đối xứng và điểm O gọi là tâm dối xứng của hình. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời Áp dụng: các câu hỏi trong SGK phần luyện tập 1. * HS thực hiện nhiệm vụ 3: 1. Đoạn thẳng có tâm đối xứng, tâm đối - HS hoạt động cá nhân. xứng là trung điểm của đoạn thẳng đó. * Báo cáo, thảo luận 3: - GV gọi HS trả lời: A B O HS1: Đoạn thẳng có tâm đối xứng, tâm đối xứng là trung điểm của đoạn thẳng đó. 2. Chữ cái có tâm đối xứng là : H, N, X. HS2: Chữ cái có tâm đối xứng là : H, N, X. O Và dự đoán được tâm của chúng trực tiếp O O trên bảng phụ. HS3: Những hình có tâm đối xứng là hình 3. Những hình có tâm đối xứng là: hình a a và hình c. và hình c. - HS còn lại quan sát, ghi nhớ kiến thức. * Kết luận, nhận định 3: - GV đánh giá, nhận xét mức độ đạt được của sản phẩm, kĩ năng diễn đạt trình bày O của HS. O - GV Nêu kết luận. * GV giao nhiệm vụ học tập 4: Thực hành 1: - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Thực hiện HĐ thực hành 1 trong SGK theo hướng dẫn. * HS thực hiện nhiệm vụ 4: - nhâ HS hoạt động cá n để thực hiện hoạt động thực hành 1 trong SGK. - GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính KL: O là tâm đối xứng của hình. xác HĐ theo hướng dẫn trong SGK. * Báo cáo, thảo luận 4: - GV yêu cầu một số HS trình bày sản phẩm trước lớp. - HS khác quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 4: - GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm kĩ năng thực hành của HS. 3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 15 phút) a) Mục tiêu: - Nhận biết được hình có tâm đối xứng. - Xác định được tâm đối xứng của một hình. b) Nội dung: Làm các bài tập 5.5, 5,6, 5.7 trong SGK. c) Sản phẩm: - Đáp án các bài tập 5.5, 5,6, 5.7 trong SGK. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * GV giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 5.5. Bài 5.5. SGK trang 115: * HS thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân. Hình có tâm đối xứng là: a, c, d. * Báo cáo, thảo luận: - GV gọi HS trả lời: Hình có tâm đối xứng là: a, c, d. - HS khác nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV đánh giá, nhận xét mức độ đạt được của sản phẩm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS. - GV Nêu kết luận. * GV giao nhiệm vụ học tập: Bài 5.6. SGK trang 115: - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 5.6. Hình có tâm đối xứng là: hình a * HS thực hiện nhiệm vụ: và c. - HS hoạt động cá nhân. * Báo cáo, thảo luận: - GV gọi HS trả lời: Hình có tâm đối xứng là: hình a và c - HS khác nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV đánh giá, nhận xét mức độ đạt được của sản phẩm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS. - GV Nêu kết luận. * GV giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 5.7. Bài 5.7. SGK trang 115: * HS thực hiện nhiệm vụ: - Hình có tâm đối xứng là: hình a - HS hoạt động cá nhân. và b. * Báo cáo, thảo luận: - Tâm đối xứng của hình thứ - GV gọi HS trả lời: nhất là tâm của hình elip. - HS1: Hình có tâm đối xứng là: hình a và b. - Tâm đối xứng của hình thứ hai - HS2: Tâm đối xứng của hình thứ nhất là tâm của là giao điểm của hai cánh. hình elip. Tâm đối xứng của hình thứ hai là giao điểm của hai cánh. - HS khác nhận xét. O * Kết luận, nhận định: O - GV đánh giá, nhận xét mức độ đạt được của sản phẩm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS. - GV Nêu kết luận. Hướng dẫn tự học ở nhà ( 5 phút) - Ghi nhớ cách xác định tâm đối xứng của một số hình phẳng đã học. - Tìm thêm trong thực tế những hình ảnh có tâm đối xứng. - Chuẩn bị trước bài tập trong SGK. Tiết 16 Hoạt động 2.2: Tâm đối xứng của một số hình phẳng ( 20 phút) a) Mục tiêu: HS xác định được tâm đối xứng của một số hình phẳng. b) Nội dung: - Thực hiện hoạt động 3 và hoạt động 4 trong SGK. - Làm bài áp dụng trong SGK trang 106. c) Sản phẩm: - Nêu được nhận xét: • Tâm đối xứng của Hình vuông, hình chữ nhật, hình lục giác đều, hình thoi là giao điểm của hai đường chéo. • Tâm đối xứng của hình lục giác đều là giao điể của các đường chéo chính. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Tâm đối xứng của một số hình phẳng: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm: Thực * HĐ 3: Cắt một hình bình hành bằng hiện HĐ3 trong SGK. giấy. Quay hình bình hành nửa vòng quanh * HS thực hiện nhiệm vụ 1: giao điểm của hai đường chéo. Ta thấy, - HS hoạt động nhóm. giao điểm chính là tâm đối xứng của hình - GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính bình hành. xác HĐ theo hướng dẫn trong SGK. * Báo cáo, thảo luận 1: - GV yêu cầu đại diện 1 nhóm hoàn thành nhanh nhất lên bảng trình bày kết quả. +) HĐ3: Ta thấy, giao điểm chính là tâm đối xứng của hình bình hành. - HS các nhóm quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 1: - GV chính xác hóa kết quả của HĐ. - GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm: Thực * HĐ 4: hiện HĐ4 trong SGK. Các hình có tâm đối xứng là: Hình vuông, * HS thực hiện nhiệm vụ 2: hình chữ nhật, hình lục giác đều, hình thoi. - HS hoạt động nhóm. - GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính xác HĐ theo hướng dẫn trong SGK. * Báo cáo, thảo luận 2: * Nhận xét: - GV yêu cầu đại diện 1 nhóm hoàn thành • Tâm đối xứng của Hình vuông, hình nhanh nhất lên bảng trình bày kết quả. chữ nhật, hình lục giác đều, hình +) HĐ4: Tâm đối xứng của Hình vuông, thoi là giao điểm của hai đường hình chữ nhật, hình lục giác đều, hình thoi chéo. là giao điểm của hai đường chéo. • Tâm đối xứng của hình lục giác đều Tâm đối xứng của hình lục giác đều là là giao điểm của các đường chéo giao điểm của các đường chéo chính. chính. - HS các nhóm quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa kết quả của HĐ. - GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Thực Thực hành 2: Ứng dụng tính đối xứng hiện HĐ thực hành 2 trong SGK theo trong nghệ thuật cắt giấy. hướng dẫn. * HS thực hiện nhiệm vụ 3: Cắt hình cỏ bốn lá: - HS hoạt động cá nhân để thực hiện hoạt động thực hành 2 trong SGK. - GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính xác HĐ theo hướng dẫn trong SGK. * Báo cáo, thảo luận 3: - GV yêu cầu một số HS trình bày sản phẩm trước lớp. - HS khác quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 3: - GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm kĩ năng thực hành của HS. 3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 15 phút) a) Mục tiêu: - Nhận biết được hình có tâm đối xứng. - Xác định được tâm đối xứng của một hình. - Vẽ được hình có tâm đối xứng. b) Nội dung: Làm các bài tập 5.9, 5.10 trong SGK. c) Sản phẩm: - Đáp án các bài tập 5.9, 5.10 trong SGK. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * GV giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 5.9. Bài 5.9. SGK trang 116: * HS thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân. Vẽ lại các hình vào giấy và vẽ * Báo cáo, thảo luận: thêm để được một hình nhận O - HS cả lớp vẽ lại các hình vào vở và vẽ thêm để làm tâm đối xứng. được một hình nhận O làm tâm đối xứng. * Kết luận, nhận định: O - GV đánh giá, nhận xét mức độ đạt được của sản O phẩm, kĩ năng trình bày của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập: Bài 5.10. SGK trang 116: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 5.10.
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_1516_nam_hoc_2023_2024.pdf



