Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2023-2024

pdf22 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:25/10/2023 
 Tiết: 28 
 BÀI : ÔN TẬP CHƯƠNG II 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được quan hệ chia hết, tính chất chia hết của một tổng cho một số. 
- Nhận biết và vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9. 
- Phân biệt được số nguyên tố và hợp số, biết cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. 
- Biết cách tìm ước chung, ước chung lớn nhất của 2 hoặc 3 số tự nhiên. Rút gọn được 
phân số về phân số tối giản. 
- Biết cách xác định được bội chung và bội chung nhỏ nhất của 2 hoặc 3 số tự nhiên. Sử 
dụng bội chung nhỏ nhất để quy đồng mẫu số, cộng trừ phân số. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9, 
số nguyên tố, hợp số. HS phát biểu cách tìm ước chung, bội chung, ước chung lớn nhất, 
bội chung nhỏ nhất. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái 
quát hóa, để làm các bài tập về số nguyên tố, hợp số, ước chung , bội chung, ước chung 
lớn nhất, bội chung nhỏ nhất; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về dấu hiệu 
chia hết,tìm ước chung và bội chung, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở 
mức độ đơn giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 10 phút ) 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ nhớ lại và tổng hợp lại phần lí thuyết trong chương II. b) Nội dung: Chia HS làm 5 nhóm ( GV phân công 1 nhóm trưởng ), mỗi nhóm sẽ viết sơ 
đồ tư duy hệ thống lại lí thuyết 1 trong các vấn đề sau: quan hệ chia hết, dấu hiệu chia hết, 
số nguyên tố và hợp số, ước chung và ước chung lớn nhất, bội chung và bội chung nhỏ 
nhất. Sau 5 phút mời đại diện nhóm lên phát biểu trước lớp nội dung của nhóm mình. 
c) Sản phẩm: Củng cố lại được toàn bộ phần lí thuyết trong chương II. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV 
yêu cầu HS hoạt động theo 5 nhóm QUAN HỆ CHIA HẾT 
viết sơ đồ tư duy hệ thống lại lí 
thuyết. 
 a= kb . Với 
- Đọc nội dung cô giáo yêu cầu Nếu am vàbm 
 a, b , k N , b 0, 
từng nhóm. thì ()a+ b m 
 + Nhóm 1: Quan hệ chia hết ab, a là bội của 
 + Nhóm 2: Dấu hiệu chia hết cho b, b là ước của a Nếu amvà bm 
2,3,5,9 thì ()a+ b m 
 + Nhóm 3: Số nguyên tố. Hợp số 
 + Nhóm 4: Ước chung và ƯCLN 
 + Nhóm 5: Bội chung và BCNN 
- Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại phần DẤU HIỆU CHIA HẾT 
lí thuyết của nhóm mình 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- Đọc nội dung GV yêu cầu 2 HS 
đứng tại chỗ đọc to. 
 Dấu hiệu chia hết Dấu hiệu chia 
- Thảo luận nhóm vẽ sơ đồ tư duy. 
 cho 2 hết cho 9 
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV gọi đại diện 5 nhóm đã hoàn Các số có tận Các số có tổng 
thành nhiệm vụ lên trình bày kết cùng là 0;2;4;6;8 các chữ số chia 
 h t cho 9 thì 
quả. thì chia hết cho ế
 chia hết cho 9 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, 2 
nhận xét. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét các câu trả lời của Dấu hiệu chia hết Dấu hiệu chia hết 
HS, chính xác hóa các kiến thức. cho 5 cho 3 
- GV đặt vấn đề vào phần luyện tập: 
 Các số có chữ số tận Các số có tổng các 
Với những kiến thức mà cô và các 
 cùng là 0 hoặc 5 thì chữ số chia hết cho 
em vừa ôn lại chúng ta sẽ áp dụng 
 chia hết cho 5 3 thì chia hết cho 3 
vào phần luyện tập. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP 
 Ố 
 Số nguyên tố Hợp số 
 Số nguyên tố là số Hợp số là số tự 
 t nhiên l nhiên l
 ự ớn hơn ớn hơn 1 
 1, chỉ có hai ước và có nhiều hơn 
 là 1 và chính nó hai ước 
 Phân tích 1 số ra thừa số 
 nguyên tố 
 ƯỚC CHUNG, 
 C CHUNG L N 
 ƯỚ Ớ
 Ấ
 Ước chung Ước chung lớn nhất 
 Ước chung của 2 Ước chung lớn nhất của 
 hay nhiều số là ước 2 hay nhiều số là số lớn 
 của tất cả các số đó nhất trong tập hợp các 
 ước chung của số đó 
 Phân số tối giản 
 a 
Phân số được gọi là tối giản 
 b 
 nếu UCLN() a,1 b = Tìm ƯCLN (cách 2): 
 -Phân tích mỗi số ra 
 Tìm ƯCLN (cách 1): thừa số nguyên tố 
 -Tìm ước chung của 2 -Chọn ra các thừa số 
 hay nhiều số nguyên tố chung 
 -Chọn số lớn nhất trong -Lập tích các thừa số 
 tập hợp các ước chung đã chọn, mỗi thừa số 
 làm ƯCLN lấy với số mũ nhỏ 
 nhất. Tích đó là 
 ƯCLN phải tìm 
 BỘI CHUNG, 
 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT 
 Bội chung Bội chung nhỏ nhất 
 Bội chung của 2 Bội chung nhỏ nhất của 2 
 hay nhiều số là bội hay nhiều số là số nhỏ 
 của tất cả các số nhất khác 0 trong tập hợp 
 đó các bội chung của các số 
 đó 
 Tìm BCNN (Cách 1): Tìm BCNN (Cách 2): 
 -Tìm bội chung của 2 -Phân tích mỗi số ra 
 hay nhiều số thừa số nguyên tố 
 -Chọn số nhỏ nhấ t -Chọn ra các thừa số 
 chung và riêng 
 trong tập hợp các bội 
 chung làm BCNN cần - Lập tích các thừa số 
 tìm 
 đã chọn, mỗi thừa số 
 lấy với số mũ lớn 
 nhất. Tích đó là 
 BCNN cần tìm 
2. Hoạt động 2: Luyện tập ( 30 phút ) 
a) Mục tiêu 
- Ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ chia hết, dấu hiệu chia hết, số nguyên tố, ƯCLN, 
BCNN 
- Rèn luyện kỹ năng lập luận và trình bày một bài toán 
- Vận dụng vào giải được các bài toán thực tiễn 
b) Nội dung 
- Quan sát bảng phụ, phiếu học tập, sách giáo khoa, máy chiếu làm các bài tập 
c) Sản phẩm 
- Lời giải các bài toán 2.53; 2.55; 2.58; 2.59 SGK và các bài tập bổ sung 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Dạng 1: Các bài toán vận dụng tính 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 : chất và dấu hiệu chia hết 
- Hoạt động cá nhân làm bài tập trắc Bài 1: Mỗi câu sau Đúng (Đ) hay Sai nghiệm (GV trình chiếu trên máy tính) (S)? 
- Yêu cầu HS trả lời mỗi câu hỏi trong (212++ 13 414) 2 
vòng 15s (741− 519) 3 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 : (455− 2.3.4.5.6) 5 
- Hs đọc câu hỏi, trả lời miệng có giải 
 (712− 82) 9 
thích 
* Báo cáo, thảo luận 1 : Lời giải 
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời câu hỏi S vì 212 2;13 2;414 2 
Cả lớp quan sát và nhận xét Đ vì 741 3;519 3 
* Kết luận, nhận định 1: Đ vì 455 5;2.3.4.5.6 5 
- GV kh nh k t qu 
 ẳng đị ế ả đúng S vì 712:9 dư 1 và 82:9 dư 1 
* GV giao nhiện vụ học tập 2 : Bài 2.53 SGK trang 56 
- HS hoạt động cặp đôi làm bài tập 2.53 (x − 12) 2
SGK trang 56  x 2 
 12 2 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 : 
 V y x {}50;108;1234;2020 
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện yêu cầu ậ
* Báo cáo , thảo luận 2 : (x − 27) 3
  x 3 
- GV yêu cầu HS trả lời miệng và giải 27 3 
thích 
 Vậy x 108;189;2019  
- HS các nhóm khác theo dõi và nhận xét 
* Kết luận, nhận định 2 : (x + 20) 5
  x 5 
- GV chốt các câu trả lời đúng. Cho điểm 20 5 
các nhóm HS V y x 50;2020 
 ậ 
 (x + 36) 9
  x 9 
 36 9 
 Vậy x 108;189  
* GV giao nhiệm vụ 3 : Dạng 2: Bài toán về ƯCLN và BCNN 
- Làm bài tập 2.55 SGK trang Bài 2.55 SGK trang 56 
- Yêu cầu HS đọc đề, nêu nhanh cách tìm 21= 3.7 
ƯCLN và BCNN 98= 2.72 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 : UCLN ()21,98= 7 
- HS làm việc cá nhân, trình bày vào vở 2
 BCNN 21,98== 2.3.7 294 
2 HS khác lên bảng trình bày ()
 22
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 3 : 36= 2 .3 
- 1 HS nêu nhanh cách làm 54= 2.33 
- 2 HS lên bảng trình bày, HS dưới lớp UCLN ()36,54== 2.32 18 
làm vào v 
 ở BCNN ()36,54== 223 .3 108
- HS dưới lớp quan sát và nhận xét 
* Kết luận, nhận định 3 : 
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS 
* GV nêu nhiệm vụ 4 : Bài 2.58 SGK trang 56 
- Hãy nêu lại các bước giải bài toán Gọi số túi quả có thể chia nhiều nhất là x 
UCLN và BCNN ( túi ); ()xN * 
- Hoạt động nhóm làm bài tập Vì mẹ muốn Mai chia đều 12 quả cam, 
 2.58, 2.59 sgk trang 56 18 quả xoài và 18 quả bơ đều vào các túi 
Chia lớp thành nhóm sao cho số túi là nhiều nhất 
Nhóm 1; 2làm bài 2.58 12 x
Nhóm 3; 4 làm bài 2.59 
 18 x ; x lớn nhất 
Nhóm 1; 3làm vào bảng phụ 
 30 x
Nhóm 2; 4 làm vào phiếu học tập 
 =x UCLN 12,18,30
Thời gian làm bài : 10 phút () 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 : 12= 22 .3 
- HS thực hiện yêu cầu GV giao theo 18= 2.32 
nhóm 30= 2.3.5 
* Báo cáo, thảo luận 4 : UCLN ()12,18,30= 6 ( thỏa mãn) 
- 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, GV 
 Vậy có thể chia nhiều nhất thành 6 túi 
trình chiếu lại các bước làm 
 Số quả cam mỗi túi là 
H t th i gian các nhóm lên n p bài 
 ế ờ ộ 12:6= 2 ( túi ) 
- Đại diện các nhóm trưởng 1 và 3 trình 
 Số quả xoài mỗi túi là 
bày l i bài làm c a nhóm trên b ng ph 
 ạ ủ ả ụ 18:6= 3 ( túi ) 
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ 
 Số quả bơ mỗi túi là 
sung 
 30:6= 5 ( túi ) 
- GV chi u bài nhanh c a nhóm 2;4 trên 
 ế ủ Bài 2.59 SGK trang 56 
máy chiếu, cho HS nhận xét, GV cho 
 Gọi số tháng gần nhất để bác đến để cùng 
điểm các nhóm. 
 thay dầu và xoay lốp xe là x ( tháng ); 
* Kết luận, nhận định 4: 
 ()xN * 
- Đánh giá kết quả của các nhóm 
 3 6
- Chốt lại các bước làm Vì định kì tháng bác thay dầu, tháng 
 một lần xoay lốp 
 x 3
 ; x nhỏ nhất 
 x 6
 =x BCNN 3,6
 () 
 33= 
 6= 2.3 
 BCNN ()3,6== 2.3 6 ( thỏa mãn) 
 Thời gian gần nhất để bác cũng đến thay 
 dầu và xoay lốp là vào tháng 4+= 6 10 
*GV nêu nhiệm vụ 5 Dạng 3: Ứng dụng của ƯC, ƯCLN, 
- GV yêu cầu HS nhắc nhanh lại cách rút BC, BCNN vào tính toán, rút gọn 
gọn phân số về dạng tối giản Bài 2.56 SGK trang 56 
 27 27 :3 9
- HS hoạt động cá nhân làm bài 2.56, a, == 
2.57 SGK trang 56 123 123:3 41
* HS thực hiện nhiệm vụ 5 : 33 33:11 3
- 4 HS lên bảng làm bài, 2 HS làm bài b, == 
2.56, 2 HS làm bài 2.57 SGK trang 56 77 77 :11 7
- HS duới lớp làm vào vở 
* Báo cáo, thảo luận 5 : Bài 2.57 SGK trang 56 
 5 3 20 9 29
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung + = + = 
* Kết luận, nhận định 5 : 12 16 48 48 48
 4 2 12 10 2
- GV chốt lại kết quả đúng và các bước b) − = − = 
làm 15 9 45 45 45
- GV cho điểm HS 
 3. Hoạt động 3: Vận dụng (5 phút ) 
a) Mục tiêu: 
- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. 
b) Nội dung: 
- Làm bài tập trong SGK. 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
* Giao nhiệm vụ 
- Xem lại các bài tập đã giải. 
- Ôn tập kỹ lý thuyết chương II, làm các bài tập 2.54;2.60, 2.61; 2.62 SGK trang 56 
 Ngày soạn:26/10/2023 
 Tiết 29+30 
 BÀI 13: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- HS nhận biết, đọc và viết được số nguyên. 
- HS nhận biết được tập hợp các số nguyên. 
- HS biểu diễn được các số nguyên trên trục số. 
- HS sắp xếp được, so sánh được các số nguyên. 
- HS nhận biết được ý nghĩa của số nguyên trong đời sống thực tế. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, 
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS đọc được số nguyên âm, nêu được các bộ phận của tập 
hợp số nguyên, nêu được thứ tự trong tập hợp số nguyên. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái 
quát hóa để nêu được phương pháp so sánh số nguyên, sắp xếp các số nguyên. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học: Tiết 29: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) 
a) Mục tiêu: HS bước đầu nhận thức được sự cần thiết phải mở rộng tập hợp số tự nhiên. 
b) Nội dung: HS thực hiện các phép tính, đưa ra kết quả và rút ra nhận xét về việc cần thiết 
phải mở rộng tập hợp số tự nhiên để thức hiện được tất cả phép tính. 
c) Sản phẩm: Kết quả của các phép tính và nhận xét. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 
 * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu 17−= 5 12 
 HS th c hi n nhi m v các nhân: 
 ự ệ ệ ụ Phép tính 5− 17 không thực hiện được 
 - Thực hiện phép tính 17− 5; 5− 17. trong tập hợp số tự nhiên. 
 - Nêu điều kiện để thực hiện được phép Điều kiện để thực hiện được phép trừ 
 trừ trong tập hợp số tự nhiên. trong tập hợp số tự nhiên: số bị trừ lớn 
 c b ng s tr . 
 * HS thực hiện nhiệm vụ hơn hoặ ằ ố ừ
 - HS thực hiện phép tính và nêu kết quả 
 của mỗi phép tính. 
 - HS nêu điều kiện để thực hiện được phép 
 trừ trong tập hợp số tự nhiên: số bị trừ lớn 
 hơn hoặc bằng số trừ. 
 * Báo cáo, thảo luận 
 - GV gọi HS trả lời câu hỏi. 
 - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định 
 - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính 
 xác hóa các phép tính. 
 - GV đặt vấn đề vào bài mới: Để thực hiện 
 được các phép trừ mà số bị trừ nhỏ hơn số 
 trừ, người ta cần phải mở rộng tập hợp số 
 tự nhiên thành một tập hợp số mới. Đó là 
 tập hợp số nguyên mà trong chương này 
 ta sẽ tìm hiểu. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Làm quen với số nguyên âm (15 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS đọc và viết được số nguyên âm. 
- HS nhận biết được tập hợp số nguyên. 
- HS nắm được khi nào thì dùng số nguyên âm qua các ví dụ thực tế 
b) Nội dung: 
- HS đọc SGK phần 1), đọc và viết được số âm, nêu được cấu trúc của tập hợp số nguyên, 
biết được khi nào sử dụng số âm. 
- HS làm bài HĐ1, HĐ2, Luyện tập 1, Vận dụng 1 trong SGK trang 58; 59. 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải các bài tập HĐ1, HĐ2, Luyện tập 1, Vận dụng 1 trong SGK trang 58; 59. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1 1. Làm quen với số nguyên âm 
 - GV yêu cầu HS nghiên cứu HĐ1 trong SGK a) Số nguyên âm, số nguyên dương 
 bi c s âm. 
 để ết cách đọ ố HĐ1: 
 - GV yêu c u HS th c hi n yêu c u c
 ầ ự ệ ầ ủa HĐ1 - Các số âm trên H.3.1: 
 trong SGK trang 58 
 −22: âm 22; −59: âm 59; −49: âm 49 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1 
 −45: âm 45; −43: âm 43; −50 : âm 50 
 - HS đọc nội dung HĐ1 để biết cách đọc số 
 −37 : âm 37; −23: âm 23; −9 : âm 9 
 nguyên âm. 
 −33: âm 33; −6 : âm 6; −18: âm 18 
 - HS đọc các số âm có trên bản đồ thời tiết 
 (h.3.1) và trên nhiệt kế (h.3.2). −3: âm 3 
 * Báo cáo, thảo luận 1 - Các số âm trên H.3.2: 
 - GV gọi HS1 đọc các số âm có trên bản đồ −10 : âm 10; −20 : âm 20 ; −30 : âm 30 
 thời tiết (h.3.1) 
 - GV gọi HS2 đọc các số âm trên nhiệt kế 
 (h.3.2). - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét 
mức độ hoàn thành của HS. 
- GV chốt lại cách đọc số âm. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 HĐ2: Các số âm trong hình 3.3: −−65; 30 
GV yêu cầu HS đọc đề và thực hiện yêu cầu 
của HĐ2 trong SGK trang 58. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 
HS sử dụng dấu ""− để viết các số âm 
trong hình 3.3 
* Báo cáo, thảo luận 2 
- HS lên bảng viết các số âm có trong hình 
3.3 
- HS cả lớp quan sát và nhận xét 
* Kết luận, nhận định 2 
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét 
mức độ hoàn thành của HS. 
- GV chốt lại cách để viết số âm. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 b) Tập hợp số nguyên 
- GV giới thiệu về số nguyên dương và số - Các số tự nhiên 1; 2 ; 3 ;... gọi là số nguyên 
nguyên âm. dương. 
 - Các số −1; − 2 ; − 3 ;... gọi là số nguyên âm. 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời - Tập hợp các số nguyên gồm các số 
các câu hỏi: Tập hợp số nguyên gồm các số nguyên dương, số 0, các số nguyên âm. 
nào và kí hiệu như thế nào? Ký hiệu: 
- Yêu cầu HS đọc chú ý trong SGK trang 58 = ...; −3 ; − 2 ; − 1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 ;...  
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 c) Chú ý 
- HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi. - Số 0 không là số nguyên dương cũng 
- HS đọc chú ý trong SGK trang 58 không là số nguyên âm. 
* Báo cáo, thảo luận 3 - Đôi khi ta còn viết thêm dấu ""+ phía 
 trước một số nguyên dương. - HS trả lời câu hỏi 
- HS cả lớp quan sát và nhận xét 
* Kết luận, nhận định 3 
- GV chính xác hóa câu trả lời và nhận xét 
câu trả lời của HS. 
- GV chốt lại kiến thức: 
+ Các số tự nhiên 1; 2 ; 3 ;... gọi là số nguyên 
dương. 
+ Các số −1; − 2 ; − 3 ;... gọi là số nguyên âm. 
+ Tập hợp các số nguyên gồm các số 
nguyên dương, số 0, các số nguyên âm. 
Ký hiệu: 
 = ...; −3 ; − 2 ; − 1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 ;...  
- GV chốt lại chú ý SGK trang 58 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 Luyện tập 1 
GV yêu cầu HS đọc đề và làm phần Luyện - Ba số nguyên âm: −8;; − 103 − 97 
t p 1 trong SGK trang 58 vào gi y A4 trong 
ậ ấ - Ba số nguyên dương: 5;; 19 403 
thời gian 1 phút. 4 HS nhanh nhất sẽ dán 
đáp án của mình lên bảng phụ GV đã treo 
trên bảng. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 
HS làm luyện tập 1. 
* Báo cáo, thảo luận 4 
- Bốn HS làm bài nhanh sẽ báo cáo bài làm 
của mình trước lớp 
- HS cả lớp quan sát và nhận xét 
* Kết luận, nhận định 4 
- GV nhận xét câu trả lời của HS. 
- GV cho điểm khích lệ HS 
* GV giao nhiệm vụ học tập 5 d) Khi nào người ta dùng số âm? 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để nắm ? Hiện tại Nam đang nợ mười nghìn 
được khi nào sử dụng số âm. đồng. - GV yêu cầu HS đọc đề, trả lời câu hỏi Vận dụng 1: 
 ph n và V n d ng 1 trong SGK trang 59 
 ầ ậ ụ Tin nhắn 1: Tài khoản đã được tăng thêm 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 5 160000 đồng. 
 - HS nghiên cứu SGK để biết được ý nghĩa Tin nhắn 2: Tài khoản đã bị giảm đi 
 của số âm trong thực tế và các trường hợp 4000000 đồng. 
 có sử dụng số âm. 
 - HS đọc đề, suy nghĩ làm bài phần ? và 
 Vận dụng 1 trong SGK trang 59. 
 * Báo cáo, thảo luận 5 
 - HS trả lời câu hỏi phần ? 
 - HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng 1. 
 - HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét 
 câu trả lời của bạn. 
 * Kết luận, nhận định 5 
 - GV nhận xét câu trả lời của HS. 
 - GV cho điểm khích lệ HS 
Hoạt động 2.2: Thứ tự trong tập hợp các số nguyên (25 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS nhớ lại tia số và thứ tự các số tự nhiên. 
- HS biểu diễn được các số trên trục số. 
- HS so sánh được hai số nguyên thông qua vị trí điểm biểu diễn của chúng trên trục số 
b) Nội dung: 
- Nghiên cứu SGK mục 2) để nắm được cấu trúc của trục số, cách vẽ trục số, biểu diễn 
điểm trên trục số. 
- HS dự đoán cách so sánh số nguyên dựa vào vị trí điểm biểu diễn của chúng trên trục số, 
trả lời câu hỏi phần ? 
- HS thực hiện HĐ3, HĐ4 từ đó rút ra mối quan hệ giữa số nguyên âm và số 0; số nguyên 
âm và số nguyên dương, cách so sánh hai số nguyên âm. 
- HS làm bài Luyện tập 3, Vận dụng 2, Tranh luận SGK trang 60 
c) Sản phẩm: 
- Cách vẽ trục số và biểu diễn các điểm lên trên trục số. - Mối quan hệ giữa số nguyên âm và số 0; số nguyên âm và số nguyên dương, cách so sánh 
hai số nguyên âm 
- Đáp án Luyện tập 3, Vận dụng 2, Tranh luận SGK trang 60; 61. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1 2. Thứ tự trong tập hợp các số nguyên 
 - GV và HS cùng nhắc lại kiến thức liên qua a) Trục số 
 tới tia số đã được học. GV giới thiệu trên 
 tia số, nếu điểm a nằm bên trái điểm b 
 - m 0 g m g c c a tr c. 
 thì ab . Điể ọi là điể ố ủ ụ
 - Chiều từ trái sang phải gọi là chiều 
 - HS đưa ra dự đoán: Đối với số nguyên dương, chiều từ phải sang trái gọi là chiều 
 điều đó còn đúng không? âm. 
 - Điểm biểu diễn số nguyên a gọi là điểm 
 - GV giới thiệu trục số, cách biểu diễn các 
 a 
 số nguyên lên trên trục số, chiều âm, chiều 
 dương và cách so sánh hai số dựa theo vị - Cho hai số nguyên a và b. Trên trục số, 
 trí điểm biểu diễn của chúng trên trục số. nếu điểm a nằm bên trái điểm b thì số a 
 GV lưu ý có hai cách vẽ trục số (nằm ngang nhỏ hơn số b, kí hiệu ab . 
 hoặc nằm dọc). ? 
 - HS làm ph n ? trong SGK trang 60. 
 ầ a) 2 đơn vị 
 * HS th c hi n nhi m v 1 
 ự ệ ệ ụ b) 4 đơn vị 
 - HS đưa ra dự đoán: cách với số nguyên ta 
 vẫn có thể so sánh như với số tự nhiên 
 dựa vào vị trí điểm biểu diễn của chúng 
 trên trục số. 
 - HS lắng nghe GV giới thiệu về trục số. 
 - HS làm phần ? trong SGK trang 60. 
 * Báo cáo, thảo luận 1 
 - GV yêu cầu vài HS đưa ra dự đoán 
 - GV gọi HS lên bảng làm phần ? trong SGK 
 trang 60. 
 * Kết luận, nhận định 1 GV chính xác hóa câu trả lời và nhận xét 
câu trả lời của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Luyện tập 2 
GV yêu cầu HS đọc đề và làm Luyện tập 2 a) 5 
SGK trang 60. b) −5 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 
HS làm việc nhóm đôi Luyện tập 2 SGK 
trang 60 
* Báo cáo, thảo luận 2 
- GV gọi đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời 
câu hỏi Luyện tập 2. 
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét bài của 
bạn. 
* Kết luận, nhận định 2 
GV chính xác hóa câu trả lời và nhận xét 
câu trả lời của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 b) So sánh hai số nguyên 
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ3 trong SGK HĐ3: −1;; 0 1 
trang 60. 
 HĐ4: −12 − 15 
- GV yêu cầu HS quan sát trục số đã vẽ ở 
mục a, quan sát vị trí của các điểm 
3;;; 5−− 3 5 từ đó rút ra nhận xét 35 
nhưng −35 − . Từ đó yêu cầu HS đưa ra 
dự đoán so sánh −12 và −15 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi HĐ3 
- HS đưa ra dự đoán −12 và −15 số nào 
lớn hơn. 
* Báo cáo, thảo luận 3 
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi HĐ3. 
- HS đưa ra dự đoán −12 − 15 
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét bài của 
bạn. 
* Kết luận, nhận định 3 
GV chính xác hóa câu trả lời và nhận xét 
câu trả lời của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 Luyện tập 3: 
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3 SGK trang 1) −11;;;;;; − 4 − 3 0 2 5 9 
60 và V n d ng 2 SGK trang 60. 
 ậ ụ 2) 0;; 1 2 
* HS th c hi n nhi m v 4 
 ự ệ ệ ụ Vận dụng 2: −7m;; − 12 m − 13 m 
- HS thực hiện yêu cầu trên theo cá nhân. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS làm bài: 
+ Câu 1) Luyện tập 3: Muốn sắp xếp theo 
thứ tự tăng dần ta sẽ sắp xếp các số âm 
trước, rồi đến số 0 và cuối cùng là số 
dương. 
+ Câu 2) Luyện tập 3: Muốn tìm được 
những số lớn hơn −1 trong tập hợp đã cho 
ta cần làm gì? (liệt kê các phần tử của tập 
hợp) 
* Báo cáo, thảo luận 4 
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài 
HS1: Làm câu 1) Luyện tập 3 
HS2: Làm câu 2) Luyện tập 3 
HS3: Làm Vận dụng 2 
- HS dưới lớp làm bài vào vở, quan sát và 
nhận xét bài làm của bạn. 
* Kết luận, nhận định 4 
GV đưa ra kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 5 Tranh luận 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả a) Kiến A bò được 12 đơn vị theo chiều 
 lời các câu hỏi phần Tranh luận SGK trang dương. 
 61 trong th i gian 2 phút. 
 ờ Kiến B bò được 15 đơn vị theo chiều âm. 
 - H t th i gian th o lu i di n c a 2 
 ế ờ ả ận, đạ ệ ủ b) Không đồng ý với ý kiến của An. 
 nhóm bất kì sẽ trình bày câu trả lời của 
 ng ki n A c là 12 
 nhóm mình. Vì quãng đườ ế bò đượ đơn 
 vị, quãng đường kiến B bò được 15 đơn vị 
 * HS th c hi n nhi m v 5 
 ự ệ ệ ụ nên kiến A bò được quãng đường ngắn 
 - HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời hơn kiến B. 
 cho phần Tranh luận. 
 - Cử đại diện nhóm trình bày bài của 
 nhóm. 
 * Báo cáo, thảo luận 5 
 - HS báo cáo bài làm của nhóm 
 - HS các nhóm còn lại nhận xét bài làm của 
 nhóm bạn. 
 * Kết luận, nhận định 5 
 GV đưa ra kết quả đúng và đánh giá mức 
 độ hoàn thành của HS. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Học thuộc: khái niệm số âm, tập hợp số nguyên, trục số, các chú ý và nhận xét. 
- Làm bài tập 3.1, bài tập 3.2 SGK trang 61. 
 Tiết 30: 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (40 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS vận dụng được ý nghĩa của số nguyên âm trong một số tình huống thực tế. 
- HS vẽ được trục số và biểu diễn được các điểm trên trục số. 
- HS sắp xếp được các số nguyên theo một thứ tự nhất định và so sánh được các số nguyên. 
- HS liệt kê được các phần tử của một tập hợp cho trước. b) Nội dung: 
- Làm các bài tập từ 3.1 đến 3.8 SGK trang 61 và bài tập bổ sung. 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải các bài tập từ 3.1 đến 3.8 SGK trang 61 và bài tập bổ sung. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1 3. Luyện tập 
 - GV gọi 2 HS lên chữa bài 3.1 và 3.2 đã Dạng 1: Ý nghĩa của số nguyên âm trong tình 
 giao về nhà. huống thực tế 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1 Bài 3.1 SGK trang 61 
 - HS lên bảng làm bài. Nhiệt kế 1: −100C 
 * Báo cáo, th o lu n 1 0
 ả ậ Nhiệt kế 2: 30 C 
 - HS lên bảng làm bài. 0
 Nhiệt kế 3: 0 C 
 - HS phía dưới quan sát và nhận xét 
 Nhiệt kế 4: −200C 
 bài. 
 Bài 3.2 SGK trang 61 
 * Kết luận, nhận định 1 
 a) Độ cao trung bình của vịnh Thái Lan là 
 - GV nhận xét bài làm và cho điểm HS. 
 −45m và độ cao thấp nhất là −80m. 
 b) nhiệt độ trung bình là −250C 
 c) từ độ cao −700m. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2 Bài tập 3.3 SGK trang 61 
 - HS làm bài tập 3.3 SGK trang 61. a) Khi máy bay ở độ cao 10000m,nhiệt độ bên 
 0 0
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2 ngoài có thể xuống đến 50 dưới 0 C 
 - HS thực hiện yêu cầu theo cá nhân. b) Cá voi xanh có thể lặn sâu 2500m dưới mực 
 nước biển 
 * Báo cáo, thảo luận 2 
 - HS đứng tại chỗ trình bày bài. 
 - HS nhận xét bài của bạn. 
 * Kết luận, nhận định 2 
 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 Dạng 2: Biểu diễn điểm lên trục số. 
- Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ trục số, Bài tập 3.4 SGK trang 61 
biểu diễn điểm lên trục số. 
- HS làm bài tập 3.4, 3.5 SGK trang 61. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 Bài tập 3.5 SGK trang 61 
- HS nhắc lại cách vẽ trục số, biểu diễn Các điểm ABCDE,, , , , lần lượt biểu diễn các 
điểm lên trục số. số 9;;;;−− 5 5 0 1 
- HS thực hiện yêu cầu theo cá nhân 
bài tập 3.4, 3.5 SGK trang 61 
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 3.4: Số âm có 
vị trí điểm biểu diễn ở bên trái hay bên 
phải của số 0? 
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 3.5: để xác 
định điểm trên trục số biểu diễn số 
nào ta cần xác định: điểm đó nằm bên 
trái hay bên phải số 0, điểm đó cách 
số 0 bao nhiêu đơn vị? 
* Báo cáo, thảo luận 3 
- Yêu cầu lần lượt 1 HS lên bảng làm 
bài 3.4, 1 HS lên bảng làm bài 3.5 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 3 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh 
giá mức độ hoàn thành của HS. 
- GV lưu ý cho HS vị trí của số âm, số 
dương trên trục số. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 Dạng 3: So sánh số nguyên 
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa Bài tập 3.6 SGK trang 61 
số nguyên âm và số 0; số nguyên âm −8;;;;;;;;. − 7 − 3 − 10471525 
và số nguyên dương, cách so sánh hai số nguyên âm. Bài tập 3.7 SGK trang 61 
- HS làm bài tập 3.6, 3.7 SGK trang 61 a) −54 − 39 
và Bài tập bổ sung: So sánh b) −3279 − 3179. 
a) −78 và 0 
 Bài tập bổ sung: So sánh 
b) −125 và 13 a) − 78 0 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 b) − 125 13 
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa số 
nguyên âm và số 0; số nguyên âm và 
số nguyên dương, cách so sánh hai số 
nguyên âm. 
- HS thực hiện yêu cầu theo cá nhân 
bài tập 3.6, 3.7 SGK trang 61, bài tập 
bổ sung 
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 3.6: thứ tự 
tăng dần là số nguyên âm, số 0, số 
nguyên dương. 
* Báo cáo, thảo luận 4 
- Yêu cầu lần lượt 1 HS lên bảng làm 
bài 3.6, 1 HS lên bảng làm bài 3.7a, 1 
HS lên bảng làm 3.7b, 1 HS làm bài tập 
bổ sung 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 4 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh 
giá mức độ hoàn thành của HS. 
- GV lưu ý cho HS cách so sánh số 
nguyên âm. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 5 Dạng 4: Liệt kê các phần tử của tập hợp. 
- Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của dấu Bài tập 3.8 SGK trang 61 
"" a) A ={ − 2;;;;;} − 1 0 1 2 3 
- HS làm bài t p 3.8 SGK trang 61 
 ậ b) B =−{ 1;;;;;} 0 1 2 3 4 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.pdf