Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:25/10/2023
Tiết: 28
BÀI : ÔN TẬP CHƯƠNG II
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được quan hệ chia hết, tính chất chia hết của một tổng cho một số.
- Nhận biết và vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9.
- Phân biệt được số nguyên tố và hợp số, biết cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
- Biết cách tìm ước chung, ước chung lớn nhất của 2 hoặc 3 số tự nhiên. Rút gọn được
phân số về phân số tối giản.
- Biết cách xác định được bội chung và bội chung nhỏ nhất của 2 hoặc 3 số tự nhiên. Sử
dụng bội chung nhỏ nhất để quy đồng mẫu số, cộng trừ phân số.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9,
số nguyên tố, hợp số. HS phát biểu cách tìm ước chung, bội chung, ước chung lớn nhất,
bội chung nhỏ nhất.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái
quát hóa, để làm các bài tập về số nguyên tố, hợp số, ước chung , bội chung, ước chung
lớn nhất, bội chung nhỏ nhất; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về dấu hiệu
chia hết,tìm ước chung và bội chung, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở
mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 10 phút )
a) Mục tiêu: Gợi động cơ nhớ lại và tổng hợp lại phần lí thuyết trong chương II. b) Nội dung: Chia HS làm 5 nhóm ( GV phân công 1 nhóm trưởng ), mỗi nhóm sẽ viết sơ
đồ tư duy hệ thống lại lí thuyết 1 trong các vấn đề sau: quan hệ chia hết, dấu hiệu chia hết,
số nguyên tố và hợp số, ước chung và ước chung lớn nhất, bội chung và bội chung nhỏ
nhất. Sau 5 phút mời đại diện nhóm lên phát biểu trước lớp nội dung của nhóm mình.
c) Sản phẩm: Củng cố lại được toàn bộ phần lí thuyết trong chương II.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV
yêu cầu HS hoạt động theo 5 nhóm QUAN HỆ CHIA HẾT
viết sơ đồ tư duy hệ thống lại lí
thuyết.
a= kb . Với
- Đọc nội dung cô giáo yêu cầu Nếu am vàbm
a, b , k N , b 0,
từng nhóm. thì ()a+ b m
+ Nhóm 1: Quan hệ chia hết ab, a là bội của
+ Nhóm 2: Dấu hiệu chia hết cho b, b là ước của a Nếu amvà bm
2,3,5,9 thì ()a+ b m
+ Nhóm 3: Số nguyên tố. Hợp số
+ Nhóm 4: Ước chung và ƯCLN
+ Nhóm 5: Bội chung và BCNN
- Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại phần DẤU HIỆU CHIA HẾT
lí thuyết của nhóm mình
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc nội dung GV yêu cầu 2 HS
đứng tại chỗ đọc to.
Dấu hiệu chia hết Dấu hiệu chia
- Thảo luận nhóm vẽ sơ đồ tư duy.
cho 2 hết cho 9
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện 5 nhóm đã hoàn Các số có tận Các số có tổng
thành nhiệm vụ lên trình bày kết cùng là 0;2;4;6;8 các chữ số chia
h t cho 9 thì
quả. thì chia hết cho ế
chia hết cho 9
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, 2
nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của Dấu hiệu chia hết Dấu hiệu chia hết
HS, chính xác hóa các kiến thức. cho 5 cho 3
- GV đặt vấn đề vào phần luyện tập:
Các số có chữ số tận Các số có tổng các
Với những kiến thức mà cô và các
cùng là 0 hoặc 5 thì chữ số chia hết cho
em vừa ôn lại chúng ta sẽ áp dụng
chia hết cho 5 3 thì chia hết cho 3
vào phần luyện tập.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP
Ố
Số nguyên tố Hợp số
Số nguyên tố là số Hợp số là số tự
t nhiên l nhiên l
ự ớn hơn ớn hơn 1
1, chỉ có hai ước và có nhiều hơn
là 1 và chính nó hai ước
Phân tích 1 số ra thừa số
nguyên tố
ƯỚC CHUNG,
C CHUNG L N
ƯỚ Ớ
Ấ
Ước chung Ước chung lớn nhất
Ước chung của 2 Ước chung lớn nhất của
hay nhiều số là ước 2 hay nhiều số là số lớn
của tất cả các số đó nhất trong tập hợp các
ước chung của số đó
Phân số tối giản
a
Phân số được gọi là tối giản
b
nếu UCLN() a,1 b = Tìm ƯCLN (cách 2):
-Phân tích mỗi số ra
Tìm ƯCLN (cách 1): thừa số nguyên tố
-Tìm ước chung của 2 -Chọn ra các thừa số
hay nhiều số nguyên tố chung
-Chọn số lớn nhất trong -Lập tích các thừa số
tập hợp các ước chung đã chọn, mỗi thừa số
làm ƯCLN lấy với số mũ nhỏ
nhất. Tích đó là
ƯCLN phải tìm
BỘI CHUNG,
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
Bội chung Bội chung nhỏ nhất
Bội chung của 2 Bội chung nhỏ nhất của 2
hay nhiều số là bội hay nhiều số là số nhỏ
của tất cả các số nhất khác 0 trong tập hợp
đó các bội chung của các số
đó
Tìm BCNN (Cách 1): Tìm BCNN (Cách 2):
-Tìm bội chung của 2 -Phân tích mỗi số ra
hay nhiều số thừa số nguyên tố
-Chọn số nhỏ nhấ t -Chọn ra các thừa số
chung và riêng
trong tập hợp các bội
chung làm BCNN cần - Lập tích các thừa số
tìm
đã chọn, mỗi thừa số
lấy với số mũ lớn
nhất. Tích đó là
BCNN cần tìm
2. Hoạt động 2: Luyện tập ( 30 phút )
a) Mục tiêu
- Ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ chia hết, dấu hiệu chia hết, số nguyên tố, ƯCLN,
BCNN
- Rèn luyện kỹ năng lập luận và trình bày một bài toán
- Vận dụng vào giải được các bài toán thực tiễn
b) Nội dung
- Quan sát bảng phụ, phiếu học tập, sách giáo khoa, máy chiếu làm các bài tập
c) Sản phẩm
- Lời giải các bài toán 2.53; 2.55; 2.58; 2.59 SGK và các bài tập bổ sung
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Dạng 1: Các bài toán vận dụng tính
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 : chất và dấu hiệu chia hết
- Hoạt động cá nhân làm bài tập trắc Bài 1: Mỗi câu sau Đúng (Đ) hay Sai nghiệm (GV trình chiếu trên máy tính) (S)?
- Yêu cầu HS trả lời mỗi câu hỏi trong (212++ 13 414) 2
vòng 15s (741− 519) 3
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 : (455− 2.3.4.5.6) 5
- Hs đọc câu hỏi, trả lời miệng có giải
(712− 82) 9
thích
* Báo cáo, thảo luận 1 : Lời giải
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời câu hỏi S vì 212 2;13 2;414 2
Cả lớp quan sát và nhận xét Đ vì 741 3;519 3
* Kết luận, nhận định 1: Đ vì 455 5;2.3.4.5.6 5
- GV kh nh k t qu
ẳng đị ế ả đúng S vì 712:9 dư 1 và 82:9 dư 1
* GV giao nhiện vụ học tập 2 : Bài 2.53 SGK trang 56
- HS hoạt động cặp đôi làm bài tập 2.53 (x − 12) 2
SGK trang 56 x 2
12 2
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 :
V y x {}50;108;1234;2020
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện yêu cầu ậ
* Báo cáo , thảo luận 2 : (x − 27) 3
x 3
- GV yêu cầu HS trả lời miệng và giải 27 3
thích
Vậy x 108;189;2019
- HS các nhóm khác theo dõi và nhận xét
* Kết luận, nhận định 2 : (x + 20) 5
x 5
- GV chốt các câu trả lời đúng. Cho điểm 20 5
các nhóm HS V y x 50;2020
ậ
(x + 36) 9
x 9
36 9
Vậy x 108;189
* GV giao nhiệm vụ 3 : Dạng 2: Bài toán về ƯCLN và BCNN
- Làm bài tập 2.55 SGK trang Bài 2.55 SGK trang 56
- Yêu cầu HS đọc đề, nêu nhanh cách tìm 21= 3.7
ƯCLN và BCNN 98= 2.72
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 : UCLN ()21,98= 7
- HS làm việc cá nhân, trình bày vào vở 2
BCNN 21,98== 2.3.7 294
2 HS khác lên bảng trình bày ()
22
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 3 : 36= 2 .3
- 1 HS nêu nhanh cách làm 54= 2.33
- 2 HS lên bảng trình bày, HS dưới lớp UCLN ()36,54== 2.32 18
làm vào v
ở BCNN ()36,54== 223 .3 108
- HS dưới lớp quan sát và nhận xét
* Kết luận, nhận định 3 :
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá
mức độ hoàn thành của HS
* GV nêu nhiệm vụ 4 : Bài 2.58 SGK trang 56
- Hãy nêu lại các bước giải bài toán Gọi số túi quả có thể chia nhiều nhất là x
UCLN và BCNN ( túi ); ()xN *
- Hoạt động nhóm làm bài tập Vì mẹ muốn Mai chia đều 12 quả cam,
2.58, 2.59 sgk trang 56 18 quả xoài và 18 quả bơ đều vào các túi
Chia lớp thành nhóm sao cho số túi là nhiều nhất
Nhóm 1; 2làm bài 2.58 12 x
Nhóm 3; 4 làm bài 2.59
18 x ; x lớn nhất
Nhóm 1; 3làm vào bảng phụ
30 x
Nhóm 2; 4 làm vào phiếu học tập
=x UCLN 12,18,30
Thời gian làm bài : 10 phút ()
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 : 12= 22 .3
- HS thực hiện yêu cầu GV giao theo 18= 2.32
nhóm 30= 2.3.5
* Báo cáo, thảo luận 4 : UCLN ()12,18,30= 6 ( thỏa mãn)
- 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, GV
Vậy có thể chia nhiều nhất thành 6 túi
trình chiếu lại các bước làm
Số quả cam mỗi túi là
H t th i gian các nhóm lên n p bài
ế ờ ộ 12:6= 2 ( túi )
- Đại diện các nhóm trưởng 1 và 3 trình
Số quả xoài mỗi túi là
bày l i bài làm c a nhóm trên b ng ph
ạ ủ ả ụ 18:6= 3 ( túi )
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
Số quả bơ mỗi túi là
sung
30:6= 5 ( túi )
- GV chi u bài nhanh c a nhóm 2;4 trên
ế ủ Bài 2.59 SGK trang 56
máy chiếu, cho HS nhận xét, GV cho
Gọi số tháng gần nhất để bác đến để cùng
điểm các nhóm.
thay dầu và xoay lốp xe là x ( tháng );
* Kết luận, nhận định 4:
()xN *
- Đánh giá kết quả của các nhóm
3 6
- Chốt lại các bước làm Vì định kì tháng bác thay dầu, tháng
một lần xoay lốp
x 3
; x nhỏ nhất
x 6
=x BCNN 3,6
()
33=
6= 2.3
BCNN ()3,6== 2.3 6 ( thỏa mãn)
Thời gian gần nhất để bác cũng đến thay
dầu và xoay lốp là vào tháng 4+= 6 10
*GV nêu nhiệm vụ 5 Dạng 3: Ứng dụng của ƯC, ƯCLN,
- GV yêu cầu HS nhắc nhanh lại cách rút BC, BCNN vào tính toán, rút gọn
gọn phân số về dạng tối giản Bài 2.56 SGK trang 56
27 27 :3 9
- HS hoạt động cá nhân làm bài 2.56, a, ==
2.57 SGK trang 56 123 123:3 41
* HS thực hiện nhiệm vụ 5 : 33 33:11 3
- 4 HS lên bảng làm bài, 2 HS làm bài b, ==
2.56, 2 HS làm bài 2.57 SGK trang 56 77 77 :11 7
- HS duới lớp làm vào vở
* Báo cáo, thảo luận 5 : Bài 2.57 SGK trang 56
5 3 20 9 29
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung + = + =
* Kết luận, nhận định 5 : 12 16 48 48 48
4 2 12 10 2
- GV chốt lại kết quả đúng và các bước b) − = − =
làm 15 9 45 45 45
- GV cho điểm HS
3. Hoạt động 3: Vận dụng (5 phút )
a) Mục tiêu:
- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Làm bài tập trong SGK.
c) Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ
- Xem lại các bài tập đã giải.
- Ôn tập kỹ lý thuyết chương II, làm các bài tập 2.54;2.60, 2.61; 2.62 SGK trang 56
Ngày soạn:26/10/2023
Tiết 29+30
BÀI 13: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết, đọc và viết được số nguyên.
- HS nhận biết được tập hợp các số nguyên.
- HS biểu diễn được các số nguyên trên trục số.
- HS sắp xếp được, so sánh được các số nguyên.
- HS nhận biết được ý nghĩa của số nguyên trong đời sống thực tế.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS đọc được số nguyên âm, nêu được các bộ phận của tập
hợp số nguyên, nêu được thứ tự trong tập hợp số nguyên.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái
quát hóa để nêu được phương pháp so sánh số nguyên, sắp xếp các số nguyên.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học: Tiết 29:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: HS bước đầu nhận thức được sự cần thiết phải mở rộng tập hợp số tự nhiên.
b) Nội dung: HS thực hiện các phép tính, đưa ra kết quả và rút ra nhận xét về việc cần thiết
phải mở rộng tập hợp số tự nhiên để thức hiện được tất cả phép tính.
c) Sản phẩm: Kết quả của các phép tính và nhận xét.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu 17−= 5 12
HS th c hi n nhi m v các nhân:
ự ệ ệ ụ Phép tính 5− 17 không thực hiện được
- Thực hiện phép tính 17− 5; 5− 17. trong tập hợp số tự nhiên.
- Nêu điều kiện để thực hiện được phép Điều kiện để thực hiện được phép trừ
trừ trong tập hợp số tự nhiên. trong tập hợp số tự nhiên: số bị trừ lớn
c b ng s tr .
* HS thực hiện nhiệm vụ hơn hoặ ằ ố ừ
- HS thực hiện phép tính và nêu kết quả
của mỗi phép tính.
- HS nêu điều kiện để thực hiện được phép
trừ trong tập hợp số tự nhiên: số bị trừ lớn
hơn hoặc bằng số trừ.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
xác hóa các phép tính.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Để thực hiện
được các phép trừ mà số bị trừ nhỏ hơn số
trừ, người ta cần phải mở rộng tập hợp số
tự nhiên thành một tập hợp số mới. Đó là
tập hợp số nguyên mà trong chương này
ta sẽ tìm hiểu. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Làm quen với số nguyên âm (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS đọc và viết được số nguyên âm.
- HS nhận biết được tập hợp số nguyên.
- HS nắm được khi nào thì dùng số nguyên âm qua các ví dụ thực tế
b) Nội dung:
- HS đọc SGK phần 1), đọc và viết được số âm, nêu được cấu trúc của tập hợp số nguyên,
biết được khi nào sử dụng số âm.
- HS làm bài HĐ1, HĐ2, Luyện tập 1, Vận dụng 1 trong SGK trang 58; 59.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài tập HĐ1, HĐ2, Luyện tập 1, Vận dụng 1 trong SGK trang 58; 59.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 1. Làm quen với số nguyên âm
- GV yêu cầu HS nghiên cứu HĐ1 trong SGK a) Số nguyên âm, số nguyên dương
bi c s âm.
để ết cách đọ ố HĐ1:
- GV yêu c u HS th c hi n yêu c u c
ầ ự ệ ầ ủa HĐ1 - Các số âm trên H.3.1:
trong SGK trang 58
−22: âm 22; −59: âm 59; −49: âm 49
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
−45: âm 45; −43: âm 43; −50 : âm 50
- HS đọc nội dung HĐ1 để biết cách đọc số
−37 : âm 37; −23: âm 23; −9 : âm 9
nguyên âm.
−33: âm 33; −6 : âm 6; −18: âm 18
- HS đọc các số âm có trên bản đồ thời tiết
(h.3.1) và trên nhiệt kế (h.3.2). −3: âm 3
* Báo cáo, thảo luận 1 - Các số âm trên H.3.2:
- GV gọi HS1 đọc các số âm có trên bản đồ −10 : âm 10; −20 : âm 20 ; −30 : âm 30
thời tiết (h.3.1)
- GV gọi HS2 đọc các số âm trên nhiệt kế
(h.3.2). - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định 1
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt lại cách đọc số âm.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 HĐ2: Các số âm trong hình 3.3: −−65; 30
GV yêu cầu HS đọc đề và thực hiện yêu cầu
của HĐ2 trong SGK trang 58.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
HS sử dụng dấu ""− để viết các số âm
trong hình 3.3
* Báo cáo, thảo luận 2
- HS lên bảng viết các số âm có trong hình
3.3
- HS cả lớp quan sát và nhận xét
* Kết luận, nhận định 2
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt lại cách để viết số âm.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 b) Tập hợp số nguyên
- GV giới thiệu về số nguyên dương và số - Các số tự nhiên 1; 2 ; 3 ;... gọi là số nguyên
nguyên âm. dương.
- Các số −1; − 2 ; − 3 ;... gọi là số nguyên âm.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời - Tập hợp các số nguyên gồm các số
các câu hỏi: Tập hợp số nguyên gồm các số nguyên dương, số 0, các số nguyên âm.
nào và kí hiệu như thế nào? Ký hiệu:
- Yêu cầu HS đọc chú ý trong SGK trang 58 = ...; −3 ; − 2 ; − 1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 ;...
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 c) Chú ý
- HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi. - Số 0 không là số nguyên dương cũng
- HS đọc chú ý trong SGK trang 58 không là số nguyên âm.
* Báo cáo, thảo luận 3 - Đôi khi ta còn viết thêm dấu ""+ phía
trước một số nguyên dương. - HS trả lời câu hỏi
- HS cả lớp quan sát và nhận xét
* Kết luận, nhận định 3
- GV chính xác hóa câu trả lời và nhận xét
câu trả lời của HS.
- GV chốt lại kiến thức:
+ Các số tự nhiên 1; 2 ; 3 ;... gọi là số nguyên
dương.
+ Các số −1; − 2 ; − 3 ;... gọi là số nguyên âm.
+ Tập hợp các số nguyên gồm các số
nguyên dương, số 0, các số nguyên âm.
Ký hiệu:
= ...; −3 ; − 2 ; − 1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 ;...
- GV chốt lại chú ý SGK trang 58
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 Luyện tập 1
GV yêu cầu HS đọc đề và làm phần Luyện - Ba số nguyên âm: −8;; − 103 − 97
t p 1 trong SGK trang 58 vào gi y A4 trong
ậ ấ - Ba số nguyên dương: 5;; 19 403
thời gian 1 phút. 4 HS nhanh nhất sẽ dán
đáp án của mình lên bảng phụ GV đã treo
trên bảng.
* HS thực hiện nhiệm vụ 4
HS làm luyện tập 1.
* Báo cáo, thảo luận 4
- Bốn HS làm bài nhanh sẽ báo cáo bài làm
của mình trước lớp
- HS cả lớp quan sát và nhận xét
* Kết luận, nhận định 4
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV cho điểm khích lệ HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 5 d) Khi nào người ta dùng số âm?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để nắm ? Hiện tại Nam đang nợ mười nghìn
được khi nào sử dụng số âm. đồng. - GV yêu cầu HS đọc đề, trả lời câu hỏi Vận dụng 1:
ph n và V n d ng 1 trong SGK trang 59
ầ ậ ụ Tin nhắn 1: Tài khoản đã được tăng thêm
* HS thực hiện nhiệm vụ 5 160000 đồng.
- HS nghiên cứu SGK để biết được ý nghĩa Tin nhắn 2: Tài khoản đã bị giảm đi
của số âm trong thực tế và các trường hợp 4000000 đồng.
có sử dụng số âm.
- HS đọc đề, suy nghĩ làm bài phần ? và
Vận dụng 1 trong SGK trang 59.
* Báo cáo, thảo luận 5
- HS trả lời câu hỏi phần ?
- HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng 1.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét
câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định 5
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV cho điểm khích lệ HS
Hoạt động 2.2: Thứ tự trong tập hợp các số nguyên (25 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại tia số và thứ tự các số tự nhiên.
- HS biểu diễn được các số trên trục số.
- HS so sánh được hai số nguyên thông qua vị trí điểm biểu diễn của chúng trên trục số
b) Nội dung:
- Nghiên cứu SGK mục 2) để nắm được cấu trúc của trục số, cách vẽ trục số, biểu diễn
điểm trên trục số.
- HS dự đoán cách so sánh số nguyên dựa vào vị trí điểm biểu diễn của chúng trên trục số,
trả lời câu hỏi phần ?
- HS thực hiện HĐ3, HĐ4 từ đó rút ra mối quan hệ giữa số nguyên âm và số 0; số nguyên
âm và số nguyên dương, cách so sánh hai số nguyên âm.
- HS làm bài Luyện tập 3, Vận dụng 2, Tranh luận SGK trang 60
c) Sản phẩm:
- Cách vẽ trục số và biểu diễn các điểm lên trên trục số. - Mối quan hệ giữa số nguyên âm và số 0; số nguyên âm và số nguyên dương, cách so sánh
hai số nguyên âm
- Đáp án Luyện tập 3, Vận dụng 2, Tranh luận SGK trang 60; 61.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 2. Thứ tự trong tập hợp các số nguyên
- GV và HS cùng nhắc lại kiến thức liên qua a) Trục số
tới tia số đã được học. GV giới thiệu trên
tia số, nếu điểm a nằm bên trái điểm b
- m 0 g m g c c a tr c.
thì ab . Điể ọi là điể ố ủ ụ
- Chiều từ trái sang phải gọi là chiều
- HS đưa ra dự đoán: Đối với số nguyên dương, chiều từ phải sang trái gọi là chiều
điều đó còn đúng không? âm.
- Điểm biểu diễn số nguyên a gọi là điểm
- GV giới thiệu trục số, cách biểu diễn các
a
số nguyên lên trên trục số, chiều âm, chiều
dương và cách so sánh hai số dựa theo vị - Cho hai số nguyên a và b. Trên trục số,
trí điểm biểu diễn của chúng trên trục số. nếu điểm a nằm bên trái điểm b thì số a
GV lưu ý có hai cách vẽ trục số (nằm ngang nhỏ hơn số b, kí hiệu ab .
hoặc nằm dọc). ?
- HS làm ph n ? trong SGK trang 60.
ầ a) 2 đơn vị
* HS th c hi n nhi m v 1
ự ệ ệ ụ b) 4 đơn vị
- HS đưa ra dự đoán: cách với số nguyên ta
vẫn có thể so sánh như với số tự nhiên
dựa vào vị trí điểm biểu diễn của chúng
trên trục số.
- HS lắng nghe GV giới thiệu về trục số.
- HS làm phần ? trong SGK trang 60.
* Báo cáo, thảo luận 1
- GV yêu cầu vài HS đưa ra dự đoán
- GV gọi HS lên bảng làm phần ? trong SGK
trang 60.
* Kết luận, nhận định 1 GV chính xác hóa câu trả lời và nhận xét
câu trả lời của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Luyện tập 2
GV yêu cầu HS đọc đề và làm Luyện tập 2 a) 5
SGK trang 60. b) −5
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
HS làm việc nhóm đôi Luyện tập 2 SGK
trang 60
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV gọi đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời
câu hỏi Luyện tập 2.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét bài của
bạn.
* Kết luận, nhận định 2
GV chính xác hóa câu trả lời và nhận xét
câu trả lời của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 b) So sánh hai số nguyên
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ3 trong SGK HĐ3: −1;; 0 1
trang 60.
HĐ4: −12 − 15
- GV yêu cầu HS quan sát trục số đã vẽ ở
mục a, quan sát vị trí của các điểm
3;;; 5−− 3 5 từ đó rút ra nhận xét 35
nhưng −35 − . Từ đó yêu cầu HS đưa ra
dự đoán so sánh −12 và −15
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi HĐ3
- HS đưa ra dự đoán −12 và −15 số nào
lớn hơn.
* Báo cáo, thảo luận 3
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi HĐ3.
- HS đưa ra dự đoán −12 − 15
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét bài của
bạn.
* Kết luận, nhận định 3
GV chính xác hóa câu trả lời và nhận xét
câu trả lời của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 Luyện tập 3:
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3 SGK trang 1) −11;;;;;; − 4 − 3 0 2 5 9
60 và V n d ng 2 SGK trang 60.
ậ ụ 2) 0;; 1 2
* HS th c hi n nhi m v 4
ự ệ ệ ụ Vận dụng 2: −7m;; − 12 m − 13 m
- HS thực hiện yêu cầu trên theo cá nhân.
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS làm bài:
+ Câu 1) Luyện tập 3: Muốn sắp xếp theo
thứ tự tăng dần ta sẽ sắp xếp các số âm
trước, rồi đến số 0 và cuối cùng là số
dương.
+ Câu 2) Luyện tập 3: Muốn tìm được
những số lớn hơn −1 trong tập hợp đã cho
ta cần làm gì? (liệt kê các phần tử của tập
hợp)
* Báo cáo, thảo luận 4
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài
HS1: Làm câu 1) Luyện tập 3
HS2: Làm câu 2) Luyện tập 3
HS3: Làm Vận dụng 2
- HS dưới lớp làm bài vào vở, quan sát và
nhận xét bài làm của bạn.
* Kết luận, nhận định 4
GV đưa ra kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 5 Tranh luận
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả a) Kiến A bò được 12 đơn vị theo chiều
lời các câu hỏi phần Tranh luận SGK trang dương.
61 trong th i gian 2 phút.
ờ Kiến B bò được 15 đơn vị theo chiều âm.
- H t th i gian th o lu i di n c a 2
ế ờ ả ận, đạ ệ ủ b) Không đồng ý với ý kiến của An.
nhóm bất kì sẽ trình bày câu trả lời của
ng ki n A c là 12
nhóm mình. Vì quãng đườ ế bò đượ đơn
vị, quãng đường kiến B bò được 15 đơn vị
* HS th c hi n nhi m v 5
ự ệ ệ ụ nên kiến A bò được quãng đường ngắn
- HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời hơn kiến B.
cho phần Tranh luận.
- Cử đại diện nhóm trình bày bài của
nhóm.
* Báo cáo, thảo luận 5
- HS báo cáo bài làm của nhóm
- HS các nhóm còn lại nhận xét bài làm của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định 5
GV đưa ra kết quả đúng và đánh giá mức
độ hoàn thành của HS.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: khái niệm số âm, tập hợp số nguyên, trục số, các chú ý và nhận xét.
- Làm bài tập 3.1, bài tập 3.2 SGK trang 61.
Tiết 30:
3. Hoạt động 3: Luyện tập (40 phút)
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được ý nghĩa của số nguyên âm trong một số tình huống thực tế.
- HS vẽ được trục số và biểu diễn được các điểm trên trục số.
- HS sắp xếp được các số nguyên theo một thứ tự nhất định và so sánh được các số nguyên.
- HS liệt kê được các phần tử của một tập hợp cho trước. b) Nội dung:
- Làm các bài tập từ 3.1 đến 3.8 SGK trang 61 và bài tập bổ sung.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài tập từ 3.1 đến 3.8 SGK trang 61 và bài tập bổ sung.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 3. Luyện tập
- GV gọi 2 HS lên chữa bài 3.1 và 3.2 đã Dạng 1: Ý nghĩa của số nguyên âm trong tình
giao về nhà. huống thực tế
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 Bài 3.1 SGK trang 61
- HS lên bảng làm bài. Nhiệt kế 1: −100C
* Báo cáo, th o lu n 1 0
ả ậ Nhiệt kế 2: 30 C
- HS lên bảng làm bài. 0
Nhiệt kế 3: 0 C
- HS phía dưới quan sát và nhận xét
Nhiệt kế 4: −200C
bài.
Bài 3.2 SGK trang 61
* Kết luận, nhận định 1
a) Độ cao trung bình của vịnh Thái Lan là
- GV nhận xét bài làm và cho điểm HS.
−45m và độ cao thấp nhất là −80m.
b) nhiệt độ trung bình là −250C
c) từ độ cao −700m.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Bài tập 3.3 SGK trang 61
- HS làm bài tập 3.3 SGK trang 61. a) Khi máy bay ở độ cao 10000m,nhiệt độ bên
0 0
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 ngoài có thể xuống đến 50 dưới 0 C
- HS thực hiện yêu cầu theo cá nhân. b) Cá voi xanh có thể lặn sâu 2500m dưới mực
nước biển
* Báo cáo, thảo luận 2
- HS đứng tại chỗ trình bày bài.
- HS nhận xét bài của bạn.
* Kết luận, nhận định 2
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 Dạng 2: Biểu diễn điểm lên trục số.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ trục số, Bài tập 3.4 SGK trang 61
biểu diễn điểm lên trục số.
- HS làm bài tập 3.4, 3.5 SGK trang 61.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 Bài tập 3.5 SGK trang 61
- HS nhắc lại cách vẽ trục số, biểu diễn Các điểm ABCDE,, , , , lần lượt biểu diễn các
điểm lên trục số. số 9;;;;−− 5 5 0 1
- HS thực hiện yêu cầu theo cá nhân
bài tập 3.4, 3.5 SGK trang 61
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 3.4: Số âm có
vị trí điểm biểu diễn ở bên trái hay bên
phải của số 0?
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 3.5: để xác
định điểm trên trục số biểu diễn số
nào ta cần xác định: điểm đó nằm bên
trái hay bên phải số 0, điểm đó cách
số 0 bao nhiêu đơn vị?
* Báo cáo, thảo luận 3
- Yêu cầu lần lượt 1 HS lên bảng làm
bài 3.4, 1 HS lên bảng làm bài 3.5
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
- GV lưu ý cho HS vị trí của số âm, số
dương trên trục số.
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 Dạng 3: So sánh số nguyên
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa Bài tập 3.6 SGK trang 61
số nguyên âm và số 0; số nguyên âm −8;;;;;;;;. − 7 − 3 − 10471525
và số nguyên dương, cách so sánh hai số nguyên âm. Bài tập 3.7 SGK trang 61
- HS làm bài tập 3.6, 3.7 SGK trang 61 a) −54 − 39
và Bài tập bổ sung: So sánh b) −3279 − 3179.
a) −78 và 0
Bài tập bổ sung: So sánh
b) −125 và 13 a) − 78 0
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 b) − 125 13
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa số
nguyên âm và số 0; số nguyên âm và
số nguyên dương, cách so sánh hai số
nguyên âm.
- HS thực hiện yêu cầu theo cá nhân
bài tập 3.6, 3.7 SGK trang 61, bài tập
bổ sung
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 3.6: thứ tự
tăng dần là số nguyên âm, số 0, số
nguyên dương.
* Báo cáo, thảo luận 4
- Yêu cầu lần lượt 1 HS lên bảng làm
bài 3.6, 1 HS lên bảng làm bài 3.7a, 1
HS lên bảng làm 3.7b, 1 HS làm bài tập
bổ sung
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 4
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
- GV lưu ý cho HS cách so sánh số
nguyên âm.
* GV giao nhiệm vụ học tập 5 Dạng 4: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
- Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của dấu Bài tập 3.8 SGK trang 61
"" a) A ={ − 2;;;;;} − 1 0 1 2 3
- HS làm bài t p 3.8 SGK trang 61
ậ b) B =−{ 1;;;;;} 0 1 2 3 4 File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.pdf



