Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 9+10: Luyện tập chung. Em sẽ làm gì ở tương lai - Năm học 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 9+10: Luyện tập chung. Em sẽ làm gì ở tương lai - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 15/3/2024 
Tiết theo KHBD:9+10 
 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG. EM SẼ LÀM GÌ TRONG TƯƠNG LAI 
 Thời gian thực hiện: (02 tiết) 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
Thông qua dự án này, HS sẽ hiểu được sơ bộ các bước để phân tích dữ liệu cũng như ôn tập 
được các kiến thức, kĩ năng vừa được học trong 4 bài thống kê. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, 
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù:HS lập được phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu, tổng hợp dữ liệu thu được 
từ các phiếu khảo sát, biểu diễn dưới dạng biểu đồ tranh, bảng thống kê. HS sử dụng được 
biểu đồ cột, biểu đồ kép biểu diễn dữ liệu để dễ dàng đưa ra các kết luận mong muốn. 
- Năng lực giao tiếp toán học: sử dụng được hiệu quả biểu đồ kết hợp với ngôn ngữ thông 
thường hoặc động tác khi trình bày, giải thích, đánh giá các ý tưởng về biểu đồ khi thảo luận 
với người khác; Trình bày được các nội dung, ý tưởng, giải pháp khi tương tác với các bạn. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình 
hóa toán học: thực hiên được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát 
hóa, để rút ra được các kết luận đơn giản về biểu đồ. Xác định được dạng biểu đồ phù hợp 
cùng ý nghĩa liên quan đến biểu đồ đã lập. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học: 
 Tiết 9: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút ) 
a) Mục tiêu: 
- HS biết đến các hoạt động nghề nghiệp được điều tra trong tiết luyện tập. 
b) Nội dung: 
- Chiếu slide trò chơi : “ Du hành đến tương lai “ – Trò chơi có chứa hình ảnh ( clip ngắn 15-
30s) các hoạt động nghề nghiệp đang thịnh hành ngày nay ( lưu ý đến các nghề nghiệp mà 
học sinh yêu thích ) 
- VD: Ca sĩ, đầu bếp, lập trình viên máy tính, bác sĩ, nhà khoa học, KOL, 
c) Sản phẩm: 
- HS tìm được các nghề mà bản thân hứng thú. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập Chiếu Slide “ Du hành đến tương lai”. 
- Chiếu Slide “ Du hành đến tương lai”, 
yêu cầu HS cả lớp lựa chọn các nghề mình 
yêu thích và giới thiệu đơn giản các nghề 
đó theo sự hiểu biết của bản thân. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS đứng tại chỗ phát biểu ý kiến và trình 
bày sự hiểu biết của bản thân về nghề 
nghiệp mình lựa chọn. 
* Báo cáo, thảo luận 
- Mỗi slide gọi từ 2-3 hs trình bày ngắn gọn 
về nghề nghiệp mình chọn. 
* Kết luận, nhận định 
- GV bổ sung các thông tin về nghề nghiệp 
cho học sinh biết. 
- GV giới thiệu ngắn gọn các hoạt động về 
thu thập dữ liệu với các nghề yêu thích của HS vừa chơi xong như 4 bước trong SGK – 
trang 88 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10p) 
Hoạt động 2.1: 
a) Mục tiêu: 
- HS biết chia nhóm và thu thập dữ liệu về các ngành nghề yêu thích của các bạn trong nhóm. 
b) Nội dung: 
- Lập phiếu hỏi với danh sách các công việc yêu thích của các bạn trong nhóm. 
- Phát phiếu hỏi cho các bạn trong nhóm để thu thập dữ liệu. 
c) Sản phẩm: 
- Phiếu hỏi chứa nội dung như mẫu “ phiếu hỏi SGK trang 88 “. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập Bước 1. Thu thập số liệu. 
- Chia lớp làm 4 nhóm tương ứng với 4 tổ 
- Mỗi nhóm lập phiếu hỏi theo mẫu với 
danh sách công việc các bạn yêu thích. 
- Mỗi nhóm lập số phiếu hỏi bằng số thành 
viên của nhóm, phát phiếu hỏi cho các bạn 
trong nhóm để thu thập dữ liệu. 
* HS th c hi n nhi m v 
 ự ệ ệ ụ 
- HS thực hiện các yêu cầu của Gv 
* Báo cáo, thảo luận 
- HS các nhóm thực hiện điền thông tin vào 
nhóm rồi giao cho trưởng nhóm. 
* Kết luận, nhận định 
- Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ, GV 
chuyển ý sang bước 2 : Lập bảng thống kê. 
Hoạt động 2.2: Lập bảng thống kê (10p) a) Mục tiêu: 
- HS biết cách tổng hợp dữ liệu theo mẫu và lập được bảng thống kê từ dữ liệu thu được ở 
bước 1. 
b) Nội dung: 
- Hs thu phiếu hỏi và tổng hợp dữ liệu theo mẫu ở mục Bước 2 – SGK trang 88. 
- Hs lập bảng thống kê biểu diễn số lượng nam, nữ yêu thích nghề nghiệp. 
c) Sản phẩm: 
- Bảng thống kê biểu diễn số lượng nam, nữ yêu thích các nghề nghiệp trong lớp. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập Bước 2. Lập bảng thống kê. 
- Yêu cầu tổ trưởng mỗi nhóm thu phiếu 
hỏi của nhóm và tổng hợp dữ liệu theo 
bảng 
mẫu : 
- Lớp trưởng tổng hợp các kết quả từ các 
trưởng nhóm để thành dữ liệu chung của cả 
lớp và viết kết quả lên bảng. 
- Mỗi hs lập bảng thống kê biểu diễn số 
lượng nam, nữ yêu thích các nghề nghiệp. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
- Nhóm trưởng các nhóm tổng hợp dữ liệu theo mẫu đã có. 
- Các bạn còn lại hỗ trợ nhóm trưởng kiểm 
tra lại kết quả. 
- Lớp trưởng tổng hợp dữ liệu theo yêu 
cầu. 
- Mỗi Hs cả lớp lập bảng biểu diễn số 
lượng nam, nữ yêu thích nghề nghiệp. 
* Báo cáo, thảo luận 
- Các nhóm trưởng lên bảng treo kết quả 
bảng nhóm. 
- Lớp trưởng tổng hợp thành dữ liệu chung 
- HS cả lớp quan sát kết quả và lập bảng 
thống kê theo mẫu. 
- 1 bạn HS lên bảng điền số liệu thống kê 
vào bảng thống kê GV đã treo sẵn. 
* Kết luận, nhận định 
- Gv chính xác hóa kết quả, kiểm tra một 
số sản phẩm của Hs trong lớp sau đó 
chuyển sang Bước 3. Vẽ biểu đồ 
Hoạt động 2.3: Vẽ biểu đồ (10p) 
a) Mục tiêu: 
- HS sử dụng dữ liệu chung ở bước 2 vẽ được biểu đồ cột, biểu đồ kép theo mẫu như hình 
9.25a, b Sgk -trang 88. 
b) Nội dung: 
- HS sử dụng dữ liệu chung ở bước 2 Vẽ biểu đồ cột theo mẫu như hình 9.25a biểu diễn số 
học sinh theo lựa chọn nghề nghiệp. 
- HS sử dụng dữ liệu chung ở bước 2 Vẽ biểu đồ cột kép theo mẫu Hình 9.25b SGK trang 88 
biểu diễn số học sinh nam, nữ theo lựa chọn nghề nghiệp. 
c) Sản phẩm: 
- 2 biểu đồ cột và biểu đồ kép theo mẫu như hình 9.25a,b trang 88 SGK. 
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 
- Dùng dữ liệu chung của cả lớp ở bước 2 
để vẽ biểu đồ. 
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ hai biểu đồ cột và 
biểu đồ kép theo mẫu như hình 9.25a, b 
SGK- trang 88. 
- HS cả lớp vẽ biểu đồ vào vở. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
- 2 HS khá- giỏi lên bảng vẽ theo yêu cầu. 
- HS cả lớp vẽ theo yêu cầu. 
- Gv hỗ trợ: Hình 9.25a: 
+ Vẽ các trục biểu diễn số lượng HS và các 
nghề nghiệp; 
+ Với mỗi nghề nghiệp trên trục ngang, vẽ 
một hình chữ nhật có chiều cao bằng số 
lượng HS yêu thích nghề đó. 
+ Đặt tên cho biểu đồ, ghi chú thích. 
Hình 9.25b: 
+ Vẽ các trục biểu diễn số lượng HS và 
nghề nghiệp yêu thích. 
+ Với mỗi loại nghề, vẽ hai hình chữ nhật 
canh nhau với chiều rộng bằng nhau và 
chiều cao bằng số lượng HS cả lớp yêu 
thích 
+ Tô màu hoặc gạch chéo để phân biệt 
Nam và Nữ. Đặt tên cho biểu đồ và điền số 
liệu trên các cột để hoàn thiện biểu đồ. 
* Báo cáo, thảo luận 
- Hs nhận xét bài làm của 2 bạn trên bảng. 
- Hs đối chiếu 2 bạn trong bàn kiểm tra kết quả sản phẩm của nhau. 
* Kết luận, nhận định 
- GV chính xác hóa 2 biểu đồ, lưu ý khi vẽ 
2 biểu đồ sao cho chính xác. 
Hoạt động 2.4: Phân tích dữ liệu.(8p) 
a) Mục tiêu: 
- HS biết đọc biểu đồ, phân tích các số liệu trong biểu đồ để trả lời các câu đơn giản. 
b) Nội dung: 
- Trả lời các câu hỏi mục Bước 4 SGK trang 88 dựa trên dữ liệu và biểu đồ thu được. 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời các câu hỏi mục Bước 4 SGK trang 88. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập Bước 4: Phân tích dữ liệu 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục 1. Công việc nào được nhiều bạn lựa 
4 –SGK trang 88 vào vở. chọn nhất? Nhiều bạn nam lựa chọn 
 nh t? Nhi u b n n l a ch n nh t? 
- Gọi 3 bạn đứng tại chỗ trả lời 3 câu hỏi ấ ề ạ ữ ự ọ ấ
trên. 2. Các bạn nam có xu hướng chọn 
 những công việc nào? 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
 3. Các bạn nữ có xu hướng chọn những 
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời. công việc nào ? 
- HS cả lớp trình bày câu trả lời vào vở. 
* Báo cáo, thảo luận 
- HS nhận xét câu trả lời của mỗi bạn. 
* Kết luận, nhận định 
- Gv chính xác hóa câu trả lời, cho điểm 
với HS trả lời đúng. 
Hướng dẫn tự học ở nhà (2p) - GV giao nhiệm vụ, mỗi nhóm Về điều tra Các món ăn yêu thích của mỗi bạn trong nhóm rồi 
tổng kết lại dữ liệu theo 4 bước đã làm ở bài ngày hôm nay, tiết sau luyện tập Thống kê về ‘ 
Các món ăn yêu thích của các bạn trong lớp ‘ 
 Tiết 10 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (40p) 
a) Mục tiêu: 
- HS vận dụng được 4 bước về thu thập dữ liệu, lập bảng thống kê, vẽ biểu đồ cột, biểu đồ 
kép, phân tích biểu đồ để xây dựng dữ liệu cần thiết. 
b) Nội dung: 
- Thực hiện 4 bước về thu thập dữ liệu, thống kê đã học ở tiết trước, điều tra về Các món ăn 
yêu thích của các bạn trong lớp. 
c) Sản phẩm: 
- Hoàn thành 4 bước làm như ở tiết 1. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập - Các nhóm lên treo kết quả sản phẩm của 
 nhóm mình lên b ng l p. 
- Mỗi nhóm bắt thăm số thứ tự rồi lên ả ớ
thuyết trình sản phẩm của mình đã chuẩn bị 
ở nhà. 
+ Trưng bày sản phẩm bao gồm: 
- Phiếu hỏi thu thập thông tin về các món 
ăn yêu thích của các bạn trong nhóm. 
- Bảng thống kê bao nhiêu bạn yêu thích 
đối với mỗi món ăn ? bao nhiêu bạn nam 
thích món đó? Bao nhiêu bạn nữ thích món 
đó? 
- tranh vẽ biểu đồ cột, biểu đồ kép biểu 
diễn số lượng Hs yêu thích với mỗi món 
ăn. 
- Trình bày một số kết luận cơ bản. 
 1. Món ăn nào được nhiều bạn lựa chọn nhất? Nhiều bạn nam lựa chọn nhất? 
 Nhiều bạn nữ lựa chọn nhất? 
 2. Các bạn nam có xu hướng chọn 
 những món ăn nào? 
 3. Các bạn nữ có xu hướng chọn những 
 món ăn nào? 
- Lớp trưởng làm thư kí ghi lại dữ liệu mà 
các nhóm đã tổng kết được để lập thành dữ 
liệu chung của cả lớp. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của 
giáo viên: 
+ Tổ trưởng các tổ lên bắt thăm số thứ tự. 
+ Đại diện mỗi nhóm lên trình bày sản 
phẩm của tổ mình. 
+ HS cả lớp quan sát, lắng nghe. 
* Báo cáo, thảo luận 
- HS theo dõi, nhận xét kết quả các nhóm 
khác. 
- Gv quan sát, gợi mở, hướng dẫn các 
nhóm các vấn đề vướng mắc ( nếu có ). 
* Kết luận, nhận định 
- Gv nhận xét các tổ nhóm về ưu, nhược 
điểm và đánh giá chất lượng sản phẩm của 
các nhóm. 
- GV đánh giá, cho điểm mỗi thành viên 
trong nhóm dựa trên kết quả chung của cả 
nhóm và kết quả công việc được giao trong 
tổ mình. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5p) 
a) Mục tiêu: - Vận dụng các kiến thức về thống kê đã học kèm dữ liệu lớp trưởng tổng hợp được để lập 
các dữ liệu về “ các món ăn yêu thích của các bạn trong lớp “ 
b) Nội dung: 
- HS Lập bảng thống kê, vẽ biểu đồ cột, biểu đồ kép, rút ra các kết luận cơ bản về các món ăn 
yêu thích của các bạn trong lớp. 
c) Sản phẩm: 
- Bảng thống kê, tranh biểu đồ cột, biểu đồ kép, các kết luận cơ bản về các món ăn yêu thích 
của các bạn trong lớp 
d) Tổ chức thực hiện: 
Dựa vào số liệu lớp trưởng tổng hợp từ các nhóm trong tiết này, hãyLập bảng thống kê, vẽ 
biểu đồ cột, biểu đồ kép, rút ra các kết luận cơ bản về các món ăn yêu thích của các bạn trong 
lớp. 
Giao nhiệm vụ 1:- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân ở nhà bài tập trên. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. 
Giao nhiệm vụ 2:Yêu cầu HS thực hiện cá nhân: 
- Làm các bài tập trong SBT. 
- Chuẩn bị cho tiết sau: Đọc trước bài : Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí 
 nghiệm. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_910_luyen_tap_chung_em.pdf
Giáo án liên quan