Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 8+9, Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Năm học 2023-2024 - Đào Minh Trưởng
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 8+9, Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Năm học 2023-2024 - Đào Minh Trưởng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng Ngày soạn:15/9/2023 Tiết 8+9- BÀI 6: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN Thời gian thực hiện: (02 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nhận biết được lũy thừa với số mũ tự nhiên, cơ số và số mũ của lũy thừa, đọc và viết được các lũy thừa. - Sử dụng được thuật ngữ bình phương, lập phương để đọc lũy thừa bậc 2 , bậc 3 , nhận biết được số chính phương nhỏ hơn 100. - Viết gọn được một tích dưới dạng lũy thừa, tính được giá trị của một lũy thừa. - Phát biểu được quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, viết được dưới dạng công thức tổng quát, nhớ quy ước aa0 1 víi 0 . - Vận dụng được hai quy tắc trên để nhân, chia các lũy thừa cùng cơ số, giải quyết một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm lũy thừa, đọc, viết được các lũy thừa; phát biểu được quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số và viết được công thức tổng quát. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để hình thành khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên và hai quy tắc nhân, chia các lũy thừa cùng cơ số; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về lũy thừa, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học Tiết 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu phép nhân nhiều thừa số bằng nhau. Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng b) Nội dung: HS đọc truyền thuyết Ấn Độ về số hạt thóc trên một bàn cờ vua (SGK trang 23), viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính số hạt thóc để ở một số ô của bàn cờ mà không cần tính số hạt thóc ở ô có số thứ tự liền trước. c) Sản phẩm: phép tính cần thực hiện khi muốn tính số hạt thóc để ở một số ô của bàn cờ mà không cần tính số hạt thóc ở ô có số thứ tự liền trước. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt Ô thứ nhất để một hạt thóc, ô động theo nhóm 4: thứ hai để hai hạt thóc, - Đọc truyền thuyết Ấn Độ về số hạt thóc trên một bàn Số hạt thóc ở ô sau gấp đôi số cờ vua trong SGK trang 23. hạt thóc ở ô trước. - Viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính số hạt Ô Phép tính tìm số hạt thóc để ở các ô sau đây của bàn cờ mà không cần tính thứ thóc số hạt thóc ở ô có số thứ tự liền trước: ô số 3, ô số 4, ô 3 22 số 5, ô số 10. 4 222 * HS thực hiện nhiệm vụ: 5 2222 - Đọc truyền thuyết trong SGK trang 23. GV yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ đọc to. 10 222222222 - Thảo luận nhóm viết các phép tính cần thực hiện. * Báo cáo, thảo luận: - GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất lên trình bày kết quả viết các phép tính. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các phép tính. - GV đặt vấn đề vào bài mới: phép nhân nhiều thừa số giống nhau được viết gọn như thế nào? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (40 phút) Hoạt động 2.1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên (40 phút) a) Mục tiêu: - Hình thành khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên, nhận biết được lũy thừa, cơ số và số mũ của lũy thừa, đọc và viết được các lũy thừa. - Sử dụng được thuật ngữ bình phương, lập phương để đọc lũy thừa bậc 2 , bậc 3 , nhận biết được số chính phương nhỏ hơn 100. - Viết gọn được một tích dưới dạng lũy thừa, tính được giá trị của một lũy thừa. b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK phần 1), phát biểu được khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên, viết được khái niệm dưới dạng tổng quát. - Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 23), viết lũy thừa biểu thị và tính số hạt thóc trên ô thứ 6 của bàn cờ, làm 2 bài tập phần vận dụng. Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng c) Sản phẩm: - Khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên và các chú ý. - Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 23), viết lũy thừa biểu thị và tính số hạt thóc trên ô thứ 6 của bàn cờ, 2 bài tập phần vận dụng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên - GV giới thiệu 22 viết gọn là 22 , 222 viết a) Ví dụ 2 gọn là 23 , 2222 viết gọn là 24 . 22 viết gọn là 2 ; - Yêu cầu HS dự đoán : 222 viết gọn là 23 ; + Tích gồm 10 thừa số 2 viết gọn như thế 2222 viết gọn là 24 ; nào? + Tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số b) Khái niệm bằng a , viết gọn như thế nào? Lũy thừa bậc n của số tự nhiên a là - Yêu cầu học sinh đọc khái niệm và chú ý tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa n trong SGK. số bằng a : a a a a n . * HS thực hiện nhiệm vụ 1: n thõa sè n - HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách + a đọc là "a mũ n " hoặc "a lũy thừa viết gọn. n ". - HS nêu dự đoán. + a là cơ số, n là số mũ. * Báo cáo, thảo luận 1: c) Chú ý - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu dự + aa1 . đoán (viết trên bảng). 2 + a còn được yêu cầu là a bình - HS cả lớp quan sát, nhận xét. phương (hay bình phương của a ). * Kết luận, nhận định 1: a3 n + còn được yêu cầu là a lập - GV khẳng định cách viết đúng: 2,10 a . phương (hay lập phương của a ). n - GV giới thiệu khái niệm lũy thừa bậc của số tự nhiên a như SGK trang 23, yêu cầu vài HS đọc lại. - GV nêu chú ý trong SGK trang 24. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: d) Áp dụng - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK trang - Ví dụ 1 (SGK trang 23) 23. a) 3 3 3 3 3 35 . - Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 SGK Cơ số là 3 , số mũ là 5 . trang 23. b) 112 11 11 121. * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - Luyện tập 1 (SGK trang 23) - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. a 1 2 3 4 5 6 a2 a a * Hướng dẫn hỗ trợ: Chú ý . nên chẳng a2 1 4 9 16 25 36 22 hạn khi a 3 thì a 3 3.3 9 . * Báo cáo, thảo luận 2: Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng - GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1. a 7 8 9 10 - GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền kết a2 49 64 81 100 quả luyện tập 1. Các số 0 , 1, 4 , 9 , 16, 25, được - GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày ý 3. yêu cầu là các số chính phương. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. - Lũy thừa biểu thị số hạt thóc ở ô thứ * Kết luận, nhận định 2: 6 của bàn cờ là 25 , cơ số là 2 , số mũ là - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét 5 . mức độ hoàn thành của HS. Lưu ý: Số chính phương là số viết được - Qua Luyện tập 1, GV giới thiệu về số chính dưới dạng bình phương của 1 số tự phương. nhiên. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: Vận dụng - Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu 1) Số hạt thóc ở ô thứ 7 của bàn cờ là: của phần vận dụng trang 23. 6 2 64 (hạt). * HS : thực hiện nhiệm vụ 3 2) a) - HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình 23197 2.104 3.10 3 1.10 2 9.10 7 thức nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn trải bàn. b) * Báo cáo, thảo luận 3: 203184 2.105 0.10 4 3.10 3 - Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm 2 mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá. 1.10 8.10 4 * Kết luận, nhận định 3: - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác hóa kết quả. Tiết 2 động 2.2: Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số (20 phút) a) Mục tiêu: - HS phát biểu được quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, viết được dưới dạng công thức tổng quát, nhớ quy ước aa0 1 víi 0 . - HS vận dụng được hai quy tắc trên để nhân, chia các lũy thừa cùng cơ số. b) Nội dung: - Thực hiện HĐ2, HĐ3 SGK trang 24, 25 từ đó dự đoán và phát biểu các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số. - Vận dụng làm bài Luyện tập 2, Luyện tập 3 SGK trang 24, 25. c) Sản phẩm: - Các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số. - Lời giải bài Luyện tập 2, Luyện tập 3 SGK trang 24, 25. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng - Thực hiện HĐ2 trong SGK trang 24 và thực cơ số Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng hiện tương tự với phép nhân sau: 4435 a) Nhân hai lũy thừa cùng cơ số - Dự đoán và phát biểu quy tắc nhân hai lũy * HĐ2 SGK trang 24 thừa cùng cơ số. + 72 7 3 7 7 7 7 7 7 5 - Làm bài Luyện tập 2 SGK trang 24. + 443 5 444 44444 48 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: + Nhận xét: tổng các số mũ của các - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. thừa số bằng số mũ của tích. * Báo cáo, thảo luận 1: * Quy tắc: Khi nhân hai lũy thừa - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày kết quả 35 cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và thực hiện HĐ2 và thực hiện tương tự với 44 . m n m n cộng các số mũ: a a a (quy - GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán và phát biểu tắc vẫn đúng khi nhân nhiều lũy thừa quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số, mở rộng cùng cơ số). với nhiều lũy thừa cùng cơ số. * Luyện tập 2 SGK 24 - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài Luyện tập a) 53 5 7 5 3 7 5 10 . 2. b) 24 2 5 2 9 2 4 5 9 2 18 . - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần 2 4 6 8 2 4 6 8 20 lượt từng câu. c) 10 10 10 10 10 10 . * Kết luận, nhận định 1: - GV chính xác hóa kết quả của HĐ2, chuẩn hóa quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số và mở rộng, chính xác hóa kết quả bài Luyện tập 2. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: b) Chia hai lũy thừa cùng cơ số - Thực hiện HĐ3 trong SGK trang 25. * HĐ3 SGK trang 25 - Dự đoán và phát biểu quy tắc chia hai lũy thừa 65 6 6 6 6 6 65 :6 2 6 6 6 63 cùng cơ số, so sánh điểm giống và khác nhau 62 6 6 với quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số. + Nhận xét: số mũ của thương bằng - Làm bài Luyện tập 3 SGK trang 25. số mũ của số bị chia trừ đi số mũ của * HS thực hiện nhiệm vụ 2: số chia. - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. * Quy tắc: Khi chia hai lũy thừa cùng * Báo cáo, thảo luận 2: cơ số, ta giữ nguyên cơ số và trừ các m n m n - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm trình bày số mũ: a: a a víi a 0, m n HĐ3a. - Quy ước aa0 1víi 0 . - GV yêu cầu vài HS nêu nhận xét và dự đoán quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số. * Luyện tập 3 SGK 25 6 4 6 4 2 - GV yêu cầu vài HS so sánh điểm giống và a) 7 :7 7 7 . khác nhau giữa quy tắc nhân và quy tắc chia hai b) 1091100 :1091 100 1. lũy thừa cùng cơ số. - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài Luyện tập 3. - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần lượt từng câu. Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng * Kết luận, nhận định 1: - GV chính xác hóa kết quả của HĐ3, chuẩn hóa quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số và nêu quy ước aa0 1 víi 0 . - GV chính xác hóa kết quả bài Luyện tập 3. Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên, quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số (dưới dạng lời văn và công thức tổng quát) cùng các chú ý. - Làm bài tập 1.36, bài tập 1.37 SGK trang 25. - Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 25. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút) a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên, quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số để làm các bài tập về tính giá trị của lũy thừa, giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.39 đến 1.44 SGK trang 25. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.39 đến 1.44 SGK trang 25. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Luyện tập - Viết công thức lũy thừa bậc n của số tự nhiên a , + an a a a n chỉ rõ cơ số và số mũ. n thõa sè - Viết bình phương của a dưới dạng một lũy thừa. a là cơ số, n là số mũ. - Làm các bài tập: 1.38 và 1.43 SGK trang 25. + Bình phương của a là a2 . * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Dạng 1 : Tính giá trị lũy thừa: - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. Bài tập 1.38 SGK trang 24 - Hướng dẫn, hỗ trợ bài 1.43: viết kết quả dưới dạng a) 25 2 2 2 2 2 32; một tích gồm các thừa số như thế nào? (hai thừa số b) 33 3 3 3 27 ; bằng nhau). 2 c) 5 5 5 25; * Báo cáo, thảo luận 1: d) 109 1 000 000 000 ; - GV yêu cầu 1 HS lên bảng viết công thức lũy thừa bậc n của số tự nhiên a và viết bình phương của a - Khái quát: n dưới dạng một lũy thừa. 10 10 0 víin . n - GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm bài tập ch÷ sè 0 1.39ab, 1 HS lên bảng làm bài tập 1.39cd, và 1 HS Dạng 2: Viết dưới dạng lũy lên bảng làm bài tập 1.43. thừa: - Cả lớp quan sát và nhận xét. Bài tập 1.43 SGK trang 24 2 * Kết luận, nhận định 1: a) 1 3 5 7 16 4 4 4 ; 2 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ b) 1 3 5 7 9 25 5 5 5 hoàn thành của HS. . Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng - GV cùng HS khái quát: 10n 10 0 víin . nch÷ sè 0 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: am a n a m n - Phát biểu quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa am: a n a m n víi a 0, m n cùng cơ số, viết công thức tổng quát. Dạng 3 : Nhân, chia hai lũy - Hoạt động nhóm 4 làm bài tập 1.41 SGK trang 25 thừa cùng cơ số: và bài t p sau (5 phút): Tính: a) 3324 ; b) 811 :8 9 . ậ Bài tập 1.41 SGK trang 24 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 29 2 10 1 2 10 : 2 1 1024: 2 512 - HS thực hiện các yêu cầu trên. - 11 10 1 10 1 Hướng dẫn, hỗ trợ bài 1.41: viết phép tính liên hệ 2 2 2 2 1024 2 2024 9 10 11 10 giữa 2 và 2 , 2 và 2 . * Báo cáo, thảo luận 2: Bài tập tập bổ sung - GV yêu cầu vài HS phát biểu quy tắc nhân và quy a) 324 3 9 81 729; tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, lên bảng viết công b) 811 :8 9 8 11 9 8 2 64. thức tổng quát. Nhận xét: - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên trình bày, lưu ý - Khi làm tính nhân nên tính chọn cả bài tốt và chưa tốt. từng lũy thừa trước rồi nhân các - Cả lớp quan sát và nhận xét. kết quả. * Kết luận, nhận định 2: - Khi làm tính chia nên vận dụng - , GV khẳng định kết quả đúng đánh giá mức độ quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ làm tính nhân nên tính hoàn thành của HS, lưu ý: để số trước rồi tính kết quả. từng lũy thừa trước, để làm tính chia nên vận dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số trước. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: Dạng 4: Viết các số dưới dạng - Làm bài tập 1.39 SGK trang 24 với 2 số215; 2020 . tổng các lũy thừa của 10 * HS thực hiện nhiệm vụ 3: Bài tập 1.39 SGK trang 24 - HS thực hiện yêu cầu trên. 215 200 10 5 - Hướng dẫn, hỗ trợ: thực hiện tương tự Vận dụng 1 2 100 1 10 5 SGK trang 24, GV làm mẫu chi tiết hơn nếu cần. 2 102 1 10 5 * Báo cáo, thảo luận 3: 2020 2000 20 - GV yêu cầu 1 HSK – G lên bảng trình bày. 2 103 2 10 - Cả lớp quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 3: - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS, lưu ý HS có thể trình bày ngắn gọn. * GV giao nhiệm vụ học tập 4: Dạng 5: Toán thực tế: - Làm bài tập 1.45 SGK trang 25 theo cặp (3 phút). Bài tập 1.45 SGK trang 25 * HS thực hiện nhiệm vụ 4: Lời giải Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng - HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo cặp. Mỗi giờ có số giây là: - Hướng dẫn, hỗ trợ: mỗi giờ có bao nhiêu giây, viết 60 60 3600 36 102 (giây). kết quả tính dưới dạng tích trong đó có lũy thừa của Mỗi giây, số tế bào hồng cầu 10? được thay thế là: * Báo cáo, thảo luận 4: 828 107 : 36 10 2 23 10 5 (tế - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm có lời giải khác nhau bào) lên bảng trình bày. - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. * Kết luận, nhận định 4: - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên để giải quyết bài toán dựa trên hoạt động mở đầu. b) Nội dung: - HS giải quyết bài tập sau Bạn An cho rằng, nếu nhà vua có 264 hạt thóc thì nhà vua không đủ thóc để thưởng cho nhà phát minh ra bàn cờ vua. Theo em, khẳng định của bạn An có đúng không, vì sao? - Thực hiện nhiệm vụ cá nhân c) Sản phẩm: - Câu trả lời khẳng định của bạn An đúng hay sai kèm giải thích chi tiết, chính xác về mặt toán học. - Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ 1: Bạn An cho rằng, nếu nhà vua có 264 hạt thóc thì nhà vua không đủ thóc để thưởng cho nhà phát minh ra bàn cờ vua. Theo em, khẳng định của bạn An có đúng không, vì sao? - Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Học thuộc: khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên, quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số (dưới dạng lời văn và công thức tổng quát) cùng các chú ý. - Làm các bài tập còn lại trong SGK: phần còn lại của bài tập 1.39, bài tập 1.40 và 1.44 SGK trang 25. - Chuẩn bị giờ sau: các em hãy ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính đã học ở Tiểu học và đọc trước nội dung bài 7 – Thứ tự thực hiện các phép tính, SGK trang 26.
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_89_bai_6_luy_thua_voi_s.pdf



