Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 57, Bài 28: Số thập phân - Năm học 2023-2024

pdf14 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 22 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 57, Bài 28: Số thập phân - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 25/02/2024 
Tiết theo KHBD: 57 
 CHƢƠNG VII. SỐ THẬP PHÂN 
 BÀI 28: SỐ THẬP PHÂN 
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Học sinh nhận biết được số thập phân âm, số đối của một số thập phân. 
-So sánh được hai số thập phân. 
-Sử dụng đúng số thập phân trong một số tình huống thực tiễn. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
-Năng lực tự học tự chủ: 
+ HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
+ Học sinh xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động, tự đặt mục tiêu 
học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. 
+ Lập và thực hiện kế hoạch học tập, thực hiện các cách học, hình thành cách ghi nhớ của 
bản thân, phân tích cách ghi nhớ. 
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: 
+ Học sinh phát hiện được vấn đề, phân tích được các tình huống trong học tập, phát hiện 
và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. 
+ Đề xuất và lựa chọn được giải pháp giải quyết vấn đề. 
+ Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải 
pháp thực hiện. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất 
được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
− Thể hiện được sự tự tin khi trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận các 
nội dung, ý tưởng liên quan đến toán học. 
* Năng lực đặc thù: 
Năng lực tư duy và lập luận toán học − Thực hiện được các thao tác tư duy như: so sánh, phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái 
quát hoá, tương tự; quy nạp, diễn dịch. 
− Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận. 
− iải thích hoặc điều chỉnh được cách thức giải quyết vấn đề về phương diện toán học. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: + thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
+ Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình, biết nhận lỗi, sửa lỗi, bảo vệ cái đúng cái tốt thông 
qua các hoạt động học tập. 
- Trách nhiệm:+ Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
+ Có trách nhiệm với những việc mình làm và trách nhiệm với công việc chung trong hoạt 
động nhóm. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm. Ôn lại cách chia số tự nhiên cho 10; 100; 1000; . Và cách 
viết một phân số thập phân dương dưới dạng phân số đã học ở tiểu học, xem lại khái niệm 
số đối của một phân số và so sánh hai số nguyên. 
III. Tiến trình dạy học: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: 
- Tạo tâm thế học tập, gợi động cơ tìm hiểu về số thập phân cho học sinh. 
b) Nội dung: 
- Đọc nội dung các bản tin đầu chương và bản tin hình 7.1a; hình 7.1b 
-nắm sơ lược về nội dung cần học trong chương VI 
c) Sản phẩm: 
- Học sinh thấy được vị trí vai trò của chương, cấu tạo cơ bản của chương 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1)Vai trò của số thập phân 
- Cá nhân học sinh đọc đoạn tin đầu -Số thập phân đóng một vai trò hết sức 
chương và đọc đoạn tin hình 7.1a; 7.1b quan trọng trong đời sống thực tiễn và 
sgk/28 trong toán học 
-H: Qua các đoạn tin ngoài các số tự nhiên 2)Cấu tạo chƣơng VII – Số thập phân 
còn thấy xuất hiện những dạng số nào mà Gồm 4 bài học, các tiết luyện tập chung và 
em đã được học? ôn tập chương thực hiện trong 11 tiết. 
* HS thực hiện nhiệm vụ cụ thể gồm: 
- Học sinh đọc thông tin trong SGK Bài 28. Số thập phân : 1 tiết 
- Đ: trong các đoạn tin ngoài số nguyên bài 29. Tính toán với số thập phân: 4 tiết 
còn xuất hiện số thập phân, phần trăm 
 Bài 30. Làm tròn và ước lượng:1 tiết 
* Báo cáo, thảo luận 
 Luyện tập chung: 2 tiết 
-Học sinh đọc các đoạn tin. 
 Bài tập cuối chương VII: 1 tiết 
-GV giới thiệu qua các đoạn tin ta thấy số 
thập phân đóng một vai trò hết sức quan 
trọng trong đời sống thực tiễn và trong toán 
học 
- GV giới thiệu cấu tạo của chương VII số 
thập phân. 
* Kết luận, nhận định 
- GV nêu vị trí vai trò và cấu tạo của 
chương VII – số thập phân. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Phân số thập phân và số thập phân 
a) Mục tiêu: 
- Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số thập phân và số thập phân đã học ở tiểu học. 
- Ôn lại cách tìm số đối của một phân số đã học ở chương VI. 
- Nhận biết được, tìm được phân số thập phân và số thập phân âm, số đối của số thập phân. b) Nội dung: 
- Học sinh hoạt động cá nhân đọc nội dung 1 sgk/29 nhận biết được phân số thập phân, số 
thập phân 
+ Nắm được cấu tạo của số thập phân, biết tìm số đối của một số thập phân cho trước 
c) Sản phẩm: 
- Nhắc lại được về phân số thập phân, số thập phân đã học ở tiểu học,Viết được số thập 
phân âm 
- Nêu được nhận xét 
-Làm bài tập luyện tập 1 đầy đủ vào vở 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 1.Phân số thập phân và số thập phân 
- Cá nhân học sinh hoạt động làm HĐ1; a) Nhắc lại kiến thức. 
HĐ2 sgk/29 17 34 25
 HĐ1: các phân số thập phân ;;
H1: Phân số thập phân là phân số có dạng 10 100 1000
đặc biệt nào? viết dưới dạng số thập phân ta được: 
H2: Từ phân số thập phân viết về số thập 17 34 25
 1,7 ; 0,34; 0,025 
phân như thế nào? Lấy thêm một vài ví dụ 10 100 1000
khác ví dụ trong sgk 
 HĐ2: 
H3: Nhắc lại hai phân số đối của nhau? 
 17 17
cách tìm số đối của phân số đã học ở Số đối của phân số thập phân là 
 10 10
chương VI. Áp dụng làm HĐ2 sgk/29 
 34
* HS thực hiện nhiệm vụ Số đối của phân số thập phân là 
 100
- Cá nhân học sinh hoạt động thực hiện trả 34
lời các câu hỏi của GV 100
Đ1:Phân số thập phân là phân số có mẫu là 25
 Số đối của phân số thập phân là 
10; 100;1000; . 1000
Đ2: Cách viết phân số thập phân về số 25
thập phân: xét xem ở mẫu có bao nhiêu chữ 1000
số 0 thì trên tử lùi từ bên phải sang bên trái bấy nhiêu chữ số và thêm dấu phảy vào bên 
trái chữ số đó (trường hợp không đủ các 
chữ số ta thì thêm số 0 vào bên trái cho 
đến khi đủ các chữ số thì thôi ) 
Đ3: HS lấy thêm các vídụ khác ví dụ trong 
sgk. 
 a a
-Phân số đối của phân số là 
 b b
- HS giải chi tiết luyện tập 1 vào vở 
* Báo cáo, thảo luận 
- Cá nhân học sinh trả lời câu hỏi của giáo 
viên và áp dụng làm các HĐ1, HĐ2 
- Các học sinh khác theo dõi và nhận xét 
câu trả lời của các bạn 
* Kết luận, nhận định 
- GV cho học sinh nhắc lại về phân số thập 
phân, cách viết từ phân số thập phân thành 
số thập phân 
- Hai phân số đối của nhau và cách tìm hai 
phân số đối của nhau. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 b) Số thập phân âm 
- Cá nhân học sinh đọc nội dung phần số 15 29 35
 Các phân số ; - ; - cũng 
thập phân âm nắm được phân số thập phân 100 100 1000
âm, số thập phân âm, số thập phân dương, là các phân số thập phân 
số thập phân. 15 29
 Ta viết 0,15; 0,29
H1: áp dụng tìm thêm các ví dụ về phân số 100 100
 35
thập phân âm, số thập phân âm, số thập 0,035 và gọi 0,15 ; 0,29 ;
phân dương, số thập phân? 1000
 0,035 là các số thập phân âm. Đọc lần 
H2: Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa số 
 lượt là “âm không phảy mười lăm”; “âm 
thập phân và phân số thập phân? 
 không phảy hai chín”; “âm không phảy 
H3: Nêu cấu tạo của số thập phân? không ba lăm” * HS thực hiện nhiệm vụ Các số thập phân 0,15;0,29;0,035 gọi là 
- Học sinh đọc nội dung phần số thập phân số thập phân dương, đôi khi còn được 
 viết 0,15; 0,29; 0,035 
- Đ1: lấy các ví dụ về phân số thập phân 
âm, số thập phân âm, số thập phân dương, Các số thập phân dương và các số thập 
khác ví dụ trong sgk phân âm gọi chung là số thạp phân 
 Các số và 0,15 là hai số đối 
-Đ2: Học sinh nêu nhận xét 1. 
 nhau. 
-Đ3: Học sinh nêu nhận xét 2. 
 c) Nhận xét 
* Báo cáo, thảo luận 
 Mọi phân số thập phân đều viết được 
- Mỗi câu hỏi giáo viên gọi một học sinh dưới dạng số thập phân và ngược lại. 
trả lời. Mỗi số thập phân gồm phần số nguyên 
- Các học sinh còn lại theo dõi và nhận xét viết bên trái dấu “,” và phần thập phân 
câu trả lời của bạn. viết bên phải dấu “,” 
* Kết luận, nhận định 
- GV chốt kiến thức về phân số thập phân 
âm, số thập phân âm, số thập phân dương, 
số thập phân, nhận xét. 
GV cho học sinh nhắc lại nhận xét 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 d) luyện tập 
- Cá nhân học sinh hoạt động trả lời câu ? Các số thập phân xuất hiện trong đoạn 
hỏi và áp dụng làm làm hai bài tập phần tin hình 7.1a là: 29,96;14,26; 7,5; 3,4 
luyện tập 1 sgk/29. 
 Các số thập phân xuất hiện trong đoạn tin 
HD: xác định xem đề bài cho biết gì? Yêu hình 7.1b là: 4,2; 2,4 
cầu làm gì? Áp dụng kiến thức đã học để 
 - Số đối của lần lượt 
làm bài. 
 là 29,96;-14,26;-7,5 ; -3,4 
- Cặp đôi hoạt động kiểm tra chéo bài của 
nhau. - Số đối của lần lượt là 4,2 ; 
 2,4 0,15
* HS thực hiện nhiệm vụ 
 Luyện tập 1: 
- Học sinh thực hiện theo các yêu cầu của 
giáo viên. Bài giải 
 5 798
- Làm bài tập 1 luyện tập 1 sgk/29 1) Các phân số thập phân ; 
 1000 10 - Làm bài tập 2 luyện tập 1 sgk/29 dưới dạng số thập phân là: 
* Báo cáo, thảo luận 5
 0,005 ; 
- GV gọi cá nhân học sinh đứng tại chỗ trả 1000
lời câu hỏi 798
 79,8 
- GV gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 1 10
luyện tập. 0,005 có số đối là 0,005 
- GV gọi 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời bài 79,8 có số đối là 79,8 
2 luyện tập 
 2) viết các số thập phân xuất hiện trong 
- Các học sinhh còn lại theo dõi, nhận xét bảng tin 7.1b dưới dạng phân số thập phân. 
câu trả lời và bài làm của bạn. 
 Bài giải 
* Kết luận, nhận định 
 Các số thập phân xuất hiện trong đoạn tin 
- GV chốt phương án trả lời đúng. hình 7.1b là: 
- GV cho học nhắc lại cách chuyển từ phân 
 42 24
số thập phân sang số thập phân và ngược ta có 4,2 ; 2,4 
 10 10
lại 
và nhắc lại về cách tìm số đối của số thập 
phân cho trước. 
 Hoạt động 2.2: So sánh hai số thập phân 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh biết được cách so sánh hai số thập phân dương. 
-Học sinh nắm được mọi số thập phân âm nhỏ hơn số 0 và nhỏ hơn số thập phân 
-Học sinh nắm được để so sánh hai số thập phân âm ta so sánh 4,2; hai s ố2,4 đối của chúng: số nào 
có số đối lón hơn số đó lớn hơn 
b) Nội dung: 
- Học sinh nhớ lại cách so sánh hai số thập phân đã học ở tiểu học. 
- Thực hiện phần đọc hiểu nắm được nội dung áp dụng so sánh được các số thập phân sau: 
a)6,453 và 4,985 
b) 78,1 và 3,021 
c) 23,178 và 23,9 - Thực hiện làm luyện tập 2 
c) Sản phẩm: 
- Nêu được cách so sánh hai số thập phân dương, so sánh hai số nguyên 
- Nêu được cách so sánh hai số thập phân trái dấu 
-Nêu được cách so sánh hai số thập phân âm. 
Áp dụng so sánh được các số thập phân cụ thể 
- Làm bài tập luyện tập 2 vào vở. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2. So sánh hai số thập phân 
-H1: Cá nhân hoạt động nhắc lại cách so a) so sánh hai số thập phân dƣơng 
sánh hai số thập phân đã học ở tiểu học. 
 Nếu hai số thập phân có phần nguyên 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 khác nhau, số nào có phần nguyên lớn 
- Học sinh nêu quy tắc so sánh hai số thập hơn số đó lớn hơn. 
phân đã học ở tiểu học. Nếu hai số thập phân có phần nguyên 
 bằng nhau thì so sánh các hàng của phần 
* Báo cáo, thảo luận 
 thập phân lần lượt từ trái qua phải số nào 
- GV gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời câu có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số 
hỏi. đó lớn hơn. 
- Các học sinh khác theo dõi và nhận xét 
câu trả lời của bạn. 
* Kết luận, nhận định 
- GV chốt lại kiến thức và cho một vài học 
sinh nhắc lại cách so sánh hai số nguyên 
dương. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 b) So sánh hai số thập phân trái dấu, hai 
- H1: Nhắc lại cách so sánh hai số nguyên số thập phân âm. 
khác dấu. Số thập phân âm nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn 
- H2: Nhắc lại cách so sánh hai số nguyên số thập phân dương. 
âm. Nếu ab, là hai số thập phân dương và - H3: Cá nhân hoạt động tìm hiểu phần đọc ab thì ab 
hiểu nêu lại cách so sánh hai số thập phân (so sánh hai số thập phân âm thì so sánh 
trái dấu, so sánh hai số thập phân âm. hai số đối của nó) 
- H4:Áp dụng so sánh các số thập phân sau Áp dụng: so sánh các số thập phân sau: 
a) và a) vì 6 4 
b) và b) vì là số thập phân 
 âm, là số thập phân dương 
c) và 
 c) vì 23,178 23,9 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 
- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên 
- Đ1: Mọi số nguyên âm nhỏ hơn số 0, nhỏ 
hơn số nguyên dương. 
-Đ2: So sánh hai số nguyên âm bằng cách 
so sánh hai số đối của chúng 
-Đ3: HS nêu cách so sánh hai số thập phân 
khác dấu và hai số thập phân âm như 
SGK/30 
- Đ4: So sánh các số cụ thể vào vở 
* Báo cáo, thảo luận 
- GV gọi lần lượt học sinhh trả lời các câu 
hỏi. 
- Các học sinh khác theo dõi và nhận xét 
câu trả lời của bạn 
* Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm 
vụ của học sinh. 
- GV chuẩn hóa lại cách so sánh hai số thập 
phân và cho một vài học sinh nhắc lại. 
 6,453 4,985
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 c) Luyện tập 2. 
 78,1 3,021
-Cá nhân học hoạt động làm luyện tập 2 Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta 
 23,178 23,9 vào vở. được: 
-H1: Đề bài cho biết gì? Yêu cầu làm gì? 8,9 8,152 0 0,12 
-H2: để sắp xếp được các số thập phân theo 
thứ tự từ bé đến lớn em cần phải làm được 
công việc gì? 
- Cặp đôi đổi bài kiểm tra chéo kết quả 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 
- Cá nhân học sinh hoạt động làm luyện tập 
2 vào vở theo hướng dẫn của giáo viên 
-Đ1: Đề cho các số thập phân, yêu cầu sắp 
xếp các số thập phân theo thứ tự từ nhỏ đến 
lớn. 
Đ2: Muốn sắp xếp được cần phải so sánh 
được các số thập phân 
* Báo cáo, thảo luận 
- Cá nhân học sinh đứng tại chỗ trả lời các 
câu hỏi của giáo viên. 
- Một học sinh lên bảng àm bài luyện tập 
-Các học sinh khác theo dõi nhận xét câu 
trả lời và bài làm của bạn 
* Kết luận, nhận định 
-GV nhận xét và chuẩn hóa bài làm của học 
sinh. 
-GV Cho học sinh nhắc lại quy tắc so sánh 
hai số thập phân. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh vận dụng được các kiến thức đã học làm được: 
+ Viết được các phân số thập phân dưới dạng số thập phân. 
+ Tìm được số đối của các số thập phân. +So sánh được các số thập phân 
b) Nội dung: 
- Giải các bài tập 7.1; 7.2; 7.3 sgk/30 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải chi tiết các bài tập 7.1; 7.2; 7.3 sgk/30 vào vở. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 Bài 7.1 sgk/30 
- Cá nhân hoạt động làm bài 7.1 sgk/30 21 35
 a) Viết các phân số thập phân ; ; 
-H1: Nêu cách viết phân số thập phân dưới 10 10
 125 89
dạng số thập phân ; dưới dạng số thập phân ta 
 100 1000
- H2: Nêu nhận xét số chữ số 0 ở mẫu của 
 được: 
phân số thập phân và số chữ số ở phần thập 
 21
phân của số thập phân. 2,1 
 10
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 
 35
- Cá nhân học sinh làm bài tập vào vở 3,5 
 10
-Đ1: Cách viết phân số thập phân dưới 
 125
dạng số thập phân: Xét xem dưới mẫu phân 1,25 
 100
số thập phân có bao nhiêu chữ số 0 thì ta 
lùi từ phải sang trái ở trên tử bấy nhiêu chữ 89
 0,089 
số và thêm dấu phảy vào bên trái chữ số 1000
đó,trường hợp trên tử không đủ các chữ số b) Các số thập phân âm viết được trong câu 
ta thêm 0 vào đằng trước của tử cho đến a là: 
khi đủ chữ số. 
 3,5 ; 1,25 ; 0,089 
-Đ2: Nhận xét số chữ số 0 ở mẫu của phân 
số thập phân đúng bằng số chữ số phần 
thập phân của số thập phân. 
* Báo cáo, thảo luận 
- Cá nhân học sinh đứng tại chỗ nêu cách 
viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân 
- Đại diện một học sinh lên bảng làm phần 
a, một học sinh làm phần b 
-Các học sinh khác theo dõi và nhận xét 
câu trả lời vàbài làm của bạn 
* Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét mức độ hoàn thành bài của 
học sinh. 
- GV chuẩn hóa và chốt phương án đúng 
- GV cho học sinh nêu lại nhận xét về mối 
quan hệ giữa phân số thập phân và số thập 
phân. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Bài 7.2 sgk/30 
- H1: Cá nhân hoạt động nêu cách tìm số Số đối của số 1,2 là 1,2 
đối của hai số thập phân. 
 có số đối là 4,15 
-H2: áp dụng tìm số đối của các số 
 và 19,2 là hai số đối nhau. 
 1,2 ; 4,15 ; 19,2 
-Cặp đôi trao đổi bài kiểm tra chéo bài của 
nhau: 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 
-H1: Hai số thập phân đối nhau có phần 
dấu đối nhau còn phần số giống nhau. 
-H2: Tìm số đối của các số ; ; 
 . 
* Báo cáo, thảo luận. 
- Cá nhân học sinh đứng tại chỗ trả lời 
-Các học sinh khác theo dõi nhận xét bài 
làm của bạn. 
* Kết luận, nhận định - GV nhận xét bài làm của học sinh và mức 
độ hoàn thành bài của học sinh. 
- GV cho học sinh nhắc lại cách tìm số đối 
của số thập phân 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 Bài 7.3 sgk/30 So sánh các số ta được 
 - H2 :Cá nhân Làm bài tập 7.3 sgk/30 a) 421,3 0,15 vì 421,3 là số thập phân 
- Cặp đôi kiểm tra chéo bài cho nhau. âm ; 0,15 là số thập phân dương. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 b) 7,52 7,6 vì 7,52 7,6 
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo 
viên 
* Báo cáo, thảo luận 
- Đại diện học sinh lên bảng làm bài mỗi 
học sinh làm một phân 
-Các học sinh khác theo dõi và nhận xét 
* Kết luận, nhận định 
-GV nhận xét bài làm, và nhận xét mức độ 
hoàn thành bài của học sinh 
- GV cho học sinh nhắc lại cách so sánh hai 
phân số 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống 
b) Nội dung: - Đọc đoạn tin hình 7.1b và cho biết trong hai thời điểm, 19 giờ ngày 24-1-
2016 và 6 giờ ngày 25-1-2016, thời điểm nào nhiệt độ tại PhaĐin xuống thấp hơn. 
c) Sản phẩm: 
- Nhiệt độ tại PhaĐin lúc 6 giờ ngày 25-1-2016 là 4,2 
Nhiệt độ tại tại PhaĐin lúc 19 giờ ngày 24-1-2016 là 2,4 
Vì 4,2 2,4 nên 4,2 2,4 
Vậy tại PhaĐin lúc 6 giờ ngày 25-1-2016 là nhiệt độ xuống thấp hơn lúc 19 giờ 
ngày 24-1-2016 d) Tổ chức thực hiện: 
Giao nhiệm vụ 1: Cá nhân hoạt động làm tại lớp phần vận dụng sgk/30 
-GV hỗ trợ:Giải đáp thắc mắc của học sinh để học sinh hiểu rõ hơn nhiẹm vụ cần làm 
Giao nhiệm vụ 2: Cá nhân hoạt động ở nhà 
- Xem lại các nội dung đã học trong bài 
- Nắm chắc và vận dụng tốt cách viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân và ngược 
lại. 
- Học thuộc cách tìm số đối của số thập phân, cách so sánh số thập phân và vận dụng được 
vào giải các bài tập cụ thể. 
Áp dụng làm các các bài tập 7.4 sgk/30; 7.1; 7.2; 7.3; 7.4; 7.6 ; 7.7 sbt/24;25 
-Chuẩn bị giờ sau: Ôn tập lại các phép tính với số thập phân đã học ở tiểu học 
Chuẩn bị trước nội dung bài 29 tính toán với số thập phân sgk/31 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_57_bai_28_so_thap_phan.pdf