Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 5+6, Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên - Năm học 2023-2024 - Đào Minh Trưởng

pdf8 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 5+6, Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên - Năm học 2023-2024 - Đào Minh Trưởng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng 
Ngày soạn:7/9/2023 
 Tiết 5+6: 
 BÀI 5: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN 
 Thời gian thực hiện: (02 tiết) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được thừa số, tích; số bị chia, số chia, số dư trong phép chia hết và phép chia 
có dư. 
- Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân; tính chất phân 
phối của phép nhân đối với phép cộng. 
- Nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân (dấu "" 
hoặc dấu '' ''). 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được thừa số, tích; số bị chia, số 
chia, số dư trong phép chia hết và phép chia có dư. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: sử dụng linh hoạt các kí hiệu của phép nhân ( ab; ab; ab ) tùy hoàn 
cảnh cụ thể); tìm được tích của hai thừa số; tìm được thương và số dư (nếu có) của một 
phép chia; vận dụng được các tính chất của phép nhân và phép cộng trong tính toán; vận 
dụng các kiến thức trên để giải các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn 
giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
 Tiết 1 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) 
a) Mục tiêu: Giúp HS biết sử dụng phép nhân, phép chia trong thực tế cuộc sống. 
Giáo án toán 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng 
b) Nội dung: HS đọc bài toán thực tế (SGK trang 17) và tính số tờ 50 nghìn đồng mà mẹ 
phải đưa cho cô bán hàng để trả tiền gạo. 
c) Sản phẩm: HS hình thành nhu cầu sử dụng phép tính nhân, chia. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động Số tiền mua gạo: 
nhóm đôi: 10 20000 200000 
- Đọc bài toán thực tế (SGK trang 17). (đồng) 
- Tính số tờ 50 nghìn đồng mà mẹ phải đưa cho cô bán Số tờ 50 nghìn là: 
hàng để trả tiền gạo. 200000:50000 4 (tờ) 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- Đọc bài toán thực tế (SGK trang 17). GV yêu cầu 2 HS 
đứng tại chỗ đọc to. 
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn 
thành yêu cầu bài toán. 
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất lên 
trình bày kết quả viết các phép tính. 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các 
phép tính. 
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Để hiểu rõ hơn về các tính 
chất của phép nhân, phép chia, chúng ta sẽ tìm hiểu trong 
bài ngày hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (40 phút) 
Hoạt động 2.1: Phép nhân số tự nhiên (18 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ phép nhân: thừa số, tích. 
- Nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân. 
- Củng cố phép đặt tính nhân. 
- Giải quyết được bài toán thực tiễn. 
- Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí. 
b) Nội dung: 
- Học sinh đọc SGK phần 1), nhận biết phép nhân hai số tự nhiên, nhận biết được thừa số, 
tích, nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân. 
- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 17), làm bài tập phần vận dụng 1. 
c) Sản phẩm: 
- Khái niệm nhân hai số tự nhiên và chú ý. 
Giáo án toán 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng 
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1, Vận dụng 1 (SGK trang 17). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Phép nhân số tự nhiên 
 - Yêu cầu học sinh đọc khái niệm trong SGK. a) Nhân hai số tự nhiên 
 - GV phân tích khái niệm, nêu thêm ví dụ và - Phép nhân hai số tự nhiên a và b 
 cho HS áp dụng để tính toán. cho ta một số tự nhiên gọi là tích của 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: a và b , kí hiệu ab hoặc ab. 
 - HS chú ý, lắng nghe. Kí hiệu: a b a a... a (b số 
 - HS tính toán cá nhân hạng) 
 * Báo cáo, thảo luận 1: b) Ví dụ 
 - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu dự 5 4 5 5 5 5 20 
 đoán (viết trên bảng). 16 3 16 16 16 48 
 - HS cả lớp quan sát, nhận xét. c) Chú ý: Nếu các thừa số đều bằng 
 * Kết luận, nhận định 1: chữ, hoặc chỉ có một thừa số bằng số 
 - GV giới thiệu khái niệm phép nhân hai số tự thì ta có thể không viết dấu nhân giữa 
 nhiên như SGK trang 17, yêu cầu vài HS đọc các thừa số. 
 lại. Chẳng hạn a b ab ; 22mm 
 - GV nêu chú ý trong SGK trang 17. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: d) Áp dụng 
 - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK trang - Ví dụ 1 (SGK trang 17) 
 17. Đặt tính nhân: 738 48 
 - Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 738
 SGK trang 17. 48
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 5904
 - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. 
 2952 
 * Báo cáo, thảo luận 2: 
 - GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1. 35424
 - GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên làm - Luyện tập 1 (SGK trang 17) 
 luyện tập 1. a) 834 57 
 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng 8 3 4
 câu. 57
 * Kết luận, nhận định 2: 5 8 3 8
 - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét 
 4 1 7 0
 mức độ hoàn thành của HS. 
 4 7 5 3 8
 b) 603 295 
Giáo án toán 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng 
 6 0 3
 295
 3 0 1 5
 5 4 2 7 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
 - Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu 1 2 0 6
 của phần vận dụng 1 trang 17. 1 7 7 8 8 5
 * HS thực hiện nhiệm vụ 3: Vận dụng 1 (SGK trang 17) 
 - HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình Bác Thiệp phải trả số tiền là: 
 thức nhóm 4. 350 250 87500(đồng) 
 * Báo cáo, thảo luận 3: Đ/s: 87500 đồng. 
 - Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm 
 mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá. 
 * Kết luận, nhận định 3: 
 - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính 
 xác hóa kết quả. 
Hoạt động 2.2: Tính chất của phép nhân (20 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS trải nghiệm dẫn đến nhận biết các tính chất quen thuộc của phép nhân. 
- HS vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhẩm. 
- Củng cố kĩ năng tính nhẩm. 
- Giải quyết được bài toán thực tiễn. 
b) Nội dung: 
- Thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 SGK trang 18 từ đó phát biểu các tính chất của phép nhân. 
- Vận dụng làm bài Luyện tập 2, Vận dụng 2 SGK trang 18. 
c) Sản phẩm: 
- Các tính chất của phép nhân. 
- Lời giải bài HĐ1, HĐ2, HĐ3, Luyện tập 2, Vận dụng 2 SGK trang 18. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Tính chất của phép nhân 
- Thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 SGK trang 18 từ HĐ1: Cho a 12 và b 5 . Tính 
đó phát biểu các tính chất của phép nhân theo 3 ab.; ba. và so sánh kết quả. 
nhóm, mỗi nhóm 1 HĐ. HĐ2: Tìm số tự nhiên c sao cho 
- Phát biểu được các tính chất của phép nhân. 3.2 .5 3. 2.c 
- Làm bài Luyện tập 2 SGK trang 18. 
 c 5 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 HĐ3: Tính và so sánh 
- HS thực hiện các HĐ1, HĐ2, HĐ3 SGK 
 3. 2 5 3.2 3.5 
trang 18 theo nhóm. 
Giáo án toán 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng 
* Báo cáo, thảo luận 1: Phép nhân có các tính chất: 
- GV đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - Giao hoán: ab ba 
- GV yêu cầu vài HS phát biểu các tính chất của - Kết hợp: ab c a bc 
phép nhân và chú ý SGK trang 18. 
 - Phân phối của phép nhân đối với 
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài Luyện tập 
 phép cộng: a b c ab ac 
2. 
 * Chú ý: · a .1 1 . a a 
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần 
lượt từng câu. + Tích ab c hay a bc gọi là tích 
* Kết luận, nhận định 1: của ba số a,, b c và viết gọn là abc. 
- GV chính xác hóa kết quả của HĐ1, HĐ2, Ví dụ 2 (SGK trang 18) 
HĐ3, chuẩn hóa các tính chất của phép nhân và 24.25 6.4 .25 6. 4.25 
chú ý SGK trang 18, chính xác hóa kết quả bài 6.100 600
Luyện tập 2. * Luyện tập 2 (SGK trang 18) 
 125.8001.8 125.8 .8001 
 1000.8001 8001000
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: Vận dụng 2 (SGK trang 18) 
- Thực hiện vận dụng 2 trong SGK trang 18. Giải 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: Nhà trường cần dùng tất cả số bóng 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. đèn LED là: 
* Báo cáo, thảo luận 2: 32.8 256 (bóng) 
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm trình bày vận Nhà trường phải trả số tiền mua bóng 
dụng 2. đèn LED là: 
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét. 256.96 24 576 (nghìn đồng) 
* Kết luận, nhận định 2: Đáp số: 24 576 000 đồng. 
- GV chính xác hóa kết quả của vận dụng 2. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Học thuộc: khái niệm phép nhân hai số tự nhiên, tính chất của phép nhân. 
- Làm các bài tập 1.23; 1.24; 1.26 SGK trang 19. 
- Đọc nội dung phần "2. Phép chia hết và phép chia có dư" SGK trang 18. 
 Tiết 2 
Hoạt động 2.3: Phép chia hết và phép chia có dư (27 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS ôn lại phép đặt tính chia giúp HS liên hệ đến các khái niệm. 
- Củng cố phép đặt tính chia. 
- Vận dụng thực tế. 
- Giải quyết được bài toán mở đầu. 
b) Nội dung: 
 - Thực hiện HĐ4, HĐ5 SGK trang 18 từ đó phát biểu khái niệm chia hai số tự nhiên 
Giáo án toán 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng 
- Vận dụng làm: Ví dụ 3, Luyện tập 3, Ví dụ 4, Vận dụng 3 SGK trang 19. 
c) Sản phẩm: Lời giải Ví dụ 3, Luyện tập 3, Ví dụ 4, Vận dụng 3 SGK trang 19. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Phép chia hết và phép chia có 
- GV mời hai HS lên bảng, mỗi em thực hiện một dư 
phép đặt tính chia (HĐ4) và trả lời câu hỏi của HĐ4: Thực hiện các phép chia 
HĐ5 (Các HS còn lại làm trong vở nháp) 196 7 215 18
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 14 28 18 11
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. 
 56 35
* Báo cáo, thảo luận 1: 
 56 18
- GV yêu cầu: 2 HS lên bảng. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 0 17
* Kết luận, nhận định 1: HĐ5: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức Phép chia hết là phép chia: 196:7 
độ hoàn thành của HS. Phép chia có dư là phép chia: 
- GV cùng HS khái quát nêu khái niệm phép chia 215:18 
hết và phép chia có dư. Khái niệm: 
 - Với hai số tự nhiên ab, đã cho 
 (b 0) ta luôn tìm được q và rN 
 sao cho a bq r , trong đó 
 0 rb . 
 - Nếu r 0 thì ta có phép chia hết 
 a: b q ; a là số bị chia, q là 
 thương. 
 - Nếu r 0thì ta có phép chia có dư 
 a: b q (dưr ); a là số bị chia, b là 
 số chia, q là thương và r là số dư. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: Ví dụ 3: 
Tìm hiểu ví dụ 3, ví dụ 4 và làm luyện tập 3 theo 4847 131
nhóm đôi. 393 37
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
 917
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 
 917
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên trình bày 0
luyện tập 3, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa tốt. 4847 : 131 37 (dư 0 ) 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 2: 
Giáo án toán 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng 
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ 5580 157
hoàn thành của HS. 471 35
 870
 785
 85
 6580 : 157 35 (dư 85 ) 
 Luyện tập 3 
 945 45
 3121 51
 90 21
 306 61
 45
 61
 45
 51
 0
 10 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Ví dụ 4: 
Tìm hiểu ví dụ 4 và làm Vận dụng 3 theo 4 Vì 487 : 45 10 (dư 37 ) nên xếp đủ 
nhóm. 10 xe thì còn thừa 37 người và phải 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: dùng thêm 1xe nữa để chở hết 
- HS thực hiện yêu cầu trên. những người này. 
* Báo cáo, thảo luận 3: Vận dụng 3: 
- GV yêu cầu nhóm nhanh nhất lên bảng trình Số tiền mua gạo: 
bày Vận dụng 3. 10 20000 200000 (đồng) 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Số tờ 50 nghìn là: 
* Kết luận, nhận định 3: 200000:50000 4 (tờ) 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức 
độ hoàn thành của HS, lưu ý HS có thể trình bày 
ngắn gọn. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (13 phút) 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. 
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT 
c) Sản phẩm: Kết quả của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
Giáo án toán 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng 
* GV giao nhiệm vụ học tập: Bài 1.23: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: a) b) 
Bài 1.23; 1.25; 1.27 951 273
* HS thực hiện nhiệm vụ: 23 47
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra 
 2853 1911
đáp án. 
 1902 1092
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV yêu cầu: 3 HS lên bảng. 21873 12831
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Bài 1.25: 
* Kết luận, nhận định 1: a) 125.101 125. 100 1 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 125.100 125 .1 
mức độ hoàn thành của HS. 
 b) 21. 50 –1 21.50 – 21.1 
- GV cùng HS khái quát nêu khái niệm 
phép chia hết và phép chia có dư. 1050 – 21 1029
 Bài 1.27: 
 a) b) 
 2059 17
 17 121 1092 91
 35 91 12
 34 182 
 19 182
 17 0
 2
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. 
c) Sản phẩm: Kết quả của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.26 ; 1.29 
Bài 1.26 : HD: Ta có 50 11 4 2 200 (chỗ ngồi). 
Vậy trường có thể nhận nhiều nhất 2200 HS để tất cả các em đều có chỗ ngồi học. 
Bài 1.29 : HD: Ta có 997 : 5 199(dư 2 ). Vậy xếp 995 HS vào 199 ghế, mỗi ghế 5 
em ; 2 em còn lại xếp vào ghế thứ 200 . 
 Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học. 
- Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm bài tập 1.31; 1.32; 1.33.- Chuẩn bị trước bài 
“Luyện tập chung”. Ôn lại toàn bộ kiến thức và xem trước các bài tập từ Bài 1 đến Bài 5. 
Giáo án toán 6 bộ sách kết nối tri thức 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_56_bai_5_phep_nhan_va_p.pdf