Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 48: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 26 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 48: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 15/01/2024 
Tiết theo KHBD: 48 
 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
Củng cố, rèn luyện kiến thức, kĩ năng về: 
- Quy tắc bằng nhau của hai phân số; tính chất cơ bản của phân số 
- Quy đồng mẫu nhiểu phân số; 
- Rút gọn phân số 
- So sánh phân số; 
- Hỗn số dương; 
- Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
+ Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm. 
+ HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống 
nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
+ Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết viết phân số trong các bài tập. 
- Năng lực giao tiếp toán học: So sánh, phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá khi 
vận dụng tính chất cơ bản của phân số. Giúp học sinh xác định các bài toán vận dụng tính 
chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, quy đồng mẫu nhiều phân số, so sánh phân số, 
hỗn số dương. Hình thành năng lực tính toán. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS biết giải thích được đâu là phân số, phân số 
bằng nhau, quy đồng mẫu nhiều phân số, hỗn số dương dựa vào các kiến thức phân số đã 
học. - Năng lực mô hình hóa toán học: Biết sử dụng khái niệm phân số, phân số bằng nhau, quy 
đồng so sánh phân số, hỗn số dương để giải các bài toán thực tế. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, máy chiếu. 
III. Tiến trình dạy học: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: 
- Giúp HS kiểm tra lại kiến thức cũ và hứng thú hơn trong tiết học. 
b) Nội dung: 
- HS chú ý lắng nghe và trả lời các câu hỏi của GV liên quan đến các kiến thức đã học về 
mở rộng phân số, phân số bằng nhau và so sánh phân số, hỗn số dương. 
c) Sản phẩm: 
- Nội dung các kiến thức đã học trong Bài 23, 24. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 I. Kiến thức cơ bản cần nhớ. 
- Yêu cầu HS nghiên cứu và nêu các kiến 1. Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau. 
thức cơ bản trong bài 23 và hoàn thành a
 1.1. Phân số là số có dang với 
vào bảng phụ. b
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 a, b , b 0. 
- Các nhóm HS tập trung nhiệm vụ được giao, hoàn thành yêu cầu vào bảng phụ. ac
 1.2. Hai phân số , (bd , 0) bằng nhau 
* Báo cáo thảo luận 1 bd
 nếu a d b  c . 
- GV mời 2 nhóm HS lên bảng trình bày 
kết quả của nhóm mình. 1.3. Tính chất cơ bản của phân số: Nếu 
 nhân cả từ vả mẩu của một phân so với 
- Mời các nhóm HS khác nhận xét nội 
 cùng mốt số nguyên khác 0 thi ta được 
dung kiến thức của 2 nhóm trình bày trên 
 a a m
bảng. phân số bằng phân số đã cho với 
 b b m
* Kết luận, nhận định 1 mm ,0 
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức bằng - Nếu chia cà tử và mẫu của một phân so 
máy chiếu đã chuẩn bị nội dung kiến thức cho cùng một ước chung của chúng thì ta 
cơ bản của Bài 23. được phân số bàng phân số đã cho 
 a a: m
 với m là ước chung của a và b 
 b b: m
 1.4. Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả 
 tử và mẫu của phân số đó cho cùng một 
 ước chung khác 1 và 1 của chúng. Nếu tử 
 và mẫu của phân số không có ước chung 
 nào khác 1 và 1 thì phân số được gọi là 
 phân số tối giản. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 2. So sánh phân số. Hỗn số dương 
- GV yêu cầu HS trình bày kiến thức cơ 2.1. Đề quy đồng mẫu hai hay nhiều phân 
bản đã học trong bài 24. số có mẫu dương, ta làm nhu sau: 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 - Tìm một bội chung (thường là bội chung 
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV nhỏ nhất) của các mẫu để làm mẫu chung. 
* Báo cáo thảo luận 2 - Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách 
 chia mẫu chung cho từng mẫu. 
- HS trình bày kết quả bằng cách điền từ 
còn thiếu vào chỗ trống mà GV đã chuẩn - Nhân tử và mẫu của mọi phân số với thừa 
bị sẵn trên máy chiếu. số phụ tương ứng. 
- Các HS khác theo dõi lắng nghe và nhận 2.2. So sánh hai phân số 
xét bổ sung. - Trong hai phân số có cùng một mẫu 
* Kết luận, nhận định 2 dương. phân số nào có tử số lớn hơn thì - GV nhận xét chung và chốt lại kiến thức phân số đó lớn hơn. 
cơ bản của bài 24. - Muốn so sánh hai phân số không cùng 
 mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số 
 có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử 
 số với nhau: phân số nào có tử số lớn hơn 
 thì phân số đó lớn hơn 
 2.3. Với một phân số lớn hơn 1, ta có thể 
 viết chúng thành tổng của một số tự nhiên 
 và một phân số bé hơn 1 rồi ghép chúng lại 
 với nhau. Cách viêt như vậy tạo thành hỗn 
 11
 số dương, chẳng hạn 2 
 33
Hoạt động 2. Luyện tập 
Hoạt động 2.1. Hai phân số bằng nhau. 
a) Mục tiêu: 
- Giúp HS vận dụng được kiến thức về hai phân số bằng nhau để gải một số dạng bài tập 
liên quan đến phân số bằng nhau hoặc dạng toán tìm x . 
b) Nội dung: 
- HS vận dụng làm được các bài tập: Ví dụ 3, Bài 6.15, Bài 6.19 SGK/tr15, 
Bài 6.6 SBT/tr 6 
c) Sản phẩm: 
- HS làm được ví dụ 3 theo sự hướng dẫn của GV, lên bảng trình bày lời giải được Bài 6.9 
SGK/tr15 và Bài 6.6 SBT/tr6. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 II. Luyện tập 
- Đưa ra VD 1 hướng dẫn HS cách làm 1. Hai phân số bằng nhau 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 Ví dụ 3. SGK/tr15 
- Chú ý theo dõi và GV hướng dẫn, đưa ra được cách giải dưới sự hướng dẫn của GV x 11
 Vì nên x.5 10.( 11) 
* Báo cáo, thảo luận 1 10 5
 10 ( 11)
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày lời giải Suy ra x 22 . 
chi tiết. Các HS khác theo dõi và nhận xét 5
bổ sung. 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV nhận xét cho điểm và chốt lại cách 
giải 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Bài 6.16. SGK/tr15 
- GV giao nhiệm vụ Bài 6.16, Bài 6.19 a. Ta có : b. Ta có : 
SGK/tr15, Bài 6.6 SBT/tr 6. Yêu cầu HS 
 20 20:10 2 25 25:5 5
thảo luận theo các nhóm trình bày lời giải. 
 30 30:10 3 35 35:5 7
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 
 30 30:15 2 55 55:11 5
- HS hoạt động theo nhóm để tìm ra cách 
 45 45:15 3 77 77 :11 7
gải hai bài tập trên dưới sự giám sát của 
 20 30 25 55
GV Nên Nên 
 30 45 35 77
- Hướng dẫn HS làm Bài 6.6 SBT: Ta xét 
 3 x Bài 6.19. SGK/tr15 
cặp phân số bằng nhau để tìm x, 
 4 20 Ta có: 
 3 21
xét cặp phân số để tìm y. 6.60 30.x 
 4 y
 6.60
* Báo cáo, thảo luận 2 x 
 30
- GV gọi 3 nhóm theo tinh thần xung 
 x 12
phong lên bảng trình bày lời giải, các 
nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung. Bài 6.6. SBT/tr 6 
* Kết luận, nhận định 2 Ta có: 
 3 x
- GV nhận xét cho điểm và chốt lại lời gải +) 
đúng. 4 20
- Củng cố lại lý thuyết phân số bằng nhau. 3 .20x .4 3 .20
 x 
 4
 x 15 
 3 21
 +) 
 4 y
 3 .y 21.4 
 21.4
 y 
 3 
 y 28 
Hoạt động 2.2. Quy đồng mẫu các phân số 
a) Mục tiêu: 
- Củng cố kiến thức đã học về quy đồng mẫu nhiều phân số, so sánh phân số. 
- HS biết vận dụng các kiến thức về quy đồng mẫu nhiều phân số vào việc giải một số bài 
tập cụ thể. Biết so sánh các phân số. 
b) Nội dung: 
- Làm các bài Ví dụ 1 SGK/Tr13 ý a, Bài 6.14 SGK/Tr14, Bài 6.8 SGK/Tr12 
c) Sản phẩm: 
- Giải chi tiết các bài Ví dụ 1 SGK/Tr13 ý a, Bài 6.14 SGK/Tr14, Bài 6.8 SGK/Tr12 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 2. Quy đồng mẫu các phân số 
- GV gợi ý HS làm VD1 ý a thông qua các Ví dụ 1 SGK/Tr13 ý a 
câu hỏi gợi mở a) 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 4 4:4 1 50 50:10 5
 ; 
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi mở của 120 120: 4 30 60 60:10 6
GV để hoàn thành VD1 ý a 11 5
 Quy đồng mẫu các phân số ; và 
* Báo cáo, thảo luận 1 5 30 6
- Một HS lên bảng trình bày lời giải chi BCNN(5,30,6) 30 nên ta có: tiết, các HS khác theo dõi nhận xét bổ 1 1.6 6 5 5 .5 25
 ; 
sung hoàn thiện lời giải. 5 5.6 30 6 6.5 30
* Kết luận, nhận định 1 
- GV nhận xét cho điểm HS thông qua kết 
quả HS thực hiện. 
- Nhấn mạnh cho HS nắm chắc quy tắc 
tìm BCNN để tìm mẫu thức chung. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Bài 6.14 SGK/Tr14 
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ làm Ta có: BCNN 7,21,15 105 
các bài tập Bài 6.14 SGK/Tr14, Bài 6.8 
 5 5.15 75
SGK/Tr12 
 7 7.15 105
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 
 13 13.5 65
- HS thực hiện nhiệm vụ độc lập theo yêu 21 21.5 105
cầu của GV 
 8 8.7 56
- Hướng dẫn hỗ trợ bài 6.8, mẫu thức đã ở 15 15.7 105
dạng tích của các thừa số nguyên tố. 
 Bài 6.8 SGK/Tr12 
* Báo cáo, thảo luận 2 
 a) Ta có: BCNN 3,7 21 
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải bài 
6.14 và 1 HS lên bảng trình bày lời giải 2 2.7 14
bài 6.8 3 3.7 21
- Các học sinh khác theo dõi, nhận xét bổ 6 6 .3 18
sung. 7 7.3 21
* Kết luận, nhận định 2 b) BCNN 22 .3 2 ,2 2 .3 2 2 .3 2 36 
- GV nhận xét, khẳng định kết quả đúng 
 55
sai của HS. 
 222 .3 36
- Đánh giá cho điểm mức độ hoàn thành 
 7 7 .3 21
của HS 
 22 .3 36 36
Hoạt động 2.3. So sánh các phân số 
a) Mục tiêu: - HS biết vận dụng các kiến thức về so sánh phân số việc giải một số bài tập cụ thể liên 
quan đến so sánh và sắp xếp phân số. 
b) Nội dung: 
- Vận dụng làm các bài tập Ví dụ 1 ý b, Ví dụ 2 SGK/Tr13, Bài 6.30 SGK/Tr14, Bài 6.9, 
6.11 SGK/Tr12 
c) Sản phẩm: 
- Giải chi tiết được các bài Ví dụ 1 ý b, Ví dụ 2 SGK/Tr13, Bài 6.30 SGK/Tr14, Bài 6.9, 
6.11 SGK/Tr12 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 3. So sánh phân số 
- GV hướng dẫn HS làm VD1 ý b và VD2 Ví dụ 1 ý b SGK/Tr13 
bằng những câu hỏi mở gợi ý. 5 1 6
 b) Vì 5 1 6 nên . Do đó 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 30 30 30
 5 1 1
- HS chú ý lắng nghe trả lời các câu hỏi 
của GV để tìm ra hướng giải các VD. 6 30 5
- Ở VD1 ý b, GV gợi ý HS để sắp xếp Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tư 
 50 4 1
được các phân số ta cần phải dùng quy tắc từ bé đến lớn là ;; 
để so sánh các phân số để từ đó xác định 60 120 5
được phân số lớn hơn, bé hơn để sắp xếp. Ví dụ 2 SGK/Tr13 
- Ở VD2 để xem bố Mai khuyên đúng 75
 Giá tiền mỗi cái bút trong hộp 12 cái là: 
không thì ta cần so sánh giá tiền của mỗi 12
loại bút ở dạng phân số. (nghin đồng) 
* Báo cáo, thảo luận 1 88
 Giá tiền mỗi cái bút trong hộp 15 cái là: 
- GV gọi 2 HS lên bảng trình bày lời giải 15
chi tiết thông qua việc gợi ý của GV. (nghin đồng). 
 75 75 5 375
- HS còn lại theo dõi nhận xét bổ sung nếu Ta có: 
cần thiết 12 12 5 60
 88 88 4 352
* Kết luận, nhận định 1 
 15 15 4 60
- GV đưa ra nhận xét tính đúng sai của bài làm, đánh giá kết quả của học sinh và có 375 352
 VI 375 352 nên . 
hình thức khen thưởng phù hợp. 60 60
 75 88
 Do đó, 
 12 15
 Vây bố Mai khuyên nên chọn mua hộp 15 
 cái bút vì rẻ hơn là chính xác. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Bài 6.20 SGK/Tr14 
- GV giao nhiệm vụ cho cả lớp suy nghĩ Ta có BCNN 5,2,10 10 
và làm các bài tập: Bài 6.30 SGK/Tr14, 
 9 48 3 15
Bài 6.9, 6.11 SGK/Tr12 cm. cm cm cm cm 
 10 5 10 2 10
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 
 6 12 15
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cm cm cm cm 
 5 10 2 10
GV 
 Vì 5 9 10 12 15 
- Hướng dẫn hỗ trợ Bài 6.9: Có thể giải 
 3 6 9 4 1
theo nhiều cách, ý a có thể giải theo cách nên 
thông thường quy đồng cùng mẫu hoặc so 2 5 10 5 2
sánh với số 0, ý b có thể quy đồng hoặc Bài 6.9 SGK/Tr12 
rút gọn trước khi quy đồng. Bài 6.11: Khi 11 1 11 1
 a) Ta có: 0; 0 nên 
so sách 2 phân số dương có tử bé hơn mẫu 8 24 8 24
cùng đơn vị thì tử phân số nào lớn hơn 
 6 2 8 3
phân số đó sẽ lớn hơn. b) Ta có: 
 15 5 20 20
* Báo cáo, thảo luận 2 
 Bài 6.11 SGK/Tr12 
- Gọi ba HS lên bảng trình bày lời giải chi 
tiết. a) Ta có BCNN 3,11 33 
- HS còn lại chú ý và nhận xét bổ sung 5 55 15 45
 ; 
 3 33 11 33
* Kết luận, nhận định 2 
 55 45 5 15
- GV nhận xét đánh giá kết quả bài làm Do 55 45 nên hay 
của HS. 33 33 3 11
- Cho điểm hoặc phần thưởng đối với HS b) Ta có BCNN 6,5 30 
có cách giải tốt và sáng tạo 5 25 4 24
 ; 
 6 30 5 30 25 24 54
 Do 25 24 nên hay 
 30 30 65
* Hướng dẫn học ở nhà 
- Ôn lại các quy tác quy đồng mẫu nhiều phân số, so sánh các phân số. 
- Xem lại các bài tập đã giải trong tiết học 
- Xem lại kiến thức phần hỗn số dương. 
- Làm các bài tập Bài 6.15, 6.17, 6.18 SGK/Tr14. Bài 6.10, 6.12, 6.13 SGK/Tr12. Bài 
6.11, 6.12 SBT/Tr8 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_48_luyen_tap_chung_nam.pdf