Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 4-6, Bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân - Năm học 2023-2024

pdf24 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 4-6, Bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 23/09/2023 
 Tiết 4+5+6-BÀI 19 
 HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN 
 Thời gian thực hiện: (03 tiết) 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được hình chữ nhật, đặc điểm về hai cạnh đối, đường chéo và góc của hình chữ 
nhật. 
- Nhận biết được hình ảnh của hình chữ nhật trong thực tế. 
- Vẽ được hình chữ nhật bằng ê ke khi biết độ dài hai cạnh. 
- Ôn tập lại công thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật. 
- Nhận biết được hình thoi, đặc điểm về cạnh, các góc đối và đường chéo của hình thoi. 
- Nhận biết được hình ảnh của hình thoi trong thực tế. 
- Vẽ được hình thoi biết độ dài một cạnh bằng thước thẳng. 
- HS gấp, cắt hình thoi từ tờ giấy hình chữ nhật. 
- Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm về hai cạnh đối, đường chéo và góc của hình 
bình hành. 
- Nhận biết được hình ảnh của hình bình hành trong thực tế. 
- Vẽ được hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh bằng thước thẳng. 
- Nhận biết được hình thang cân, đặc điểm về hai cạnh đáy, cạnh bên, đường chéo, và hai 
góc kề một đáy của hình thang cân. 
- Biết gấp, cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật. 
- HS vận dụng được các kiến thức về đặc điểm của hình chữ nhật, hình thoi, hình thang cân 
để thực hành vẽ, cắt, ghép các hình gắn với thực tiễn 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: nêu được các đặc điểm của hình chữ nhật, hình thoi, hình 
bình hành, hình thang cân. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được thước thẳng, ê ke, 
compa để đo độ dài cạnh, kiểm tra góc vuông, vẽ hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, 
hình thang cân. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái 
quát hóa, để nêu được các đặc điểm của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình 
thang cân. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, thước đo góc, com pa, bảng phụ hoặc 
máy chiếu, các hình thoi bằng giấy bìa màu kẻ ô vuông và băng dính 2 mặt (hoặc 
giấy decal), phiếu bài tập (các bài tập bổ sung). 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng có chia đơn vị, ê ke, compa, bảng nhóm, giấy màu có chia 
ô li, kéo thủ công. 
III. Tiến trình dạy học: 
Tiết 1: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5p) 
a) Mục tiêu: HS quan sát hình ảnh của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình 
thang cân gợi dẫn để tạo tình huống vào bài. 
b) Nội dung: 
- Quan sát hình ảnh các kệ gỗ treo tường và cho biết mỗi kệ đó có hình gì. 
c) Sản phẩm: 
- Tên các hình (tam giác cân, hình chữ nhật và hình vuông, lục giác đều, hình thoi, hình 
bình hành, hình thang cân). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩ dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: Mỗi kệ gỗ treo tường trong tranh có hình gì? 
- GV nêu yêu cầu: tuần trước cô đến thăm 
quan một cửa hàng bán kễ gỗ treo tường và đồ 
dùng trong nhà, cô đã chụp lại hình ảnh một 
số mẫu kệ và vật dụng mà cô thích. Em hãy 
quan sát các hình ảnh trên màn chiếu và cho 
biết chúng có hình gì. 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- HS quan sát và nêu tên các hình (cá nhân). 
 Hình a 
* Báo cáo, thảo luận: 
- Mỗi hình ảnh GV yêu cầu khoảng 2 HS trả Hình b 
lời miệng. 
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS (HS có 
thể không trả lời được hình d) và chuẩn hóa: 
a) Tam giác cân. Hình d 
 Hình c 
b) Hình chữ nhật và hình vuông. 
c) Lục giác đều. 
d) Hình thoi. 
e) Hình bình hành. 
f) Hình thang cân. Hình f 
 Hình e 
 a) Tam giác cân. 
 b) Hình chữ nhật và hình vuông. 
 c) Lục giác đều. 
- GV đặt vấn đề vào bài mới: trong bài học 
 d) Hình thoi. 
này chúng ta sẽ nhận biết và khám phá các 
đặc điểm của hình chữ nhật và hình thoi, cách vẽ của hai hình này. Từ đó chúng ta có thể cắt e) Hình bình hành. 
ghép các hình để làm một số đồ dùng hoặc 
 f) Hình thang cân. 
trang trí nơi học tập của mình. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1: Hình chữ nhật (10p) 
Hoạt động 2.1.1: Nhận biết hình chữ nhật 
a) Mục tiêu: 
- HS nhận biết được hình chữ nhật. 
- HS lấy ví dụ về hình ảnh của hình chữ nhật trong thực tế. 
- HS mô tả được cạnh, góc, dường chéo của hình chữ nhật. 
- HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh, các đường chéo của hình chữ 
nhật. 
b) Nội dung: 
- Thực hiện hoạt động 1 và 2 trong SGK trang 83. 
- Nêu tên đỉnh, cạnh, đường chéo, hai cạnh đối của hình chữ nhật (h.4.8b) 
- Dùng dùng eke để đo và so sánh các góc của hình chữ nhật (h.4.8b) 
- Dùng thước thẳng hoặc compa để so sánh hai cạnh đối, hai đường chéo của hình chữ nhật 
 . 
- Khái quát thành đặc điểm của hình chữ nhật bất kì. 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả thực hiện hoạt động 1 và 2 trong SGK trang 83. 
- HS đo và kết luận được bốn góc bằng nhau, các cạnh đối bằng nhau, hai đường chéo bằng 
nhau ở hình 4.8b 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: I. Hình chữ nhật 
- Lấy ví dụ khác về hình ảnh của hình chữ nhật 1. Nhận biết hình chữ nhật 
trong thực tế. 
 * HĐ 1: HS lấy được ví dụ khác về 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: hình ảnh của hình chữ nhật trong thực 
 tế. 
- HS trả lời cá nhân tại chỗ * Báo cáo, thảo luận 1: 
GV gọi HS trả lời tại chỗ 
Gọi HS nhận xét 
* Kết luận, nhận định 1: 
- HS lấy các ví dụ khác như : Màn hình tivi, tờ giấy 
A4 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: * HĐ 2: 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 bằng kĩ thuật 
khăn trải bàn: quan sát hình h.4.8.a và h.4.8b, thực 
hiện hoạt động 2 trong SGK trang 83. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
- HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật khăn trải bàn 
để thực hiện hoạt động 2 trong SGK. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực 
hiện chính xác các thao tác đo độ dài, kiểm tra góc 
vuông bằng thước thẳng có chia đơn vị, ê ke. 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm hoàn thành nhanh a) Độ dài của cặp cạnh đối và 
nhất lên bảng trình bày và trả lời các câu hỏi phản bằng nhau. 
biện. 
 Độ dài của cặp cạnh đối và 
- HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét và bằng nhau. 
nêu câu hỏi phản biện. 
 b) song song với ; song 
* Kết luận, nhận định 2: song với . 
- GV chính xác hóa kết quả của hoạt động 2. c) Đo: ; . 
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, d) Các góc của hình chữ nhật 
mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đều là góc vuông. 
đạt trình bày của HS. 
Hoạt động 2.1.2: Thực hành vẽ hình chữ nhật (10p) a) Mục tiêu: HS thực hiện được các bước vẽ hình chữ nhật khi biết độ dài 2 cạnh. 
- HS kiểm tra được các đặc điểm về hai cạnh đối, về đường chéo và về góc của hình chữ 
nhật bằng thước thẳng và thước đo góc 
b) Nội dung: 
- Thực hiện các bước thực hành 1 trong SGK trang 84 
- Dùng thước thẳng hoặc compa để kiểm tra hai cạnh đối, hai đường chéo của hình chữ 
nhật . 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả thực hiện hoạt động thực hành 1 trong SGK trang 84. 
- HS đo và khẳng định trong hình chữ nhật bốn góc bằng nhau, các cạnh đối bằng nhau, hai 
đường chéo bằng nhau 
- Nêu được một số yếu tố cơ bản của hình chữ nhật bất kì. 
d) Tổ chức thực hiện: 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: * Thực hành: 
- Vẽ hình chữ nhật có một cạnh bằng 5cm, Các bước vẽ: 
một cạnh bằng 3cm 
- Kiểm tra lại hình vẽ xem các cạnh đối có bằng 
nhau không, các góc có bằng nhau không? 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 
- HS thực hiện các thao tác vẽ theo các bước: 
B1: Vẽ đoạn thẳng 
B2: Vẽ đường thẳng vuông góc với tại . Trên 
đường thẳng đó lấy điểm sao cho 
B3: Vẽ đường thẳng vuông góc với tại . Trên 
đường thẳng đó lấy điểm sao cho 
B4: Nối với ta được hình chữ nhật HS 
đọc nhận xét về các đặc điểm của hình chữ nhật 
 trong SGK rồi nêu khái quát với hình chữ 
nhật bất kì. * Nhận xét: 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực - Hình chữ nhật có các cạnh 
hiện chính xác các thao tác với thước thẳng có chia đối bằng nhau đơn vị, ê ke. - Hai đường chéo bằng nhau 
* Báo cáo, thảo luận 3: - Bốn góc bằng nhau và bằng 
- GV yêu cầu 2 HS nêu kết quả kiểm tra đặc điểm 
hình chữ nhật , 2 HS đọc nhận xét. 
Gọi khoảng 3 HS nêu lại đặc điểm của hình chữ 
 * Khái quát: 
nhật. 
 Hình chữ nhật có: 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. 
 + Bốn góc bằng nhau và bằng . 
* Kết luận, nhận định 3: 
 + Các cạnh đối bằng nhau. 
- GV chốt lại các đặc điểm của hình chữ nhật như 
SGK trang 84, khái quát với hình chữ nhật bất kì. + Hai đường chéo bằng nhau. 
Hoạt động 2.2: Hình thoi 
Hoạt động 2.2.1: Nhận biết hình thoi (10p) 
 a) Mục tiêu: 
- HS nhận biết được hình thoi. 
- HS lấy ví dụ về hình ảnh của hình thoi trong thực tế. 
- HS mô tả được cạnh, góc, đường chéo và nhận xét được một số mối quan hệ của cạnh, 
góc và đường chéo của hình thoi. 
 b) Nội dung: 
- Thực hiện hoạt động 3 và 4 trong SGK trang 84 - 85. 
- Nêu nhận xét về đặc điểm của hình thoi trong hình 4.10a và 4.10b SGK trang 85. 
- Khái quát thành đặc điểm của hình thoi bất kì. 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả thực hiện hoạt động 3 trong SGK trang 84. 
- Đặc điểm về cạnh, góc đối và đường chéo của hình thoi trong hình 4.10a và 4.10b 
- Đặc điểm của hình thoi bất kì. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: II. Hình thoi 
- Trong các đồ vật có ở hình 4.9, đồ vật 1. Nhận biết hình thoi 
nào có dạng hình thoi? 
 * HĐ 3: Hình 4.9 SGK trang 84. 
- Lấy ví dụ khác về hình ảnh của hình 
thoi trong thực tế. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
- HS trả lời cá nhân tại chỗ 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
GV gọi HS trả lời tại chỗ 
Gọi HS nhận xét 
* Kết luận, nhận định 1: 
- HS lấy các ví dụ khác về hình ảnh của 
hình thoi trong thực tế như: hình ảnh 
các ô trong cửa sắt đều có dạng hình 
thoi 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: * HĐ 4: 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 
bằng kĩ thuật khăn trải bàn: quan sát 
hình 4.10a, thực hiện hoạt động 4 trong 
SGK trang 85. * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
- HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật 
khăn trải bàn để thực hiện hoạt động 4 
trong SGK trang 85. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ 
trợ HS thực hiện chính xác các thao tác 
với thước thẳng có chia đơn vị. 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm hoàn 
thành nhanh nhất lên bảng trình bày và 
trả lời các câu hỏi phản biện. 
- HS các nhóm quan sát, lắng nghe, 
nhận xét và nêu các câu hỏi phản biện. 
 1) 
* Kết luận, nhận định 2: 
 2) Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với 
- GV chính xác hóa kết quả của hoạt 
 nhau 
động 4. 
 3) song song với ; song song với . 
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt 
động nhóm, mức độ đạt được của sản 4) Các góc đối của hình thoi bằng nhau 
phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày 
của HS. * Nhận xét: 
 Trong một hình thoi: 
 + Bốn cạnh bằng nhau. 
 + Hai đường chéo vuông góc với nhau. 
 + Các cạnh đối song song với nhau. 
 + Các góc đối bằng nhau 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: ? sgk/tr 85 
- Yêu cầu HS thực hiện ? sgk/tr 85 
 Quan sát hình vẽ bên. Hãy tìm điểm trên đoạn thẳng , điểm trên đoạn 
thẳng để tứ giác là hình thoi. 
- GV cho HS thực hiện các bước trên 
giấy kẻ ô vuông hoặc bảng phụ để HS 
xác định 2 điểm và 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 
- HS thực hiện các bước trên giấy kẻ ô Hình thoi có: 
vuông hoặc bảng phụ để xác định 2 
 + Bốn cạnh bằng nhau 
điểm và 
 + Hai đường chéo và vuông góc với nhau. 
 * Báo cáo, thảo luận 3: 
 + Hai cạnh đối và song song với nhau; 
- GV yêu cầu 2 HS trình bày kết quả 
 và song song với nhau. 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
 + Các góc đối bằng nhau: góc bằng góc , góc 
 bằng góc 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV chốt lại các đặc điểm của hình 
thoi như SGK trang 85, khái 
quát với hình thoi bất kì. 
Hoạt động 2.2.2: Thực hành, vận dụng (9p) 
a) Mục tiêu: 
- HS vẽ được hình thoi bằng thước khi biết độ dài một cạnh. 
- HS gấp, cắt hình thoi từ tờ giấy hình chữ nhật. 
- HS vận dụng vẽ hình đường diềm có họa tiết hình thoi theo mẫu và trang trí, tô màu 
b) Nội dung: 
- Thực hiện nội dung thực hành 2 và phần vận dụng trong SGK trang 85 
c) Sản phẩm: 
- Hình vẽ hình thoi có cạnh bằng 3cm 
- HS thực hiện các bước vẽ hình thoi bằng thước khi biết độ dài một cạnh 
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng 
Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua . Lấy điểm trên đường thẳng đó sao cho 
Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua và song song với cạnh . Vẽ đường thẳng đi qua A 
và song song với cạnh BC . 
Bước 4: Hai đường thẳng này cắt nhau tại D , ta được hình thoi - Hình thoi được gấp, cắt từ tờ giấy hình chữ nhật. 
- Sản phẩm hoàn chỉnh tô màu đường diềm trang trí hình thoi. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Thực hành 2 
- GV yêu cầu HS hoàn thành thực hành 2 sgk/tr85, 
hướng dẫn các bước vẽ hình thoi có cạnh 
3cm bằng thước. Yêu cầu HS quan sát GV thực 
hiện, kết hợp đọc hướng dẫn trong SGK để vẽ hình 
vào vở. 
- Nêu 4 bước vẽ hình thoi (như SGK trang 
85. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
- HS quan sát GV thực hiện vẽ hình vào vở theo 
các bước: 2.1 : Vẽ hình thoi có cạnh bằng 
 3cm. 
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng 
Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua . Lấy điểm 
trên đường thẳng đó sao cho 
Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua và song song 
với cạnh . Vẽ đường thẳng đi qua A và song 
song với cạnh BC . 
Bước 4: Hai đường thẳng này cắt nhau tại D , ta 
được hình thoi 
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện các thao tác vẽ 
trong vở. * Các bước vẽ: SGK trang 85 
- HS nêu 4 bước vẽ hình thoi . 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- GV lựa chọn cả hình vẽ tốt và chưa tốt chiếu lên 
màn chiếu để HS quan sát, nhận xét. 
- HS quan sát, nhận xét và tự kiểm tra lại các đặc điểm về cạnh, đường chéo của hình thoi. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV nhấn mạnh lại dụng cụ sử dụng là thước 
thẳng, yêu cầu cần đạt với hình vẽ hình thoi (thỏa 
mãn các đặc điểm của hình thoi). 
- GV chốt lại 4 bước vẽ hình thoi như SGK 
trang 85 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 2.3 : Gấp, cắt hình thoi từ tờ giấy hình 
 chữ nhật theo hướng dẫn. 
- Yêu cầu HS hoàn thành thực hành 2.3 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
- HS sử dụng tờ giấy hình chữ nhật, gấp cắt theo 
các bước trong sgk/tr 86 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- Yêu cầu HS trình bày sản phẩm. 
- GV lấy thêm 2 hình của HS (tốt và chưa tốt) yêu 
cầu HS nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 2: 
- GV nhận xét tính chính xác, tính thẩm mỹ của 
hình vẽ, đánh giá mức độ thực hiện thành thạo các 
thao tác gấp và cắt hình của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
- Yêu cầu HS vẽ đường trang trí theo mẫu rồi tô - Vận dụng 
màu tuỳ ý. Vẽ đường trang trí theo mẫu rồi tô 
 màu tu ý 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 3: ỳ
- HS vẽ và trang trí tô màu. 
* Báo cáo, thảo luận 3: 
- Yêu cầu HS quan sát, trình bày sản phẩm. - GV lấy thêm 2 hình của HS (tốt và chưa tốt) yêu 
cầu HS nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV nhận xét tính chính xác, tính thẩm mỹ của 
hình vẽ. 
Hướng dẫn tự học ở nhà (1p) 
- Nhận biết các vật thể có dạng hình chữ nhật, hình thoi trong cuộc sống quanh em. 
- Ghi nhớ các đặc điểm về hai cạnh đối, đường chéo và góc của hình chữ nhật, hình thoi. 
- Làm bài tập sau: Bài 4.10; 4.14 sgk/tr89; 4.8, 4.11, 4.14, 4.15 SBT/Tr68,69 
- Tìm hiểu trước nội dung 3 và 4: Hình bình hành, hình thang cân. 
Tiết 2 
Hoạt động 2.3: Hình bình hành 
Hoạt động 2.3.1: Nhận biết hình bình hành (12p) 
a) Mục tiêu: HS nhận biết được hình bình hành. 
- Lấy ví dụ các hình ảnh của hình bình hành trong thực tế. 
- Tìm tòi, khám phá được một số yếu tố cơ bản của hình bình hành, đưa ra được một số 
nhận xét cơ bản về mối quan hệ của cạnh, góc, đường chéo của hình bình hành. 
b) Nội dung: 
- Thực hiện hoạt động 5 và 6 trong SGK trang 86, 87. 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả thực hiện hoạt động 5 và 6 trong SGK trang 86, 87 
- Đặc điểm về cạnh đối, góc đối của hình bình hành ABCD trong hình 4.12a và 4.12b 
- Đặc điểm của hình bình hành bất kì. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: III. Hình bình hành 
GV cho HS quan sát các hình ảnh trên 1. Nhận biết hình bình hành 
hình h.4.11, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 * HĐ 5: Hình 4.11 SGK trang 86
- Trong các hình bên, hình nào có dạng 
hình bình hành? 
- Lấy ví dụ khác về hình ảnh của hình 
bình hành trong thực tế. 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
- HS trả lời cá nhân tại chỗ 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
GV gọi HS trả lời tại chỗ 
Gọi HS nhận xét 
* Kết luận, nhận định 1: 
- HS lấy các ví dụ khác. 
 Đáp án: Hình c, d 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 
bằng kĩ thuật khăn trải bàn: quan sát 
hình 4.12a, thực hiện hoạt động 6 trong 
SGK trang 87 
 * HĐ 6: 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
- HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật 
khăn trải bàn để thực hiện hoạt động 6 
trong SGK. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ 
HS thực hiện chính xác các thao tác với 
thước thẳng có chia đơn vị. 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm hoàn 
thành nhanh nhất lên bảng trình bày và 
trả lời các câu hỏi phản biện. 
- HS các nhóm quan sát, lắng nghe, 1) AB DC; BC AD nhận xét và nêu các câu hỏi phản biện. 2) Các góc đối bằng nhau 
* Kết luận, nhận định 2: 3) Các cạnh đối song song với nhau. 
- GV chính xác hóa kết quả của hoạt 
động 6. 
 * Nhận xét: 
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt 
 Trong hình bình hành: 
động nhóm, mức độ đạt được của sản 
phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày + Các cạnh đối bằng nhau. 
của HS. 
 + Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của 
 mỗi đường. 
 + Các góc đối bằng nhau. 
 + Các cạnh đối song song với nhau. 
Hoạt động 2.3.2: Thực hành vẽ hình bình hành (10p) 
a) Mục tiêu: 
- HS vẽ hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh. 
b) Nội dung: 
- Thực hiện hoạt động thực hành 3 trong SGK trang 87. 
c) Sản phẩm: 
- HS vẽ được hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh. 
- Thực hiện được các bước vẽ hình bình hành ABCD khi biết độ dài hai cạnh 
AB5 cm , BC 3 cm: 
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB5. cm 
Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua B . Trên đường thẳng đó lấy điểm C sao cho BC3. cm 
Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC , đường thẳng qua C và song song 
với AB . Hai đường thẳng này cắt nhau tại D , ta được hình bình hành ABCD. 
d) Tổ chức thực hiện: 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Thực hành 3: 
- Yêu cầu HS thực hiện thực hành 3 sgk/tr * Các bước vẽ: SGK trang 87 
87 : Vẽ hình bình hành ABCD khi biết độ 
dài hai cạnh AB5, cm BC3 cm 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
- HS quan sát GV thực hiện vẽ hình vào 
 vở theo các bước: 
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB5. cm 
Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua B . Trên 
đường thẳng đó lấy điểm C sao cho 
 BC3. cm 
Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua A và 
song song với BC , đường thẳng qua C và 
song song với AB . Hai đường thẳng này 
cắt nhau tại D , ta được hình bình hành 
 ABCD. 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- GV yêu cầu 2 HS trình bày kết quả 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV chốt lại các bước vẽ hình bình hành 
 như SGK trang 87. 
- Khẳng định lại các đặc điểm của hình 
bình hành bất kì 
Hoạt động 2.4: Hình thang cân 
Hoạt động 2.4.1: Nhận biết hình thang cân (12p) 
a) Mục tiêu: HS nhận biết được hình thang cân, nêu được một số yếu tố cơ bản của hình 
thang cân về 2 cạnh bên, 2 đường chéo, 2 đáy, 2 góc kề một đáy của hình thang cân. 
- HS vẽ được hình thang cân. 
b) Nội dung: 
- Thực hiện hoạt động 7 và 8, luyện tập trong SGK trang 88, 89. 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả thực hiện hoạt động 7 và 8, luyện tập trong SGK trang 88 - 89. 
- HS nêu được một số yếu tố cơ bản của hình thang cân về 2 cạnh bên, 2 đường chéo, 2 
đáy, 2 góc kề một đáy của hình thang cân. - HS nêu được đặc điểm của hình thang cân bất kì. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: IV. Hình thang cân 
GV cho HS quan sát các hình ảnh trên 1. Nhận biết hình thang cân 
hình h.4.11, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 * HĐ 7: Mặt bàn hình bên là hình ảnh của một 
 - Trong các hình bên, hình nào có dạng hình thang cân . 
hình thang cân? 
- Lấy ví dụ khác về hình ảnh của hình 
thang cân trong thực tế. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
- HS trả lời cá nhân tại chỗ. 
 Hình ảnh khác: Cái thang 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
GV gọi HS trả lời tại chỗ. 
Gọi HS nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- HS lấy các ví dụ khác. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: * HĐ 8: 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 
bằng kĩ thuật khăn trải bàn: quan sát 
hình 4.13a, 4.13b thực hiện hoạt động 8 
trong SGK trang 88. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật 
khăn trải bàn để thực hiện hoạt động 8 
trong SGK. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ 
trợ HS thực hiện chính xác các thao tác 
với thước thẳng có chia đơn vị. 
- GV có thể hướng dẫn HS cách kiểm 
tra 2 góc kề một đáy của hình thang cân 
bằng nhau bằng cách gấp chồng đỉnh 
và , đỉnh và để thấy được chúng 1) Hai cạnh bên bằng nhau 
chồng khít lên nhau và kết luận bằng 
 2) Hai đường chéo bằng nhau 
nhau. 
 3) Hai đáy và song song với nhau 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
 4) Góc và bằng nhau, góc và bằng 
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm hoàn 
 nhau. 
thành nhanh nhất lên bảng trình bày và 
trả lời các câu hỏi phản biện. * Nhận xét: 
- HS các nhóm quan sát, lắng nghe, Trong hình thang cân: 
nhận xét và nêu các câu hỏi phản biện. 
 + Hai cạnh bên bằng nhau. 
 + Hai đường chéo bằng nhau. 
* Kết luận, nhận định 2: 
 + Hai cạnh đáy song song với nhau. 
- GV chính xác hóa kết quả của hoạt 
động 8. + Hai góc kề một đáy bằng nhau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt 
động nhóm, mức độ đạt được của sản 
phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày 
của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 2. Luyện tập: 
- Yêu cầu HS thực hiện luyện tập sgk/tr Hình nào trong các hình đã cho là hình thang cân? 
88 Hãy cho biết tên hình thang cân đó. 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 3: 
- HS thực hiện theo nhóm 2 bạn, dùng 
thước chia khoảng cách để đo và kết 
luận hình thang cân 
- GV có thể hỗ trợ bằng cách qui định 1 
ô li là 1cm để HS dễ nhận dạng hình 
thang cân 
* Báo cáo, thảo luận 3: 
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả Đáp án: Hình thang cân HKIJ 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV chốt lại các đặc điểm của hình 
thang cân SGK trang 88. 
Hoạt động 2.4.2: Thực hành gấp, cắt hình thang cân (10p) 
a) Mục tiêu: 
- HS gấp và cắt được hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật. 
b) Nội dung: 
- Thực hiện hoạt động thực hành 4 trong SGK trang 89. 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả thực hiện hoạt động thực hành 4 trong SGK trang 89. 
- Hình thang cân được gấp, cắt từ tờ giấy hình chữ nhật. 
d) Tổ chức thực hiện: 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3. Thực hành 4: 
4: 
 Các bước gấp, cắt: 
- Yêu cầu HS thực hiện thực 
hành 4 sgk/tr89 
 Gấp, cắt hình thang cân từ tờ 
giấy hình chữ nhât. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4: 
- HS hoạt động cá nhân thực 
hiện các bước theo hướng dẫn trong sgk. 
* Báo cáo, thảo luận 4: 
- GV yêu cầu 2 HS trình bày kết 
quả 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 4: 
- GV chốt lại các bước gấp, cắt 
hình thang cân từ tờ giấy hình 
chữ nhật. 
- Khẳng định lại các đặc điểm 
của hình thang cân. 
Hướng dẫn tự học ở nhà (1p) 
- Nhận biết các vật thể có dạng hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân 
trong cuộc sống quanh em. 
- Ghi nhớ các đặc điểm về hai cạnh đối, đường chéo và góc của hình chữ nhật, hình thoi, 
hình bình hành, hình thang cân. 
- Làm bài tập sau: Bài 4.11; 4.13, 4.15 sgk/tr89; 4.9, 4.12, 4.13, 4.16, 4.17, 4.19 
SBT/Tr68,69 
Tiết 3 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (25p) 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. 
- Vẽ được hình chữ nhật bằng ê ke khi biết độ dài hai cạnh. 
- Vẽ được hình thoi biết độ dài một cạnh bằng thước thẳng. 
- Vẽ được hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh bằng thước thẳng. 
- Nhận biết được đặc điểm về hai cạnh đối, đường chéo và góc của hình chữ nhật, đặc điểm 
về cạnh, các góc đối và đường chéo của hình thoi, đặc điểm về hai cạnh đối, đường chéo 
và góc của hình bình hành, đặc điểm về hai cạnh đáy, cạnh bên, đường chéo, và hai góc kề 
một đáy của hình thang cân. 
b) Nội dung: Làm bài tập 4.8, 4.9 sbt/ tr 68 ; bài tập 4.9, 4.10, 4.11, 4.12 SGK/ tr89 
c) Sản phẩm: 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_4_6_bai_19_hinh_chu_nha.pdf
Giáo án liên quan