Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 20: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 20 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 20: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 14/10/2023 
 Tiết 20: LUYỆN TẬP CHUNG 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Tìm các ước và bội. 
- Vận dụng tính chất chia hết của một tổng. 
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9. 
- Phân tích một số tự nhiên nhỏ thành tích của các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ 
đồ cột. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Củng cố cách tìm các ước và bội, tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu chia hết cho 
2 ; 5 ; 3 ; 9 . 
- Phân tích một số tự nhiên nhỏ thành tích của các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ 
đồ cột. 
b) Nội dung: 
- Gv yêu cầu HS lên bảng trả lời và thực hành. 
c) Sản phẩm: - HS trả lời đúng cách tìm các ước và bội, tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu chia hết 
cho 2 ; 5 ; 3 ; 9 . 
- Phân tích một số tự nhiên nhỏ thành tích của các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ 
đồ cột. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 
- HS 1: Nhắc lại cách tìm các ước và bội, 
tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu 
chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9 . 
- HS2: Lấy một số bất kì. Phân tích số đó 
ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ 
đồ cột. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS lắng nghe giáo viên giao nhiệm vụ. 
- HS1: Lên bảng trả lời. 
- HS2: Làm trên bảng 
- HS ở dưới lớp theo dõi câu trả lời và bài 
làm trên bảng. 
* Báo cáo, thảo luận 
- HS1: Lên bảng trả lời. 
- HS2: Làm trên bảng. 
- HS ở dưới lớp theo dõi câu trả lời và bài 
làm trên bảng. 
* Kết luận, nhận định 
- GV đánh giá kết quả của HS, chính xác 
hóa kết quả và cho điểm. 
2. Hoạt động 2: Luyện tập (38 phút) 
Hoạt động 2.1: Ví dụ 1; 2; 3 (15 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS biết tìm ước và số ước thông qua bài toán có lời văn. 
- Biết sử dụng dấu hiệu chia hết để xem một số có chia hết cho một hay nhiều số. 
- Thành thạo phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây, sơ đồ cột. 
b) Nội dung: 
- HS nghiên cứu ví dụ 1; ví dụ 2; ví dụ 3 trình bày trong Sgk/43 từ đó làm các bài tập 
tương tự. c) Sản phẩm: 
- Học sinh hiểu và làm được các ví dụ 1; ví dụ 2; ví dụ 3. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
HS1: 1) Ví dụ 
Ví dụ 1: Đội văn nghệ có 36 bạn, được xếp *)Ví dụ 1: 
thành các hàng có số người bằng nhau. Hỏi Do xếp 36 bạn thành các hàng đều nhau nên 
có thể có những cách xếp hàng nào, biết số bạn ở mỗi hàng phải là ước của 36 . 
mỗi hàng từ 3 đến 12 bạn? Ta có 
HS2: ¦ 36 1; 2; 3; 4 ; 6 ; 9; 12 ; 18; 36 . 
Ví dụ 2: Sử dụng dấu hiệu chia hết, hãy 
cho biết số 1872 có chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; Vì mỗi hàng có từ 3 đến 12 bạn nên số bạn 
9 ; 10. trong mỗi hàng có thể là: 3 ; 4 ; 6 ; 9 ; 12. 
HS3: Do đó, ta có 5 cách xếp thỏa mãn yêu cầu 
Phân tích số 140 thành thừa số nguyên tố đề bài, cụ thể: 
theo sơ đồ cây, sơ đồ cột. Số bạn ở mỗi hàng 3 4 6 9 12 
* HS thực hiện nhiệm vụ Số hàng 12 9 6 4 3 
- HS nghiên cứu các ví dụ 1; ví dụ 2; ví dụ *) Ví dụ 2: 
3 trong Sgk/43 trong thời gian 5 phút. 1872 có chữ số tận cùng là số chẵn nên
- HS cả lớp làm xong, theo dõi bài làm của 1872 2. 
HS trên bảng. 1872 có tổng các chữ số là 1 8 7 2 18 
* Báo cáo, thảo luận và 18 3 nên 1872 3. 
- HS1; HS2; HS3 lên bảng làm các ví dụ Chữ số tận cùng của 1872 khác 0 và 5 nên 
1; ví dụ 2; ví dụ 3. 1872 5. 
- HS theo dõi nhận xét, đánh giá mức độ 1872 có tổng các chữ số là 1 8 7 2 18 
hoàn thành. và 18 9 nên 1872 9 . 
* Kết luận, nhận định Chữ số tận cùng của 1872 khác 0 nên 
- GV gọi từng HS đứng tại chỗ lần lượt 1872 10. 
nhận xét bài làm của HS trên bảng. *)Ví dụ 3 
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính Cách 1: Sơ đồ cây 140 
xác hóa kết quả. 
- GV củng cố cho HS việc áp dụng dấu 2 70 
hiệu chia hết, bài toán tìm ước vào các bài 
toán thực tế. 2 35 
 5 7 Ta viết : 140 2.2.5.7 22 .5.7 
 Cách 2: Sơ đồ cột 
 140 2 
 70 2 
 35 5 
 7 7 
 1 
 Ta viết : 140 2.2.5.7 22 .5.7 
Hoạt động 3: Vận dụng (23 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS vận dụng khái niệm số nguyên tố, hợp số để giải một số bài tập có nội dung gắn với 
thực tiễn cuộc sống. 
b) Nội dung: 
- HS làm các bài tập 2.32 SBT trang 37; 2.28; 2.29 SGK trang 43. 
c) Sản phẩm: 
- HS tìm được các số chia hết cho 3 ; 5 . 
- HS tìm được x thảo mãn điều kiện đầu bài. 
- Biết vận dụng kiến thức để giải bài toán có lời văn chính xác. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2) Luyện tập 
+ Gv giao lần lượt các nhiệm vụ *)Bài tập 2.32 (SBT trang 37) 
- HS hoạt động nhóm làm bài tập 2.32 SBT a) Số 17 thành tổng của ba số nguyên tố là 
trang 37. 3 7 7 hoặc 2 2 13 hoặc 3 3 11. 
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập 2.28 Số 20 thành tổng của ba số nguyên tố là 
SGK trang 43. 2 5 13 hoặc 2 7 11. 
- Cuộc thi ai tìm người anh em sinh đôi b) Số 36 thành tổng của hai số nguyên tố là 
nhanh hơn bài tập 2.29 SGK trang 43. 5 31 hoặc 7 29 hoặc 13 23 hoặc 
* HS thực hiện nhiệm vụ 17 19 . 
- HS đọc kĩ và phân tích đề bài. Số 50 thành tổng của hai số nguyên tố là 
- Thực hiện các yêu cầu GV giao cho. 3 47 hoặc 7 43 hoặc 13 37 hoặc 
- HS đứng tại chỗ đại diện nhóm trả lời bài 19 31. 
2.32 SBT trang 37. Các nhóm nhận xét câu *)Bài tập 2.28 (SGK trang 43) 
trả lời. Cô giáo chia 40 học sinh thành các nhóm 
- HS lên bảng trình bày bài tập 2,28 SGK có số người như nhau nên số nhóm là ước trang 43. của 40 . 
- HS thực hiện cuộc thi ai tìm người anh Ta có 
em sinh đôi nhanh hơn bài tập 2.29 SGK ¦ 40 1; 2; 4 ; 5; 8 ; 10; 20; 4 0 . 
trang 43. 
 Vì chia 40 học sinh thành các nhóm và 
* Báo cáo, th o lu n. 
 ả ậ mỗi nhóm nhiều hơn 3 người nên số nhóm 
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả 
 có thể là 4 ; 5 ; 8 ; 10; 20 . 
nhóm mình bài 2.32 SBT trang 37. Các 
 Do đó, ta có 5 cách xếp thỏa mãn yêu cầu 
nhóm còn lại nhận xét bài của các nhóm. 
 đề bài, cụ thể: 
- GV yêu cầu HS nhận xét lời giải bài tập 
 Số học sinh ở 4 5 8 10 20 
2.28 SGK trang 43 trên bảng. 
 mỗi nhóm 
- Cuộc thi ai tìm người anh em sinh đôi 
 S nhóm 10 8 5 4 2 
nhanh hơn bài tập 2.29 SGK trang 43. HS ố
đứng tại chỗ trả lời nhanh. 
 *)Bài t p 2.29 (SGK trang 43) 
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. ậ
 Các c p nguyên t 40 và 
* Kết luận, nhận định. ặ ố sinh đôi nhỏ hơn 
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm thỏa mãn điều kiện đầu bài là: 3 và 5 ; 5 
tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của và 7 ; 11 và 13; 17 và 19; 29 và 31. 
HS. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút) 
a) Mục tiêu: Vận dụng được các cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố vào làm bài 
tập 
b) Nội dung: 
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân bài tập: 2.26; 2.27; 2.28; SBT trang 36. 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Học thuộc: khái niệm số nguyên tố, hợp số, các cách phân tích ra thừa số nguyên tố. 
- Làm bài tập 2.26; 2.27; 2.28; SBT trang 36. 
- Đọc trước bài 11: Ước chung, ước chung lớn nhất. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_20_luyen_tap_chung_nam.pdf