Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 2, Bài 2: Cách ghi số tự nhiên - Năm học 2023-2024 - Đào Minh Trưởng
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 2, Bài 2: Cách ghi số tự nhiên - Năm học 2023-2024 - Đào Minh Trưởng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng Ngày soạn: 03/09/2023 Tiết 2-BÀI 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN Thời gian thực hiện: (01 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nhận biết được quan hệ giữa các hàng và giá trị của mỗi số (theo vị trí) trong một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân. - Nhận biết được số La Mã không quá 30. - Đọc và viết được các số tự nhiên. - Biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó. - Đọc và viết số La Mã không quá 30. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được các số La Mã từ 1 đến 30, nhận biết quan hệ giữa các hàng và giá trị của mỗi số (theo vị trí) trong một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó; vận dụng các kiến thức trên để giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, bảng 1 SGk trang 9, đồng hồ có chữ số La Mã 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về các số tự nhiên. Giáo án toán 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng b) Nội dung: HS đọc nội dung trong phần hình ảnh mở đầu của bài học về nhu cầu ghi số tự nhiên như thế nào và đọc số 221 707 263 598 c) Sản phẩm: HS đọc được số 221 707 263 598 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Gọi 1 HS đọc nội dung trong phần hình ảnh mở đầu của bài học về nhu cầu ghi số tự nhiên như thế nào. Yêu cầu HS đọc số sau: 221 707 263 598 * HS thực hiện nhiệm vụ: - Đọc bài trong SGK trang 9. GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ đọc to. * Báo cáo, thảo luận: - HS cả lớp lắng nghe và nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV đặt vấn đề vào bài mới: Cách ghi số tự nhiên 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (28 phút) Hoạt động 2.1: Hệ thập phân (18 phút) a) Mục tiêu: - Nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng. - HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân. b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK phần 1), phát biểu cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân. - Làm các bài tập: Câu hỏi ?, HĐ 1, HĐ 2, ví dụ 1, luyện tập 1 (SGK trang 10), viết được các số lập được từ các chữ số cho trước. c) Sản phẩm: - Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân và các chú ý. - Lời giải các bài tập: Câu hỏi ?, HĐ 1, HĐ 2, ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 10). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Hệ thập phân - GV yêu cầu HS đọc phần Cách ghi số tự a) Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập nhiên trong hệ thập phân và chú ý trong phân SGK. + Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên Giáo án toán 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm trả được viết dưới dạng một dãy những chữ số lời câu hỏi ? trong sgk trang 10. lấy trong 10 chữ số 0 , 1, 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 7 , 8 , 9 ; vị trí của các chữ số trong dãy gọi - HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu là hàng. cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân. + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 - HS hoạt động theo nhóm làm bài phần đơn vị ở hàng liền trước nó. câu hỏi ? trong SGK *) Chú ý * Báo cáo, thảo luận 1: + Với các số tự nhiên khác 0 , chữ số đầu - Gọi đại diện 1 HS của mỗi nhóm trả lời. tiên ( từ trái sang phải) khác 0 . - HS cả lớp quan sát, nhận xét. + Đối với các số có bốn chữ số trở lên, ta * Kết luận, nhận định 1: viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một - GV giới thiệu cách ghi số tự nhiên trong nhóm ba chữ số kể từ trái sang phải. hệ thập phân như SGK trang 9, yêu cầu *) Ví dụ vài HS đọc lại. Cho HS quan sát bảng 1 trong SGK trang - GV nêu chú ý trong SGK trang 9. 9. - GV chính xác hóa đáp án của phần câu ? Viết được bốn số là: 102; 201; 120 ; hỏi 210 ? GV dẫn dắt lời của anh Pi: Các chữ số mà chúng ta đang dùng được gọi là chữ số Ả Rập. Tuy nhiên người Ả Rập không sáng tạo ra chúng. Họ có công học cách viết đó của người Ấn Độ và truyền bá vào châu Âu. Để biết được giá trị các chữ số của mỗi số tự nhiên như thế nào, chúng ta tìm hiểu ở phần tiếp theo. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: b) Giá trị các chữ số của một số tự nhiên - Hoạt động cá nhân làm HĐ 1, HĐ 2 - HĐ 1 (SGK trang 10) SGK trang 10. Chữ số 3 nằm ở hàng chục nghìn và có giá - Hoạt động theo cặp làm bài ví dụ và trị bằng 3x 10 000 30 000 luyện tập SGK trang 10. Chữ số 1 nằm ở hàng chục và có giá trị * HS thực hiện nhiệm vụ 2: bằng 1x 10 10 - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. Chữ số 0 nằm ở hàng trăm và có giá trị Hướng dẫn hỗ trợ: bằng 0x 100 0 - Chú ý khi tính giá trị của các chữ số ở Chữ số 9 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị HĐ 1 thì viết cho thẳng cột để cộng lại bằng 9 theo cột khi đến HĐ 2 - HĐ 2 (SGK trang 10) * Báo cáo, thảo luận 2: Giáo án toán 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng - GV yêu cầu 1 lên bảng làm HĐ 1, HĐ 2. 32019 30000 2000 10 9 - GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên 32019 = 3x10000 + 2x1000 + 1x10 +9 điền kết quả HĐ 1. *) Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân - GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày HĐ 2. đều biểu diễn được thành tổng giá trị các - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt chữ số của nó. từng câu. Tổng quát * Kết luận, nhận định 2: ab ax10 b với a 0 - GV chính xác hóa các kết quả và nhận abc axx b c a xét mức độ hoàn thành của HS. 100 10 với 0 - Qua HĐ 1, 2, GV giới thiệu về cách biểu Trong đó: diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các ab là kí hiệu số tự nhiên có hai chữ số, chữ số của nó. hàng chục là a , hàng đơn vị là b ; * GV giao nhiệm vụ học tập 3: abc là kí hiệu số tự nhiên có ba chữ số, - Hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của hàng trăm là a , hàng chục là b , hàng đơn phần luyện tập và vận dụng SGK trang 10. vị là c . * HS thực hiện nhiệm vụ 3 : Luyện tập - HS thực hiện các nhiệm vụ trên . 34604 3xx 10000 4 1000 Hướng dẫn hỗ trợ phần vận dụng 6 x 100 4 - Viết số 492 thành tổng giá trị các chữ số của nó. 492 4xx 100 9 10 2 Vận dụng xx * Báo cáo, thảo luận 3: Ta có 492 4 100 9 10 2 - 1HS lên bảng trình bày, các HS khác Nên bác Hoa sẽ phải trả 4 tờ tiền mệnh quan sát và đánh giá. giá 100000, 9 tờ tiền mệnh giá 10000 và * Kết luận, nhận định 3: 2 tờ tiền mệnh giá 1000. - GV chính xác hóa kết quả. - GV chiếu hình ảnh của đồng hồ có chữ số La Mã và dẫn dắt: Ngoài cách ghi số thập phân người ta còn có những cách ghi số khác. Cách ghi số La Mã xuất hiện trong nhiều công trình kiến trúc ở châu Âu hay trên mặt đồng hồ theo phong cách cổ điển. trong nhiều văn bản và sách báo, số La Mã thường được dùng để đánh số thứ tự. Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu trong phần 2. Số La Mã. Hoạt động 2.2: Số La Mã (10 phút) a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30 . b) Nội dung: HS đọc bài trong SGK trang 11 và thực hiện trả lời phần câu hỏi. Giáo án toán 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng c) Sản phẩm: - Cách viết số La Mã. - Lời giải phần câu hỏi và thử thách nhỏ.. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến GV chiếu lần lượt các bảng về cách viết số 2. Số La Mã La Mã a) Cách viết số La Mã * GV giao nhiệm vụ học tập: + Để viết các số La Mã không quá 30 ta - HS đọc nội dung bài trong SGK trang 11. dùng 3 kí tự I , V và X (gọi là những - Thực hiện phần câu hỏi trong SGK trang chữ số La Mã). Ba chữ số ấy cùng với hai 11. cụm chữ số là IV và IX là năm thành * HS thực hiện nhiệm vụ: phần dùng để ghi số La Mã. - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá + Giá trị của mỗi thành phần không thay nhân. đổi dù nó đứng ở bất kì vị trí nào. : * Báo cáo, thảo luận Thành phần I V X IV IX - GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ đọc bài. - GV yêu cầu 2 HS làm bài phần câu hỏi. Giá trị 1 5 10 4 9 - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét b) Nhận xét lần lượt từng câu. + Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự * Kết luận, nhận định: nhiên bằng tổng giá trị của các thành - GV chuẩn hóa cách ghi số La Mã, chính phần viết nên số đó. xác hóa kết quả phần câu hỏi. + Không có số La Mã nào biểu diễn số 0 . ? a) XIV 14 , XXVII 27 b) XVI 16 , XXII 22 3. Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút) a) Mục tiêu: HS vận dụng được cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân và cách viết số La Mã để làm các bài tập. b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.7 đến 1.10 SGK trang 12. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.7 đến 1.10 SGK trang 12. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập : 3. Luyện tập - Làm các bài tập: 1.7 và 1.10 SGK trang Bài tập 1.7 SGK trang 12 12. a) Hàng trăm * HS thực hiện nhiệm vụ: b) Hàng chục - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá c) Hàng đơn vị Giáo án toán 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Đào Minh Trưởng nhân. Bài tập 1.8 SGK trang 12 Hướng dẫn, hỗ trợ bài 1.10 XIV 14 , XVI 16 , XXIII 23 - 0 Số được viết bởi ba chữ số và ba chữ số Bài tập 1.9 SGK trang 12 9 là số có sáu chữ số. Chữ số hàng cao nhất XVIII 18 , XXV 25 phải là số có gì đặc biệt? Bài tập 1.10 SGK trang 12 * Báo cáo, thảo luận: Số cần tìm là số có sáu chữ số nên chữ số - GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chữ số bài tập mỗi bài gọi 1 HS. này phải là số khác 0 nên chữ số hàng - Cả lớp quan sát và nhận xét. trăm nghìn là số 9 . * Kết luận, nhận định: Vậy số cần tìm là số 909090 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên để giải quyết bài toán thực tế. b) Nội dung: HS giải quyết bài tập 1.12 sgk trang 12 và thử thách nhỏ. c) Sản phẩm: Kết quả của bài tập 1.12 SGK trang 12 và thử thách nhỏ. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ 1 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm bài phần thử thách nhỏ và làm bài tập 1.12 SGK trang 12. - HS thực hiện các yêu cầu trên. - Hướng dẫn, hỗ trợ bài 1.12: Tính số kẹo có trong 1 thùng, 1 hộp. - GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm bài tập mỗi bài gọi 1 HS. Cả lớp quan sát và nhận xét. Thử thách nhỏ: Từ 7 que tính có thể xếp được các số La Mã: XVIII , XXIII , XXIV , XXVI , XXIX Bài tập 1.12 SGK trang 12 Số kẹo có trong một hộp là 100 (cái kẹo). Số kẹo có trong một thùng là 1000 (cái kẹo). Vậy số kẹo của người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo là: 9x 1000 9 x 100 9 x 10 9990 (cái kẹo) - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. Giao nhiệm vụ 2 - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Làm bài tập 1.6, bài tập 1.11 SGK trang 12. - Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 12. Giáo án toán 6 bộ sách kết nối tri thức
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_2_bai_2_cach_ghi_so_tu.pdf



