Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 18+19, Bài 10: Số nguyên tố - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 18+19, Bài 10: Số nguyên tố - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 5/10/2023 Tiết 18+19: BÀI 10: SỐ NGUYÊN TỐ I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - HS nắm được khái niệm số nguyên tố, hợp số. Nhận biết được một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc mười số nguyên tố đầu tiên, tìm hiểu cách lập bảng số nguyên tố. - Biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học ở tiểu học để nhận biết một số là hợp số. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được số nguyên tố và hợp số, đọc, viết được mười số nguyên tố đầu tiên. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để hình thành khái niệm số nguyên tố và hợp số; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập số nguyên tố và hợp số, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học: Tiết 1: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu: - Gợi động cơ tìm hiểu khái niệm số nguyên tố, hợp số, phần này mang tính chất gợi mở. b) Nội dung: - Học sinh đọc tình huống về câu chuyện mẹ bạn Mai mua hoa (SGK trang 38) và giải thích vì sao cắm được; c) Sản phẩm: - Học sinh biết được trong tình huống đó nếu bỏ ra 1 bông hoa thì số hoa còn lại cắm vào được lọ có 2 bông hoa hoặc lọ có 5 bông hoa. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS đọc tình huống SGK trang - Nếu bỏ ra một bông hoa thì số hoa còn lại 38. chia được thành lọ hoặc lọ. - Giải thích tại sao bạn Mai lại cắm được số - Nếu bỏ ra hai bông hoa thì số hoa còn lại hoa còn lại đều vào các lọ chia được thành 3 lọ . - Có mấy cách để cắm số hoa đều vào các lọ với yêu cầu trên? * HS thực hiện nhiệm vụ - HS đọc tình huống mẹ bạn Mai mua hoa SGK trang 38. GV yêu 2 HS đứng tại chỗ đọc to, rõ ràng. - Thảo luận nhóm (2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành 1 nhóm) để thảo luận. Thời gian hoàn thành là 2 phút. - Nhóm nào xong trước thì thông báo đến GV. * Báo cáo, thảo luận - GV cho 3 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất để bào cáo kết quả. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, đánh giá. * Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của các nhóm. - GV đặt vấn đề vậy khi bỏ ra nhiều hơn 1 bông hoa (ví dụ 2 bông) thì có thể cắm được bao nhiêu lọ hoa có số hoa trong các lọ bằng nhau? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (15 phút) Số nguyên tố và hợp số. a) Mục tiêu: - Học sinh biết tìm ước, số ước của các số . b) Nội dung: - Học sinh đọc yêu cầu HĐ1 (SGK trang 38) từ đó trả lời yêu cầu. - Các nhóm HS vẽ bảng 2.1 SGK trang 38 và điền vào bảng. - GV gọi các2 nhóm điền các số có hai ước và nhiều hơn hai ước vào bảng GV đã chuẩn bị. c) Sản phẩm: - Học sinh biết tìm ước, số ước của các số một cách chuẩn xác. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 1. Số nguyên tố và hợp số - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm (mỗi bàn HĐ1 (SGK trang 38) 1 nhóm) hoàn thành HĐ1 (SGK trang 38). Số Các ước Số ước * HS thực hiện nhiệm vụ 2 1; 2 2 - Các nhóm HS thực hiện các nhiệm vụ 3 1; 3 2 trên. 4 1; 2; 4 3 * Báo cáo, thảo luận 5 1; 5 2 - Đại diện các nhóm HS trả lời kết quả 6 1; 2; 3; 6 4 HĐ1. 7 1; 7 2 - Học sinh cả lớp quan sát, lắng nghe và 8 1; 2; 4; 8 4 9 1; 3; 9 3 nhận xét. 10 1; 2; 5; 10 4 * Kết luận, nhận định 11 1; 11 2 - GV đánh giá kết quả của các nhóm. - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của từng HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 HĐ2 (SGK trang 38) - HS hoạt động cá nhân hoàn thành HĐ2, Nhóm A: Các số chỉ có hai ước HĐ3 ; 3 ; 5 ; 7 ; 11. * HS thực hiện nhiệm vụ Nhóm B: Các số có nhiều hơn hai ước HS hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu 4 ; 6 ; 8 ; 10. trên. HĐ3 (SGK trang 38): * Báo cáo, thảo luận *) Khái niệm: (Sgk trang 38) - HS đứng tại chỗ trả lời yêu cầu HĐ2, - Số nguyên tố : HĐ3 + Là số tự nhiên lớn hơn 1. + Chỉ có hai ước là và chính nó. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. - Hợp số: * Kết luận, nhận định + Là số tự nhiên lớn hơn . - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm + Có nhiều hơn hai ước. tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của - Số ; không là số nguyên tố và không HS. 2 là hợp số. - GV giới thiêụ khái niệm số nguyên tố, hợp số. - Nhấn mạnh tính khác biệt về số ước của số 0 ; . Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) a) Mục tiêu: - Củng cố khái niệm số nguyên tố, hợp số vừa học. b) Nội dung: - HS thực hiện tìm nhà thích hợp cho các số trong Bảng 2.1. c) Sản phẩm: - HS tìm chính xác các số nguyên tố, hợp số. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 2. Luyện tập - HS thực hiện tìm nhà thích hợp cho các - Số nguyên tố: ; ; ; ; . số trong Bảng 2.1. - Ví dụ 1, 2: HS Đọc yêu cầu của đề bài. - Hợp số: ; ; ; . - Thử thách nhỏ: Các nhóm hoạt động trong 3 phút giúp bạn Hà tìm đường đến phòng chiếu phim. * HS thực hiện nhiệm vụ - Thực hiện yêu cầu vào vở ghi + Ví dụ 1: - Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho ; từ đó - Số nguyên tố: 17. chỉ ra số nò là số nguyên tố, số nào là hợp - Hợp số: 1975. số. 3 5 7 11 - Giải thích kết quả bạn lự chọn. - Ví dụ 2 HS lên bảng làm. 4 6 8 10 - Thử thách nhỏ: Các nhóm hoạt động trong 3 phút giúp bạn Hà tìm đường đến + Ví dụ 2: phòng chiếu phim. 1930 2 nên 1930 là hợp số. * Báo cáo, thảo luận 23 là số nguyên tố. 1 - HS lên bảng điền vào bảng GV đã chuẩn bị sẵn. - Ví dụ 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời. - Ví dụ 2 HS lên bảng làm. - Các nhóm đứng tại chỗ trả lời. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định Thử thách nhỏ: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận 7 19 13 11 23 29 31 41 17 2. xét mức độ hoàn thành của HS. - GV nhấn mạnh cách tìm số nguyên tố, hợp số. - Có nhiều cách đi đến phòng chiếu phim. Hoạt động 4: Vận dụng (13 phút) a) Mục tiêu: - HS vận dụng khái niệm số nguyên tố, hợp số để giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn cuộc sống. b) Nội dung: - HS làm các bài tập: 2.23; 2.24 SGK trang 42. c) Sản phẩm: - Lời giải các bài tập: 2.23; 2.24 SGK trang 42. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 3. Vận dụng - HS lần lượt làm các bài tập 2.23; 2.23 Bài 2.23 (SGK trang 42) 2.23; 2.24 SGK trang 42. Cô giáo chia 30 học sinh thành các nhóm * HS thực hiện nhiệm vụ có số người bằng nhau nên số nhóm là ước - Học sinh làm các bài tập 2.23; 2.24 SGK của 30 . trang 42. Ta có * Báo cáo, thảo luận ¦ 30 1; 2; 3 ; 5; 6 ; 10; 15; 3 0. - GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài Vì chia 30 học sinh thành các nhóm và 2.23; 2.24 SGK trang 42. mỗi nhóm nhiều hơn 1 người nên số nhóm - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét. có thể là 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 10; 15. * Kết luận, nhận định Do đó, ta có 6 cách xếp thỏa mãn yêu cầu - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm đề bài, cụ thể: tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của Số học sinh ở 2 3 5 6 10 15 từng HS. mỗi nhóm Số nhóm 15 10 6 5 3 2 Bài 2.24 (SGK trang 42) Để sắp xếp 33 chiến sĩ thành các hàng có số người bằng nhau nên số hàng là ước của 33 . Ta có ¦ 33 1; 3 ; 11; 33. Vì sắp xếp 33 chiến sĩ thành các hàng có số người bằng nhau nên số hàng có thể là 3 ; 11. Do đó, ta có 2 cách xếp thỏa mãn yêu cầu đề bài, cụ thể: Số chiến sĩ ở mỗi hàng 3 11 Số hàng 11 3 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: Khái niệm số nguyên tố, hợp số và các chú ý. - Nghiên cứu phần Thử thách nhỏ. - Làm bài tập 2.17, 2.18 SGK trang 42. - Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 42. - Đọc trước cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Tiết 2: Hoạt động 1 : Mở đầu (4 phút) a) Mục tiêu: - Ôn lại các kiến thức đã học về số nguyên tố và hợp số. - Nhắc lại khái niệm ước và thừa số nguyên tố. b) Nội dung: - HS lên bảng trả lời các câu hỏi trên. - Lấy một số ví dụ về số nguyên tố, hợp số. - Số 0 ; 1 có là số nguyên tố hay hợp số hay không. c) Sản phẩm: - HS trả lời và lấy ví dụ đúng về Số nguyên tố và hợp số. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập - HS lên bảng nhắc lại thế nào là số nguyên tố, hợp số? - Lấy 5 ví dụ về số nguyên tố, hợp số. - Số ; có là số nguyên tố hay hợp số hay không? Vì sao? * HS thực hiện nhiệm vụ HS lần lượt thực hiện các yêu cầu trên. * Báo cáo, thảo luận Một học sinh lên bảng trả lời yêu cầu bằng hình thức vấn đáp. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định - GV nhận xét đánh giá câu trả lời của HS và cho điểm HS. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (30 phút) Hoạt động 2.1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. a) Mục tiêu: - Phân tích được một số ra thừa số nguyên tố. b) Nội dung: - GV hướng dẫn học sinh cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số nguyên tố. c) Sản phẩm: - HS hiểu và thực hiện được cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 1) Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. - HS lắng nghe thầy (cô) phân tích một số *) Mọi hợp số đều có thể phân tích được ra thừa số nguyên tố. thành tích của các thừa số nguyên tố. - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số Ví dụ 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố. nguyên tố. * HS thực hiện nhiệm vụ 0 1 - HS chú ý và lắng nghe. - HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV. * Báo cáo, thảo luận - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số nguyên tố. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 24 * Kết luận, nhận định - GV nhận xét đánh giá câu trả lời và chốt lại vấn đề. số nguyên tố 2 x 12 hợp số * GV giao nhiệm vụ học tập 2 - HS đọc tình huống ? - HS đọc và trả lời phần tranh luận. số nguyên tố 3 x 4 hợp số * HS thực hiện nhiệm vụ - HS đọc ? Trả lời Việt làm đúng hay sai? - HS đứng tại chỗ trả lời phần tranh luận. * Báo cáo, thảo luận số nguyên tố 2 x 2 số nguyên tố - HS khẳng định bạn Việt sai. - HS đứng tại chỗ trả lời phần tranh luận. 24 2.3.2.2 23 .3 - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định ? Bạn Việt viết chưa đúng vì 4 không phải - GV nhận xét đánh giá câu trả lời và chốt là thừa số nguyên tố 2 lại vấn đề bạn Việt viết sai. Viết lại: 60 2 .3.5 - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm *) Tranh luận Vuông đúng. tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của từng HS. Hoạt động 2.2: Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây. a) Mục tiêu: - Phân tích được một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây. b) Nội dung: - GV kết luận cho học sinh cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố hình 2.1; 2.2 là theo sơ đồ cây. - HS lên bảng làm ? SGK trang 40 c) Sản phẩm: - HS thực hiện chuẩn xác yêu cầu ? d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 2) Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây - HS lên bảng làm ? SGK trang 40 - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số nguyên tố. * HS thực hiện nhiệm vụ 24 - HS chú ý lắng nghe. - HS lên bảng thực hiện. 4 x 6 * Báo cáo, thảo luận - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số 2 x 2 2 x 3 nguyên tố. - HS cả lớp quan sát, nhận xét. Ta viết : - HS nhận xét đánh giá câu trả lời của bạn * Kết luận, nhận định - GV nhận xét đánh giá câu trả lời và chốt ? Tìm các số còn thiếu lại vấn đề. 18 - GV khẳng định có thể có nhiều cách tách 3 một số ra thừa số nguyên tô nhưng kết quả 24 2.3.2.2 2 3 .3 x ? cuối cùng là như nhau. 2 x ? Hoạt động 2.3: Phương pháp phân tích theo sơ đồ cột. a) Mục tiêu: - Phân tích được một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột. b) Nội dung: - GV hướng dẫn HS phân tích theo sơ đồ cột. - HS lên bảng làm ? SGK trang 41. c) Sản phẩm: - HS thực hiện chuẩn xác yêu cầu ? d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 3) Phương pháp phân tích theo sơ đồ cột - Yêu cầu HS quan sát GV phân tích số 24 ; 24 2 18 ra thừa số nguyên tố theo dạng cột. 12 2 - GV yêu cầu HS lên bảng làm ? SGK 6 2 trang 41. 3 3 - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số 1 nguyên tố. Ta viết : * HS thực hiện nhiệm vụ - HS chú ý lắng nghe GV giảng cách phân 18 2 tích ra thừa số nguyên tố theo dạng cột. 9 3 - HS lên bảng thực hiện. 3 3 * Báo cáo, thảo luận 1 - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số Ta viết : 18 2.3.3 2.32 nguyên tố. ? - 2 HS lên bảng làm yêu cầu. 30 2 - HS cả lớp quan sát, nhận xét. 15 3 * Kết luận, nhận định 5 5 - GV nhận xét đánh giá câu trả lời và chốt 1 lại vấn đề. Ta viết : 30 2.3.5 - GV khẳng định có thể có nhiều cách tách một số ra thừa số nguyên tô nhưng kết quả cuối cùng là như nhau. Hoạt động 3: Luyện tâp: (8 phút) a) Mục tiêu: - Phân tích được một số ra thừa số nguyên tố. b) Nội dung: - GV hướng dẫn học sinh cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số nguyên tố. c) Sản phẩm: - HS hiểu và thực hiện được cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập *) Luyện tập 3 - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số a) nguyên tố. 36 2 - HS thực hiện luyện tập 3. 18 2 - Làm bài tập 2.22 SGK trang 41. 9 3 * HS thực hiện nhiệm vụ - HS chú ý lắng nghe GV giảng cách phân 3 3 tích ra thừa số nguyên tố theo dạng cột. 1 - HS lên bảng thực hiện. b) * Báo cáo, thảo luận 105 3 - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số 35 5 nguyên tố. 7 7 - 2 HS lên bảng làm yêu cầu luyện tập 1. - 2 HS lên bảng làm bài 2.22 SGK trang 1 41. Bài 2.22 Sgk/41 - HS cả lớp quan sát, nhận xét. a) * Kết luận, nhận định 210 2 - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm 105 3 tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của từng HS. 35 5 7 7 1 4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng được các cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố vào làm bài tập b) Nội dung: - HS Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 42. - Thực hiện nhiệm vụ cá nhân bài tập: 2.19, 2.20; 2.21 SGK trang 41; 42. c) Sản phẩm: - Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: khái niệm số nguyên tố, hợp số, các cách phân tích ra thừa số nguyên tố. - Làm bài tập 2.19, 2.20; 2.21 SGK trang 41; 42. - Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 42. - Tiết sau: Luyện tập chung.
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_1819_bai_10_so_nguyen_t.pdf



