Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 14+15, Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 14+15, Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 1/10/2023 
 Tiết 14+15-BÀI 8: QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT 
 Thời gian thực hiện: ( 2 tiết) 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được quan hệ chia hết, khái niệm ước số và bội số. 
- Sử dụng các ; . 
- Tìm được các ước số và bội số của một số tự nhiên nhỏ và dễ nhận biết như số chẵn, số 
chia hết cho 3 , cho 5 hoặc cho 9 . 
- Nhận biết tính chia hết của một tổng cho một số. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được quan hệ chia hết, đọc, viết 
được kí hiệu chia hết và không chia hết; phát biểu được tính chất chia hết của một tổng 
và viết được công thức tổng quát. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, 
khái quát hóa, để hình thành khái niệm tính chất chia hết của một tồng; vận dụng các 
kiến thức trên để giải các bài tập về tính chất chia hết của một tổng, giải một số bài tập 
có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học: 
 Tiết 1: Quan hệ chia hết 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (2 phút). a) Mục tiêu: 
- Gợi động cơ tìm hiểu về quan hệ chia hết và tính chất chia hết của một tổng. 
b) Nội dung: 
- Học sinh đọc bài toán trong SGK trang 29, thực hiện các phép chia hết và chia có dư 
để gợi mở được quan hệ chia hết và tính chất. 
c) Sản phẩm: 
- Phép chia hết và chia có dư. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập Ta thấy 50 chia 4 được 12 dư 2 . 
- Đọc bài toán trang 29/ SGK. 4 chia 4 được 1 và không còn dư. 
- Viết phép chia 50 : 4 và 4 : 4. - Mỗi hộp có số bút như nhau nên 4 hộp 
* HS thực hiện nhiệm vụ bút chia đều được cho 4 tổ. 
- Đọc bài toán trang 29/ SGK. 
- Thảo luận nhóm bài toán trên. 
* Báo cáo, thảo luận 
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ 
nhanh nhất lên trình bày kết quả viết các 
phép tính. 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính 
xác hóa các phép tính. 
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Vậy không 
biết được số bút của mỗi hộp liệu ta có thể 
biết được tổng số bút mà lớp 6A được 
thưởng có chia đều được cho 4 tổ hay 
không? 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút) 
Hoạt động 2.1: Khi nào thì a chia hết cho b ? 
a) Mục tiêu: 
- Hình thanh quan hệ chia hết và sử dụng được kí hiệu ; . 
- Học sinh hiểu được trong một tích nếu có một thừa số chia hết cho một số thì tích đó 
chia hết cho số đó. 
b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK, thực hiện phép chia để chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư và 
rút ra quan hệ chia hết và sử dụng kí hiệu ; . 
- Làm bài tập phần ? , ví dụ 1. 
c) Sản phẩm: 
- Quan hệ chia hết, và kí hiệu về quan hệ chia hết. 
- Lời giải phần ?, ví dụ 1. 
- Rút ra nhận xét từ ví dụ 1. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 1. Quan hệ chia hết 
- Yêu cầu HS thực hiện phép chia 15:3 a) Khi nào thì a chia hết cho b ? 
và 16 :3. Ta có 15:3 5 nên 15 chia hết cho 3 
- Yêu cầu HS dự đoán: Khi nào số tự 16 chia 3 bằng 5 dư 1 nên 16 không chia 
nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ? hết cho 3 . 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 *) Quan hệ chia hết: 
- HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện Cho hai số tự nhiên a và b b 0 . 
phép chia. Nếu có số tự nhiên k sao cho a kb thì ta 
- HS nêu dự đoán. nói a chia hết cho b và kí hiệu ab. 
- HS cả lớp quan sát và nhận xét. 
 Nếu a không chia hết cho b ta kí hiệu ab. 
* Báo cáo, thảo luận 1 
 Ví dụ: 15 3; 16 3 
- Một HS lên bảng thực hiện phép chia. 
- 2 học sinh nêu dự đoán. 
- Học sinh cả lớp quan sát nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV giới thiệu quan hệ chia hết và các 
kí hiệu phần ; . 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 *) ? Tìm kí hiệu thích hợp , thay cho 
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân phần ?
 dấu "?": 
/30. 
 ; 45 10 ; 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 24 6
- HS làm ? 35 5 ; 42 4. 
* Báo cáo, thảo luận 2 
- 2 HS lên bảng thực hiện? 
- Học sinh cả lớp quan sát nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 2 - GV chính xác hóa kết quả và mức độ 
hoàn thành bài tập của học sinh. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 *) Ví dụ 1: 
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4. Việt có số kẹo là 12.35. Vì 35 5 nên 
ví dụ 1/SGK/30. 12.35 5 , do đó Việt có thể chia đều số kẹo 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 cho mỗi tổ. 
- HS hoạt động nhóm 4 ví dụ 1/SGK/30. Nhận xét: Trong một tích nếu có một thừa 
* Hướng dẫn hộ trợ: Tính số kẹo trong số chia hết cho một số thì tích đó chia hết 
12 gói? cho số đó. 
* Báo cáo, thảo luận 3 
- Nhóm nhanh nhất lên báo cáo. 
- Nhóm khác nhận xét. 
- HS cả lớp theo dõi. 
* Kết luận, nhận định 3 
- GV chính xác hóa kết quả và mức độ 
hoàn thành bài tập của học sinh. 
- Qua ví dụ 1 giáo viên giới thiệu tính 
chất chia hết của một tích. 
Hoạt động 2.2: Ước và bội 
a) Mục tiêu: 
- Hình thành được khái niệm ước và bội của một số tự nhiên. 
- HS viết được kí hiệu ước và bội của một số tự nhiên. 
- HS tìm được ước và bội của một số tự nhiên. 
b) Nội dung: 
- Phát biểu được khái niệm ước và bội. 
- Thực hiện phần ? 
- Thực hiện phần HĐ 1, HĐ2 từ đó nêu cách tìm ước và bội. 
- Làm ví dụ 2. 
c) Sản phẩm: 
- Khái niệm ước và bội, cách tìm ước và booij của một số tự nhiên. 
- Lời giải phần ?, kết quả thức hiện nhiệm vụ theo nhóm HĐ 1, HĐ 2, lời giải ví dụ 2. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 b) Ước và bội. 
- GV giới thiệu ước và bội của một Ta có 15 3 thì 3 là ước của 15 và 15 là bội 
số, kí hiệu ước và bội. của 3 . - Yêu cầu dự đoán. *) Khái niệm: 
Khi nào thì a được gọi là bội của b , Nếu a chia hết chob , ta nói b là ước của a và 
b được gọi là ước của a ? a là bội của b . 
- Làm phần ? Kí hiệu: ¦ a là tập hợp các ước của a và 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 
 Bb là tập hợp các bội của b . 
- HS lắng nghe GV giới thiệu. 
 *)?
- HS nêu dự đoán. 
 Bạn Vuông đúng vì 15 5 nên 5 là ước của 15. 
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ? 
Hướng dẫn hỗ trợ: Để giải thích 6 Bạn Tròn sai vì 15 6 nên 6 không phải là ước 
không phải là ước của 15, ta thực của 15. 
hiện phép chia 15 cho 6 . 
* Báo cáo, thảo luận 
- HS nêu khái niệm ước và bội. 
- 2 HS trả lời phần ? . 
- HS lắng nghe quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
- GV chuẩn hóa khái niệm ước và 
bội, kí hiệu ước và bội của một số. 
- GV chính xác hóa kết quả phần ? 
và mức độ hoàn thành bài tập của học 
sinh. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 *) Cách tìm ước và bội 
- Thực hiện HĐ 1, HĐ 2/ SGK/31. HĐ 1: SGK/31 
- Yêu cầu phát biểu cách tìm ước và ¦ 12 1; 2; 3; 4; 6; 12 . 
bội. của một số tự nhiên. 
 HĐ 2: SGK/31 
* HS th c hi n nhi m v 2 
 ự ệ ệ ụ B 8 0;8;16;24;32;40;48;56;64;72;80;88;... 
- HS hoạt động nhóm: 
 Các bội của 8 nhỏ hơn 80 là
Nhóm 1, 2, 3: Thực hiện HĐ1. 
 0; 8; 16; 24; 32; 40; 56; 64; 72. 
Nhóm 4, 5, 6: Thức hiện HĐ 2. 
 *) Muốn tìm các ước của a a 1 , ta lần lượt 
Sau đó các nhóm đổi chéo nhiệm vụ 
 a a
cho nhau, bổ sung cho nhóm bạn luôn chia cho các số tự nhiên từ 1 đến để xem 
 a
trên phiếu hoạt động nhóm. chia hết cho những số nào thì các số đó là 
 a
Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật công đoạn. ước của . 
- HS nêu dự đoán. Ta có thể tìm các bội của một số khác 0 
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0; 1; 2; 3;... 
- Đại diện 2 nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm. 
- Các nhóm khác nhận xét. 
- HS lắng nghe quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
- GV chính xác hóa kết quả HĐ 1, 
HĐ 2 và mức độ hoàn thành nhiệm 
vụ của các nhóm. 
- GV chuẩn hóa cách tìm ước và bội 
của một số tự nhiên. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 *) Ví dụ 2: 
- Thực hiện ví dụ 2. a) Lần lượt chia 15 cho các số từ 1 đến 15, ta 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 thấy 15 chia hết cho 1; 3; 5; 15 nên 
- HS hoạt động cá nhân làm ví dụ 2. ; 1
 ¦ 15 1; 3; 5 5 . 
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2 
 b) Lần lượt nhân 6 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6;...ta 
- 1 HS nêu cách làm (GV trình bày 
 được các bội của 6 là: 0; 6; 12; 18; 24; 36;... 
trên bảng). 
 Các bội của 6 nhỏ hơn 30 là 0; 6; 12; 18; 24. 
- Các nhóm khác nhận xét. 
- HS lắng nghe quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
- GV chính xác hóa kết quả ví dụ 2 và 
mức độ hoàn thành bài tập của học 
sinh. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (9 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS vận dụng quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội, cách tìm ước bội của một số tự 
nhiên để làm bài tập. 
b) Nội dung: 
- Bài tập 2.1/ SBT/ 31. 
- Luyện tập 1/ SGK/ 31. 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải bài tập 2.1/ SBT/ 31. 
- Lời giải luyện tập 1/ SGK/ 31. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập c) Luyện tập 
- HS nhắc lại quan hệ chia hết, cách tìm ước và bội của một số tự nhiên. Bài 2.1/SBT/31. Tìm kí hiệu thích hợp ; 
- Làm bài tập 2.1/ SBT/31; luyện tập 1/ 
 thay vào ? 
SGK/31. 
 ; 63 8; 
* HS thực hiện nhiệm vụ 56 7
- HS hoạt động cá nhân lần lượt thực hiện 1975 25 ; 2020 20
các nhiệm vụ. 
 2021 3.
* Báo cáo, thảo luận 
- 1 HS nhắc lại quan hệ chia hết. Luyện tập 1 
- 1 HS nhắc cách tìm ước và bội của một a) Lần lượt chia 20 cho các số từ 1 đến 20 , 
số tự nhiên. ta thấy 20 chia hết cho 1; 2; 4; 5; 10; 20 
- 1 HS lên bảng làm bài 2.1/ SBT/31. nên ¦ 20 1; 2; 4; 5; 10; 2 0 . 
- 2 HS lên bảng làm luyện tập 1/ SGK/31. 
 b) Lần lượt nhân 4 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6;... 
- HS cả lớp quan sát và nhận xét. 
 ta được các bội của 4 là
* Kết luận, nhận định 
 0;4;8;12;16;20;24;28;32;36;40;44;48;52;... 
- GV chính xác hóa kết quả bài tập 2.1/ 
 Các b i c a 4 nh 50 là
SBT/31; luyện tập 1/ SGK/31 và mức độ ộ ủ ỏ hơn 
 0;4;8;12;16;20;24;28;32;36;40;44;48. 
hoàn thành bài tập của học sinh. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Phát huy tính sáng tạo của học sinh thông qua việc vận dụng cách tìm ước và bội của 
một số để giải quyết bài toán : Thử thách nhỏ. 
b) Nội dung: 
- Làm bài toán: thử thách nhỏ. 
- Hoạt động theo nhóm. 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo nhóm bài tập: Thử thách nhỏ. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập d) Vận dụng 
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm bài Bài tập : Thử thách nhỏ. 
tập: Thử thách nhỏ. Các ước khác nhau của 12 có tổng bằng 
* HS thực hiện nhiệm vụ 12 là: 2; 4; 6. 
- HS hoạt động nhóm làm bài tập: Thử 
thách nhỏ. 
Hướng dẫn hỗ trợ: Tìm tất cả các ước của 12 từ đó chọn các số phù hợp. 
* Báo cáo, thảo luận 
- Đại diện nhóm nhanh nhất lên báo cáo 
kết quả thảo luận của nhóm mình. 
- Các nhóm khác quan sát nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
- GV chính xác hóa kết quả bài tập: Thử 
thách nhỏ và mức độ hoàn thành bài tập 
của học sinh. 
Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút) 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học. 
- Học thuộc: Quan hệ chia hết, khái niệm và cách tìm ước và bội của một số tự nhiên. 
- Làm bài tập 2.1, 2.2, 2.3/SGK/33 
 2.2, 2.3/SBT/31 
- Đọc trước nội dung phần tính chất chia hết của một tổng. 
 Tiết 2: Tính chất chia hết của một tổng 
1. Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới (23 phút) 
Hoạt động 1.1: Tính chất 1. 
a) Mục tiêu: 
- Hình thành tính chất chia hết của một tổng. 
- Học sinh vận dụng được tính chất chia hết của một tổng để làm bài tập. 
b) Nội dung: 
- Học sinh thực hiện HĐ3, HĐ4 (SGK/Tr 31). Từ đó dự đoán và phát biểu tính chất chia 
hết của một tổng. 
- Làm bài tập phần ví dụ 3, luyện tập 2, vận dụng 1. 
c) Sản phẩm: 
- Tính chất 1, chú ý. 
- Lời giải các bài tập phần ví dụ 3, luyện tập 2, vận dụng 1 (SGK/Tr 32). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 2. Tính chất chia hết của một tổng 
- Thực hiện hoạt động nhóm HĐ3, HĐ4 a) Tính chất 1 
- Yêu cầu HS dự đoán : HĐ3 (SGK trang 31) 
+ Nếu am và bm thì ab có chia Ta có 10 5, 15 5 
hết cho m không? 10 15 5 + Nếu am, bm và cm thì abc HĐ4 (SGK trang 31) 
có chia hết cho m không? Ta có 77, 14 7, 21 7 
 7 14 21 7 
- Yêu cầu học sinh đọc tính chất 1, chú Tính chất 1: 
ý trong SGK. + Nếu am và bm thì a b m. 
- Học sinh hoạt động cá nhân ví dụ 3 
 + Nếu am, bm và cm thì a b c m. 
(SGK/Tr 32). 
 Chú ý : 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 
 Tính chất 1 cũng đúng với một hiệu, chẳng 
- HS hoạt động nhóm HĐ3, HĐ4. 
 h n 30 3 và 18 3 thì 30 18 3. 
+ Hai nhóm làm bài nhanh nhất treo bài ạ 
lên bảng, đại diện hai nhóm kiểm tra, Ví dụ 3 : 
nhận xét. Vì 63, 15 3 và 30 3 nên 6 15 30 3. 
+ Các nhóm khác dưới lớp đổi chéo bài 
nhận xét. 
- HS cả lớp quan sát và nhận xét. 
- HS dự đoán và phát biểu tính chất chia 
hết của một tổng (tính chất 1). 
- HS hoạt động cá nhân ví dụ 3 (SGK/Tr 
32). 
* Báo cáo, thảo luận 1 
- Đại diện hai nhóm trình bày HĐ3, 
HĐ4, nhóm khác nêu nhận xét. 
- Học sinh cả lớp quan sát nhận xét. 
- HS phát biểu tính chất 1. 
- 1HS lên bảng trình bày ví dụ 3. 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV chính xác kết quả HĐ3, HĐ4. 
- GV đánh giá kết quả hoạt động của các 
nhóm. 
- GV chuẩn hóa tính chất chia hết của 
một tổng. 
- GV nêu ví dụ về tính chất chia hết với 
một hiệu, từ đó đưa ra chú ý. 
- GV nhận xét bài làm ví dụ 3. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Luyện tập 2 : - Yêu c u HS ho ng cá nhân luy n a) 24 48 chia h t cho vì và 
 ầ ạt độ ệ ế 4 24 4 48 4
tập 2 (SGK/ tr 32). 48 12 36
 b) chia hết cho 6 vì 48 6, 12 6 
- Hoạt động nhóm hai bạn làm bài vận 
 và 36 6 
dụng 1. 
* HS th c hi n nhi m v 2 
 ự ệ ệ ụ Vận dụng 1 : 
- HS làm bài cá nhân luy n t p 2 (SGK/ 
 ệ ậ Vì 21 x chia hết cho 7 
tr32). mà 21 7 nên x 7 
- HS ho ng nhóm hai b n làm bài 
 ạt độ ạ Ta có x 1; 14; 16; 22; 28  
vận dụng 1. 
 Do đó x 14; 28 
* Báo cáo, thảo luận 2 
- 2 HS lên bảng thực hiện luyện tập 2 
(SGK/ tr 32). 
 + HS1 làm câu a. 
 + HS2 làm câu b. 
- Học sinh làm bài nhanh nhất lên bảng 
trình bày lời giải vận dụng 1. 
- Học sinh cả lớp quan sát nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 2 
- GV chính xác hóa kết quả và mức độ 
hoàn thành bài tập của học sinh. 
Hoạt động 1.2: Tính chất 2 
a) Mục tiêu: 
- Hình thành được tính chất không chia hết của một tổng. 
- Học sinh vận dụng được tính chất không chia hết của một tổng để giải bài toán và biết 
cách trình bày lời giải. 
b) Nội dung: 
- Học sinh thực hiện HĐ5, HĐ6 (SGK/Tr 32). Từ đó dự đoán và phát biểu được tính 
chất không chia hết của một tổng. 
- Làm bài tập ví dụ 4 (SGK/Tr 32). 
c) Sản phẩm: 
- Tính chất 2, chú ý. 
- Lời giải các bài tập ví dụ 4 (SGK/Tr 32). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 b) Tính chất 2 
- Thực hiện hoạt động nhóm HĐ5, HĐ6. HĐ5 (SGK trang 32) - Yêu cầu HS dự đoán. Ta có 10 5, 12 5 
 am bm ab
+ Nếu và thì có chia 10 12 5 
hết cho m không? 
+ Nếu am, bm và cm thì abc HĐ6 (SGK trang 32) 
có chia hết cho m không? Ta có 44, 84, 10 4 
- Yêu cầu học sinh đọc tính chất 2, chú 4 8 10 4 
ý trong SGK. 
- Học sinh hoạt động cá nhân ví dụ 
4(SGK/Tr 32). 
 Tính chất 2: 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 
 + Nếu am và bm thì a b m . 
- HS hoạt động nhóm HĐ5, HĐ6. 
 am bm cm
+ Hai nhóm làm bài nhanh nhất treo bài + Nếu , và thì 
lên bảng, đại diện hai nhóm kiểm tra, a b c m . 
nhận xét. Chú ý : 
+ Các nhóm khác dưới lớp đổi chéo bài Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu, 
nhận xét. chẳng hạn 
- HS cả lớp quan sát và nhận xét. 45 5 và 75 suy ra 45 7 5 ; 
- HS dự đoán và phát biểu tính chất 
 15 4 và 84 suy ra 15 8 4. 
không chia hết của một tổng (tính chất 
2). 
 Ví d 4 : 
- HS hoạt động cá nhân ví dụ 4 (SGK/Tr ụ
32). Vì 55, 45 5 và 2019 5 nên 
* Báo cáo, thảo luận 1 5 45 2019 5 . 
- Đại diện hai nhóm trình bày HĐ5, 
HĐ6, nhóm khác nêu nhận xét. 
- Học sinh cả lớp quan sát nhận xét. 
- HS phát biểu tính chất 2. 
- 1HS lên bảng trình bày ví dụ 4. 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV chính xác kết quả HĐ5, HĐ6. 
- GV đánh giá kết quả hoạt động của các 
nhóm. 
- GV chuẩn hóa tính chất không chia hết 
của một tổng. 
- GV nêu ví dụ 45 5 và 75 suy ra 45 7 5; 
15 4 và 84 suy ra 15 8 4 
Từ đó đưa ra chú ý về tính chất không 
chia hết với một hiệu. 
- GV nhận xét bài làm ví dụ 4. 
2. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút ) 
a) Mục tiêu: 
- HS vận dụng được tính chất chia hết của một tổng để giải bài toán và biết cách trình 
bày lời giải. 
b) Nội dung: 
- Làm bài tập luyện tập 3, vận dụng 2 (SGK tr 33). 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải bài tập luyện tập 3, vận dụng 2 (SGK tr 33). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập Luyện tập 3 : 
- Th c hi n ho ng cá nhân luy n t p 20 81 5
 ự ệ ạt độ ệ ậ a) không chia hết cho vì 20 5 và 
3 (SGK tr 33). 81 5 
- Hoạt động nhóm vận dụng 2 b) 34 28 12 không chia hết cho 4 vì 
(SGK tr 33). 
 34 4 , 28 4 và 12 4 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
 Vận dụng 2 : 
- HS hoạt động cá nhân luyện tập 3 
 Vì 20 45 x không chia hết cho 5 
(SGK tr 33). 
 mà 20 5 và 45 5 nên x 5 
- HS hoạt động nhóm vận dụng 2 
 Ta có x 
(SGK tr 33). 5;25;39; 54 
 Do đó x 39;54  
* Báo cáo, thảo luận 
- 2 HS lên bảng thực hiện luyện tập 3 
(SGK/ tr 33). 
 + HS1 làm câu a. 
 + HS2 làm câu b. 
- Đại diện học sinh trình bày lời giải bài 
vận dụng 1. 
- Học sinh các nhóm quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định - GV khẳng định kết quả đúng và đánh 
giá mức độ hoàn thành của học sinh, lưu 
ý cách trình bày bài của học sinh. 
3. Hoạt động 3: Vận dụng (12 phút ) 
a) Mục tiêu: 
- Vận dụng tính chất chia hết của một tổng vào giải quyết bài toán mở đầu và bài toán 
trong phần tranh luận. 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài tập sau 
 + Bài tập tình huống mở đầu trang 29 SGK. 
 Trong đợt tổng kết học kì I, lớp 6A được Hội cha mẹ học sinh thưởng 50 cái bút. 
Trường lại thưởng thêm cho lớp 4 hộp bút nữa (số bút trong mỗi hộp là như nhau). Các 
bạn đề nghị chia đều phần thưởng cho 4 tổ. Nếu không biết số bút trong mỗi hộp, ta có 
thể chia đều số bút cho 4 tổ được không? 
 + Bài tập phần tranh luận. 
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời bài tập tình huống mở đầu. 
- Thực hiện hoạt động nhóm để tranh luận. 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải bài tập tình huống mở đầu (ví dụ 5 trang 32 SGK). 
- Kết quả hoạt động nhóm phần tranh luận. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Giao nhiệm vụ 1: 
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời bài tập tình huống mở đầu: Vì số bút trong các 
hộp bút bằng nhau nên tổng số bút trong 4 hộp là một số chia hết cho 4 . Vì 50 không 
chia hết cho 4 nên tổng số bút lớp 6A được thưởng không chia đều được cho 4 tổ. 
- Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập phần tranh luận: Có thể chỉ ra ví dụ 3 và 5 không 
chia hết cho 4 nhưng 35 lại chia hết cho 4 . 
- Hướng dẫn hỗ trợ : GV giải đáp thắc mắc của học sinh để hiểu rõ nhiệm vụ. 
 Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu hs thực hiện cá nhân. 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Học thuộc: Tính chất chia hết của một tổng (Tính chất 1, tính chất 2) cùng các chú ý. 
- Làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa 2.4; 2.5; 2.6; 2.7; 2.8; 2.9 trang 33 SGK. 
- Hướng dẫn bài 2.8: Số người trong một nhóm là ước của 45. Các ước của 45 là 
1; 3; 5; 9;1 5; 45. Vì số người trong một nhóm không vượt quá 10 và ít nhất là 2 nên số 
người trong một nhóm chỉ có thể là 3; 5 hoặc 9 . 
- Chuẩn bị giờ sau: các em đọc trước bài 9: Dấu hiệu chia hết (Trang 34 SGK) 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_1415_bai_8_quan_he_chia.pdf