Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 13: Ôn tập chương I (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024

pdf17 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 13: Ôn tập chương I (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:20/9 /2023 
 Tiết 13-ÔN TẬP CHƯƠNG I (tt) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Hệ thống hóa các kiến thức, khái niệm, tính chất, quy tắc đã học trong chương I: Tập 
hợp, ghi số tự nhiên, các phép tính trong tập hợp số tự nhiên, thứ tự trong tập hợp số tự 
nhiên. 
- Vận dụng thành thạo các quy tắc, tính chất để tính giá trị biểu thức, giải quyết một số 
bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được các khái niệm, các tính chất, quy tắc 
đã học trong chương I, sử dụng thành thạo và chính xác các thuật ngữ toán học. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp 
để vận dụng các kiến thức giải các bài tập có nội dung tổng hợp, giải một số bài tập có 
nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ; máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, phiếu học tập nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
Hoạt động 1: Luyện tập (35 phút) 
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số bài tập có nội dung 
tổng hợp và các bài tập gắn với thực tiễn. 
b) Nội dung: HS làm bài 1.55; 1.57; 1.58; 1.59 SGK trang 28. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.55; 1.57; 1.58; 1.59 SGK trang 28. 
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Bài tập 
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài 1.55 Dạng 1: Tập hợp số tự nhiên: 
SGK trang 28. Bài 1.55 (SGK trang 28): 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: a) Số 2020 là số liền sau số 2019 ; 
- HS thực hiện hoạt động cá nhân làm bài 1.55 Số 2020 là số liền trước số 2021. 
SGK trang 28. b) Số liền trước của số tự nhiên a 
- GV có thể gợi ý phần c khác 0 là a −1; Số liền sau của số tự 
+ Số tự nhiên nhỏ nhất là bao nhiêu? nhiên a khác 0 là a +1. 
+ Số tự nhiên lớn nhất là bao nhiêu? c) Trong các số tự nhiên không có số 
 nào không có số liền sau; Trong các 
* Báo cáo, thảo luận 1: số tự nhiên số 0 không có số liền 
- HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi. trước. 
- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV chốt đáp án: Khẳng định trong tập hợp số tự 
nhiên, số nhỏ nhất là 0 và không có số tự nhiên 
lớn nhất. 
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2: Dạng 2: Các phép toán trong tập 
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 1.57 hợp số tự nhiên: 
và 1.58 SGK trang 28. Bài 1.57 (SGK trang 28): Tính giá 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: trị của biểu thức: 
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 21.[(1245 987): 23 15.12] 21 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: 21.[(1245 987) :8 15.12] 21
+ Bài 1.57: yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện để 21.[2232:8 15.12] 21
tính được giá trị của biểu thức bài cho. 21.[279 15.12] 21
+ Bài 1.58: Để tính được số xe ít nhất ta thực 21.[279 180] 21
hiện phép tính gì? Đây là phép chia có đặc điểm 21.99 21 21.(99 1)
gì? Vậy xác định số xe ít nhất như thế nào? 21.100 2100.
* Báo cáo, thảo luận 2: Bài 1.58 (SGK trang 28): 
- Gọi HS lên bảng trình bày theo từng bài Ta có 320: 45= 7 (dư 5) 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Vậy nhà trường cần thuê ít nhất 8 xe 
* Kết luận, nhận định 2: để đủ chỗ ngồi cho tất cả các học 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức sinh. 
độ hoàn thành của HS, lưu ý HS áp dụng các tính 
chất vào cho phù hợp để tính nhanh hơn. 
* GVgiao nhiệm vụ học tập 3: Dạng 3: Toán thực tế: 
- Làm bài tập 1.59 SGK trang 28 theo nhóm Bài 1.59 (SGK trang 28): (5 phút). a) Tối thứ 6, số vé bán được là 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 10550000: 50000= 211(vé). 
- HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo nhóm. Tối thứ 6, số vé không bán được là 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: 18. 18− 211 = 324 − 211 = 113 (vé). 
+ Tổng số ghế ngồi là bao nhiêu? (số hàng .số b) Tối thứ 7, số tiền bán vé thu được 
ghế của 1 hàng) là 18.. 18 50000= 16200000(đồng). 
+ Muốn tính được số tiền bán vé ta cần xác định c) Chủ nhật, số tiền bán vé thu được 
được đại lượng nào? (Số vé bán được và giá của là (18 . 18−= 41 ). 50000 14150000 
1 vé). (đồng). 
* Báo cáo, thảo luận 3: 
- GV yêu cầu đại diện nhóm treo phiếu học tập 
lên bảng. 
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu 
và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 
 Hoạt động 2: Vận dụng (8 phút) 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức thực hiện các phép toán trong tập hợp số tự nhiên 
vào thực tế và rèn kĩ năng tự học, tự đánh giá của HS. 
b) Nội dung: 
- GV đưa ra thông tin: Chỉ số BMI (chỉ số khối lượng cơ thể hay gọi là chỉ số thể 
trọng): 
 2
BMI =cân nặng ()kg )/chiều cao2 ()m 
Dựa vào chỉ số BMI 
 Chỉ số BMI Tình trạng 
 18,5 Thiếu cân 
 18,5− 22,9 Bình thường 
 23− 24,9 Thừa cân 
 25 Béo phì 
- Yêu cầu HS tính chỉ số BMI của bản thân và xác định tình trạng của mình như thế 
nào. 
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân 
c) Sản phẩm: 
- HS tính được chỉ số BMI của bản thân mình và xác định được tình trạng cơ thể mình 
là gì. 
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: 
- GV đưa ra thông tin: Chỉ số BMI (chỉ số khối lượng cơ thể hay gọi là chỉ số thể 
trọng): 
 2
BMI cân nặng ()kg )/chiều cao2 ()m 
Dựa vào chỉ số BMI : 
 Chỉ số BMI Tình trạng 
 18,5 Thiếu cân 
 18,5− 22,9 Bình thường 
 23− 24,9 Thừa cân 
 25 Béo phì 
- Yêu cầu HS tính chỉ số BMI của bản thân và xác định tình trạng của mình như thế 
nào. 
GV lấy ví dụ: cân nặng 55kg , chiều cao 1,60m thì tính chỉ số thể trọng BMI là 
 55
BMI==21 , 5. Kết luận: bình thường. 
 16, 2
- HS thực hiện nhiệm vụ bằng hình thức cá nhân. 
- Một số HS lên bảng tính chỉ số BMI của bản thân mình và đánh giá tình trạng của bản 
thân. GV lưu ý gọi các HS có thể trạng khác nhau. 
- GV kết luận lưu ý HS đang ở tuổi dậy thì, chỉ số BMI có thể ở tình trạng thiếu cân vì 
chiều cao phát triển nhanh chóng, cần bổ sung các chất dinh dưỡng đầy đủ, đặc biệt 
quan tâm đến sự phát triển chiều cao trong giai đoạn này. 
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút). 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Học thuộc các định nghĩa, tính chất quan trọng của chương I. 
- GV yêu cầu HS chữa nhanh bài 1.52 SGK trang 27: Viết biểu thức tính diện tích toàn 
phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt là abc, , và thay 
số trong trường hợp cụ thể. 
- Hoàn thành phần trình bày lời giải bài 1.59 SGK trang 28. 
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: Bài 1.54 và 1.56 SGK trang 28. 
- Giờ sau chuẩn bị bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất. 
 Tiết 14+15-BÀI 8: QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT 
 Thời gian thực hiện: ( 2 tiết) 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được quan hệ chia hết, khái niệm ước số và bội số. 
- Sử dụng các ; . 
- Tìm được các ước số và bội số của một số tự nhiên nhỏ và dễ nhận biết như số chẵn, số 
chia hết cho 3, cho 5 hoặc cho 9. 
- Nhận biết tính chia hết của một tổng cho một số. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được quan hệ chia hết, đọc, viết 
được kí hiệu chia hết và không chia hết; phát biểu được tính chất chia hết của một tổng 
và viết được công thức tổng quát. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, 
khái quát hóa, để hình thành khái niệm tính chất chia hết của một tồng; vận dụng các 
kiến thức trên để giải các bài tập về tính chất chia hết của một tổng, giải một số bài tập 
có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học: 
 Tiết 14: Quan hệ chia hết 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (2 phút). 
a) Mục tiêu: - Gợi động cơ tìm hiểu về quan hệ chia hết và tính chất chia hết của một tổng. 
b) Nội dung: 
- Học sinh đọc bài toán trong SGK trang 29, thực hiện các phép chia hết và chia có dư 
để gợi mở được quan hệ chia hết và tính chất. 
c) Sản phẩm: 
- Phép chia hết và chia có dư. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập Ta thấy 50 chia 4 được 12 dư 2 . 
- Đọc bài toán trang 29/ SGK. 4 chia 4 được 1 và không còn dư. 
- Viết phép chia 50: 4 và 4: 4. - Mỗi hộp có số bút như nhau nên 4 hộp 
* HS thực hiện nhiệm vụ bút chia đều được cho 4 tổ. 
- Đọc bài toán trang 29/ SGK. 
- Thảo luận nhóm bài toán trên. 
* Báo cáo, thảo luận 
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ 
nhanh nhất lên trình bày kết quả viết các 
phép tính. 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính 
xác hóa các phép tính. 
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Vậy không 
biết được số bút của mỗi hộp liệu ta có thể 
biết được tổng số bút mà lớp 6A được 
thưởng có chia đều được cho 4 tổ hay 
không? 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút) 
Hoạt động 2.1: Khi nào thì a chia hết cho b? 
a) Mục tiêu: 
- Hình thanh quan hệ chia hết và sử dụng được kí hiệu ; . 
- Học sinh hiểu được trong một tích nếu có một thừa số chia hết cho một số thì tích đó 
chia hết cho số đó. 
b) Nội dung: 
- Học sinh đọc SGK, thực hiện phép chia để chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư và 
rút ra quan hệ chia hết và sử dụng kí hiệu ; . - Làm bài tập phần ?, ví dụ 1. 
c) Sản phẩm: 
- Quan hệ chia hết, và kí hiệu về quan hệ chia hết. 
- Lời giải phần ?, ví dụ 1. 
- Rút ra nhận xét từ ví dụ 1. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 1. Quan hệ chia hết 
- Yêu cầu HS thực hiện phép chia 15:3 a) Khi nào thì a chia hết cho b? 
và 16:3. Ta có 15:3= 5 nên 15 chia hết cho 3 
- Yêu cầu HS dự đoán: Khi nào số tự 16 chia 3 bằng 5 dư 1 nên 16 không chia 
nhiên a chia hết cho số tự nhiên b? hết cho 3. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 *) Quan hệ chia hết: 
- HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện Cho hai số tự nhiên a và b ()b 0 . 
phép chia. Nếu có số tự nhiên k sao cho a= kb thì ta 
- HS nêu dự đoán. nói a chia hết cho b và kí hiệu ab. 
- HS c l p quan sát và nh n xét. 
 ả ớ ậ Nếu a không chia hết cho b ta kí hiệu ab. 
* Báo cáo, thảo luận 1 
 Ví dụ: 15 3; 16 3 
- Một HS lên bảng thực hiện phép chia. 
- 2 học sinh nêu dự đoán. 
- Học sinh cả lớp quan sát nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV giới thiệu quan hệ chia hết và các 
kí hiệu phần ; . 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 *) ? Tìm kí hiệu thích hợp (), thay cho 
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân phần ?
 dấu "?": 
/30. 
 24 6 ; 45 10 ; 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 
- HS làm ? 35 5 ; 42 4 . 
* Báo cáo, thảo luận 2 
- 2 HS lên bảng thực hiện? 
- Học sinh cả lớp quan sát nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 2 
- GV chính xác hóa kết quả và mức độ 
hoàn thành bài tập của học sinh. * GV giao nhiệm vụ học tập 3 *) Ví dụ 1: 
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4. Việt có số kẹo là 12.35. Vì 35 5 nên 
ví dụ 1/SGK/30. ()12.35 5 , do đó Việt có thể chia đều số kẹo 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 cho mỗi tổ. 
- HS hoạt động nhóm 4 ví dụ 1/SGK/30. Nhận xét: Trong một tích nếu có một thừa 
* Hướng dẫn hộ trợ: Tính số kẹo trong số chia hết cho một số thì tích đó chia hết 
12 gói? cho số đó. 
* Báo cáo, thảo luận 3 
- Nhóm nhanh nhất lên báo cáo. 
- Nhóm khác nhận xét. 
- HS cả lớp theo dõi. 
* Kết luận, nhận định 3 
- GV chính xác hóa kết quả và mức độ 
hoàn thành bài tập của học sinh. 
- Qua ví dụ 1 giáo viên giới thiệu tính 
chất chia hết của một tích. 
Hoạt động 2.2: Ước và bội 
a) Mục tiêu: 
- Hình thành được khái niệm ước và bội của một số tự nhiên. 
- HS viết được kí hiệu ước và bội của một số tự nhiên. 
- HS tìm được ước và bội của một số tự nhiên. 
b) Nội dung: 
- Phát biểu được khái niệm ước và bội. 
- Thực hiện phần ? 
- Thực hiện phần HĐ 1, HĐ2 từ đó nêu cách tìm ước và bội. 
- Làm ví dụ 2. 
c) Sản phẩm: 
- Khái niệm ước và bội, cách tìm ước và booij của một số tự nhiên. 
- Lời giải phần ?, kết quả thức hiện nhiệm vụ theo nhóm HĐ 1, HĐ 2, lời giải ví dụ 2. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 b) Ước và bội. 
- GV giới thiệu ước và bội của một Ta có 15 3 thì 3 là ước của 15 và 15 là bội 
số, kí hiệu ước và bội. của 3. 
- Yêu cầu dự đoán. *) Khái niệm: 
Khi nào thì a được gọi là bội của b, Nếu a chia hết chob, ta nói b là ước của a và b được gọi là ước của a ? a là bội của b. 
- Làm phần ? Kí hiệu: ¦ ()a là tập hợp các ước của a và 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 
 Bb() là tập hợp các bội của b. 
- HS lắng nghe GV giới thiệu. 
 *)?
- HS nêu dự đoán. 
 Bạn Vuông đúng vì 15 5 nên 5 là ước của 15. 
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ? 
Hướng dẫn hỗ trợ: Để giải thích 6 Bạn Tròn sai vì 15 6 nên 6 không phải là ước 
không phải là ước của 15, ta thực của 15. 
hiện phép chia 15 cho 6. 
* Báo cáo, thảo luận 
- HS nêu khái niệm ước và bội. 
- 2 HS trả lời phần ?. 
- HS lắng nghe quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
- GV chuẩn hóa khái niệm ước và 
bội, kí hiệu ước và bội của một số. 
- GV chính xác hóa kết quả phần ? 
và mức độ hoàn thành bài tập của học 
sinh. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 *) Cách tìm ước và bội 
- Thực hiện HĐ 1, HĐ 2/ SGK/31. HĐ 1: SGK/31 
- Yêu cầu phát biểu cách tìm ước và ¦( 12 )= 1; 2; 3; 4; 6; 12 . 
bội. của một số tự nhiên. 
 HĐ 2: SGK/31 
* HS th c hi n nhi m v 2 
 ự ệ ệ ụ B(8 )= 0;8;16;24;32;40;48;56;64;72;80;88;... 
- HS hoạt động nhóm: 
 Các bội của 8 nhỏ hơn 80 là
Nhóm 1, 2, 3: Th c hi 
 ự ện HĐ1. 0; 8; 16; 24; 32; 40; 56; 64; 72. 
Nhóm 4, 5, 6: Thức hiện HĐ 2. 
 *) Muốn tìm các ước của a ()a 1 , ta lần lượt 
Sau đó các nhóm đổi chéo nhiệm vụ 
cho nhau, bổ sung cho nhóm bạn luôn chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem 
trên phiếu hoạt động nhóm. a chia hết cho những số nào thì các số đó là 
Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật công đoạn. ước của a . 
- HS nêu dự đoán. Ta có thể tìm các bội của một số khác 0 
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0; 1; 2; 3;... 
- Đại diện 2 nhóm lên báo cáo kết quả 
thảo luận nhóm. 
- Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
- GV chính xác hóa kết quả HĐ 1, 
HĐ 2 và mức độ hoàn thành nhiệm 
vụ của các nhóm. 
- GV chuẩn hóa cách tìm ước và bội 
của một số tự nhiên. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 *) Ví dụ 2: 
- Thực hiện ví dụ 2. a) Lần lượt chia 15 cho các số từ 1 đến 15, ta 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 thấy 15 chia hết cho 1; 3; 5; 15 nên 
- HS hoạt động cá nhân làm ví dụ 2. ¦ 15= 1; 3; 5; 1 5
 ( )  . 
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2 
 b) Lần lượt nhân 6 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6;...ta 
- 1 HS nêu cách làm (GV trình bày 
 được các bội của 6 là: 0; 6; 12; 18; 24; 36;... 
trên bảng). 
 Các bội của 6 nhỏ hơn 30 là 0; 6; 12; 18; 24. 
- Các nhóm khác nhận xét. 
- HS lắng nghe quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
- GV chính xác hóa kết quả ví dụ 2 và 
mức độ hoàn thành bài tập của học 
sinh. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (9 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS vận dụng quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội, cách tìm ước bội của một số tự 
nhiên để làm bài tập. 
b) Nội dung: 
- Bài tập 2.1/ SBT/ 31. 
- Luyện tập 1/ SGK/ 31. 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải bài tập 2.1/ SBT/ 31. 
- Lời giải luyện tập 1/ SGK/ 31. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập c) Luyện tập 
- HS nhắc lại quan hệ chia hết, cách tìm Bài 2.1/SBT/31. Tìm kí hiệu thích hợp (); 
ước và bội của một số tự nhiên. 
 thay vào ? 
- Làm bài tập 2.1/ SBT/31; luyện tập 1/ SGK/31. 56 7 ; 63 8; 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
 1975 25 ; 2020 20
- HS hoạt động cá nhân lần lượt thực hiện 
các nhiệm vụ. 2021 3.
* Báo cáo, thảo luận 
 Luyện tập 1 
- 1 HS nhắc lại quan hệ chia hết. 
 a) Lần lượt chia 20 cho các số từ 1 đến 20 , 
- 1 HS nhắc cách tìm ước và bội của một 
 ta thấy 20 chia hết cho 1; 2; 4; 5; 10; 20 
số tự nhiên. 
- 1 HS lên bảng làm bài 2.1/ SBT/31. nên ¦( 20 )= 1; 2; 4; 5; 10; 2 0 . 
- 2 HS lên bảng làm luyện tập 1/ SGK/31. b) Lần lượt nhân 4 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6;... 
- HS cả lớp quan sát và nhận xét. ta được các bội của 4 là
* Kết luận, nhận định 0;4;8;12;16;20;24;28;32;36;40;44;48;52;... 
- GV chính xác hóa kết quả bài tập 2.1/ Các bội của 4 nhỏ hơn 50 là
SBT/31; luyện tập 1/ SGK/31 và mức độ 0;4;8;12;16;20;24;28;32;36;40;44;48. 
hoàn thành bài tập của học sinh. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Phát huy tính sáng tạo của học sinh thông qua việc vận dụng cách tìm ước và bội của 
một số để giải quyết bài toán : Thử thách nhỏ. 
b) Nội dung: 
- Làm bài toán: thử thách nhỏ. 
- Hoạt động theo nhóm. 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo nhóm bài tập: Thử thách nhỏ. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập d) Vận dụng 
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm bài Bài tập : Thử thách nhỏ. 
tập: Thử thách nhỏ. Các ước khác nhau của 12 có tổng bằng 
* HS thực hiện nhiệm vụ 12 là: 2; 4; 6. 
- HS hoạt động nhóm làm bài tập: Thử 
thách nhỏ. 
Hướng dẫn hỗ trợ: Tìm tất cả các ước 
của 12 từ đó chọn các số phù hợp. 
* Báo cáo, thảo luận 
- Đại diện nhóm nhanh nhất lên báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình. 
- Các nhóm khác quan sát nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
- GV chính xác hóa kết quả bài tập: Thử 
thách nhỏ và mức độ hoàn thành bài tập 
của học sinh. 
Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút) 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học. 
- Học thuộc: Quan hệ chia hết, khái niệm và cách tìm ước và bội của một số tự nhiên. 
- Làm bài tập 2.1, 2.2, 2.3/SGK/33 
 2.2, 2.3/SBT/31 
- Đọc trước nội dung phần tính chất chia hết của một tổng. 
 Tiết 15: Tính chất chia hết của một tổng 
1. Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới (23 phút) 
Hoạt động 1.1: Tính chất 1. 
a) Mục tiêu: 
- Hình thành tính chất chia hết của một tổng. 
- Học sinh vận dụng được tính chất chia hết của một tổng để làm bài tập. 
b) Nội dung: 
- Học sinh thực hiện HĐ3, HĐ4 (SGK/Tr 31). Từ đó dự đoán và phát biểu tính chất chia 
hết của một tổng. 
- Làm bài tập phần ví dụ 3, luyện tập 2, vận dụng 1. 
c) Sản phẩm: 
- Tính chất 1, chú ý. 
- Lời giải các bài tập phần ví dụ 3, luyện tập 2, vận dụng 1 (SGK/Tr 32). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 2. Tính chất chia hết của một tổng 
- Thực hiện hoạt động nhóm HĐ3, HĐ4 a) Tính chất 1 
- Yêu cầu HS dự đoán : HĐ3 (SGK trang 31) 
+ Nếu am và bm thì ab+ có chia Ta có 10 5 , 15 5 
hết cho m không? ()10+ 15 5 
+ Nếu am, bm và cm thì abc++ HĐ4 (SGK trang 31) 
có chia hết cho m không? Ta có 77, 14 7, 21 7 
 ()7++ 14 21 7 
- Yêu cầu học sinh đọc tính chất 1, chú 
ý trong SGK. Tính chất 1: 
- Học sinh hoạt động cá nhân ví dụ 3 
 + Nếu am và bm thì ()a+ b m . 
(SGK/Tr 32). 
 + Nếu am, bm và cm thì ()a++ b c m. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 
- HS hoạt động nhóm HĐ3, HĐ4. Chú ý : 
+ Hai nhóm làm bài nhanh nhất treo bài Tính chất 1 cũng đúng với một hiệu, chẳng 
lên bảng, đại diện hai nhóm kiểm tra, hạn 30 3 và 18 3 thì ()30− 18 3. 
nhận xét. Ví dụ 3 : 
+ Các nhóm khác dưới lớp đổi chéo bài Vì 63, 15 3 và 30 3 nên ()6++ 15 30 3. 
nhận xét. 
- HS cả lớp quan sát và nhận xét. 
- HS dự đoán và phát biểu tính chất chia 
hết của một tổng (tính chất 1). 
- HS hoạt động cá nhân ví dụ 3 (SGK/Tr 
32). 
* Báo cáo, thảo luận 1 
- Đại diện hai nhóm trình bày HĐ3, 
HĐ4, nhóm khác nêu nhận xét. 
- Học sinh cả lớp quan sát nhận xét. 
- HS phát biểu tính chất 1. 
- 1HS lên bảng trình bày ví dụ 3. 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV chính xác kết quả HĐ3, HĐ4. 
- GV đánh giá kết quả hoạt động của các 
nhóm. 
- GV chuẩn hóa tính chất chia hết của 
một tổng. 
- GV nêu ví dụ về tính chất chia hết với 
một hiệu, từ đó đưa ra chú ý. 
- GV nhận xét bài làm ví dụ 3. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Luyện tập 2 : 
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân luyện a) 24+ 48 chia hết cho 4 vì 24 4 và 48 4 
tập 2 (SGK/ tr 32). 
 b) 48+− 12 36 chia hết cho 6 vì 48 6, 12 6 
- Hoạt động nhóm hai bạn làm bài vận 
 và 36 6 dụng 1. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 Vận dụng 1 : 
- HS làm bài cá nhân luyện tập 2 (SGK/ Vì 21+ x chia hết cho 7 
tr32). mà 21 7 nên x 7 
- HS hoạt động nhóm hai bạn làm bài Ta có x 1; 14; 16; 22; 28  
v n d ng 1. 
 ậ ụ Do đó x 14; 28  
* Báo cáo, thảo luận 2 
- 2 HS lên bảng thực hiện luyện tập 2 
(SGK/ tr 32). 
 + HS1 làm câu a. 
 + HS2 làm câu b. 
- Học sinh làm bài nhanh nhất lên bảng 
trình bày lời giải vận dụng 1. 
- Học sinh cả lớp quan sát nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 2 
- GV chính xác hóa kết quả và mức độ 
hoàn thành bài tập của học sinh. 
Hoạt động 1.2: Tính chất 2 
a) Mục tiêu: 
- Hình thành được tính chất không chia hết của một tổng. 
- Học sinh vận dụng được tính chất không chia hết của một tổng để giải bài toán và biết 
cách trình bày lời giải. 
b) Nội dung: 
- Học sinh thực hiện HĐ5, HĐ6 (SGK/Tr 32). Từ đó dự đoán và phát biểu được tính 
chất không chia hết của một tổng. 
- Làm bài tập ví dụ 4 (SGK/Tr 32). 
c) Sản phẩm: 
- Tính chất 2, chú ý. 
- Lời giải các bài tập ví dụ 4 (SGK/Tr 32). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 b) Tính chất 2 
- Thực hiện hoạt động nhóm HĐ5, HĐ6. HĐ5 (SGK trang 32) 
- Yêu cầu HS dự đoán. Ta có 10 5 , 12 5 
+ Nếu am và bm thì ab+ có chia ()10+ 12 5 
hết cho m không? + Nếu am, bm và cm thì abc++ HĐ6 (SGK trang 32) 
có chia hết cho m không? Ta có 44, 84, 10 4 
- Yêu cầu học sinh đọc tính chất 2, chú ()4++ 8 10 4 
ý trong SGK. 
- Học sinh hoạt động cá nhân ví dụ 
4(SGK/Tr 32). Tính chất 2: 
* HS th c hi n nhi m v 1 
 ự ệ ệ ụ + Nếu am và bm thì ()a+ b m . 
- HS hoạt động nhóm HĐ5, HĐ6. 
 + Nếu am, bm và cm thì 
+ Hai nhóm làm bài nhanh nhất treo bài 
lên bảng, đại diện hai nhóm kiểm tra, ()a++ b c m . 
nhận xét. Chú ý : 
+ Các nhóm khác dưới lớp đổi chéo bài Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu, 
nhận xét. chẳng hạn 
- HS cả lớp quan sát và nhận xét. 45 5 và 75 suy ra ()45− 7 5; 
- HS dự đoán và phát biểu tính chất 
 15 4 và 84 suy ra ()15− 8 4. 
không chia hết của một tổng (tính chất 
2). 
 Ví dụ 4 : 
- HS hoạt động cá nhân ví dụ 4 (SGK/Tr 
 Vì 55, 45 5 và 2019 5 nên
32). 
* Báo cáo, thảo luận 1 ()5++ 45 2019 5 . 
- Đại diện hai nhóm trình bày HĐ5, 
HĐ6, nhóm khác nêu nhận xét. 
- Học sinh cả lớp quan sát nhận xét. 
- HS phát biểu tính chất 2. 
- 1HS lên bảng trình bày ví dụ 4. 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV chính xác kết quả HĐ5, HĐ6. 
- GV đánh giá kết quả hoạt động của các 
nhóm. 
- GV chuẩn hóa tính chất không chia hết 
của một tổng. 
- GV nêu ví dụ 
45 5 và 75 suy ra ()45− 7 5; 
15 4 và 84 suy ra ()15− 8 4 
Từ đó đưa ra chú ý về tính chất không chia hết với một hiệu. 
- GV nhận xét bài làm ví dụ 4. 
2. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút ) 
a) Mục tiêu: 
- HS vận dụng được tính chất chia hết của một tổng để giải bài toán và biết cách trình 
bày lời giải. 
b) Nội dung: 
- Làm bài tập luyện tập 3, vận dụng 2 (SGK tr 33). 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải bài tập luyện tập 3, vận dụng 2 (SGK tr 33). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập Luyện tập 3 : 
- Thực hiện hoạt động cá nhân luyện tập a) 20+ 81 không chia hết cho 5 vì 20 5 và 
3 (SGK tr 33). 81 5 
- Hoạt động nhóm vận dụng 2 b) 34+− 28 12 không chia hết cho 4 vì 
(SGK tr 33). 
 34 4 , 28 4 và 12 4 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
 Vận dụng 2 : 
- HS hoạt động cá nhân luyện tập 3 
 Vì 20++ 45 x không chia hết cho 5 
(SGK tr 33). 
 mà 20 5 và 45 5 nên x 5 
- HS hoạt động nhóm vận dụng 2 
 Ta có x 5;25;39; 54 
(SGK tr 33). 
 Do đó x 39;54  
* Báo cáo, thảo luận 
- 2 HS lên bảng thực hiện luyện tập 3 
(SGK/ tr 33). 
 + HS1 làm câu a. 
 + HS2 làm câu b. 
- Đại diện học sinh trình bày lời giải bài 
vận dụng 1. 
- Học sinh các nhóm quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh 
giá mức độ hoàn thành của học sinh, lưu 
ý cách trình bày bài của học sinh. 
 3. Hoạt động 3: Vận dụng (12 phút ) 
a) Mục tiêu: 
- Vận dụng tính chất chia hết của một tổng vào giải quyết bài toán mở đầu và bài toán 
trong phần tranh luận. 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài tập sau 
 + Bài tập tình huống mở đầu trang 29 SGK. 
 Trong đợt tổng kết học kì I, lớp 6A được Hội cha mẹ học sinh thưởng 50 cái bút. 
Trường lại thưởng thêm cho lớp 4 hộp bút nữa (số bút trong mỗi hộp là như nhau). Các 
bạn đề nghị chia đều phần thưởng cho 4 tổ. Nếu không biết số bút trong mỗi hộp, ta có 
thể chia đều số bút cho 4 tổ được không? 
 + Bài tập phần tranh luận. 
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời bài tập tình huống mở đầu. 
- Thực hiện hoạt động nhóm để tranh luận. 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải bài tập tình huống mở đầu (ví dụ 5 trang 32 SGK). 
- Kết quả hoạt động nhóm phần tranh luận. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Giao nhiệm vụ 1: 
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời bài tập tình huống mở đầu: Vì số bút trong các 
hộp bút bằng nhau nên tổng số bút trong 4 hộp là một số chia hết cho 4 . Vì 50 không 
chia hết cho 4 nên tổng số bút lớp 6A được thưởng không chia đều được cho 4 tổ. 
- Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập phần tranh luận: Có thể chỉ ra ví dụ 3 và 5 không 
chia hết cho 4 nhưng 35+ lại chia hết cho 4 . 
- Hướng dẫn hỗ trợ : GV giải đáp thắc mắc của học sinh để hiểu rõ nhiệm vụ. 
 Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu hs thực hiện cá nhân. 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Học thuộc: Tính chất chia hết của một tổng (Tính chất 1, tính chất 2) cùng các chú ý. 
- Làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa 2.4; 2.5; 2.6; 2.7; 2.8; 2.9 trang 33 SGK. 
- Hướng dẫn bài 2.8: Số người trong một nhóm là ước của 45. Các ước của 45 là 
1; 3; 5; 9;1 5; 45. Vì số người trong một nhóm không vượt quá 10 và ít nhất là 2 nên số 
người trong một nhóm chỉ có thể là 3; 5 hoặc 9. 
- Chuẩn bị giờ sau: các em đọc trước bài 9: Dấu hiệu chia hết (Trang 34 SGK) 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_13_on_tap_chuong_i_tiep.pdf