Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 11+12: Ôn tập chương I - Năm học 2023-2024 - Đào Minh Trưởng
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 11+12: Ôn tập chương I - Năm học 2023-2024 - Đào Minh Trưởng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trƣờng THCS Quang Minh Đào Minh Trƣởng
Ngày soạn: 25/9/2023
Tiết 12+13-ÔN TẬP CHƢƠNG I
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Hệ thống hóa các kiến thức, khái niệm, tính chất, quy tắc đã học trong chương I: Tập hợp,
ghi số tự nhiên, các phép tính trong tập hợp số tự nhiên, thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
- Vận dụng thành thạo các quy tắc, tính chất để tính giá trị biểu thức, giải quyết một số bài
tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được các khái niệm, các tính chất, quy tắc đã
học trong chương I, sử dụng thành thạo và chính xác các thuật ngữ toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp để vận
dụng các kiến thức giải các bài tập có nội dung tổng hợp, giải một số bài tập có nội dung
gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ; máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, phiếu học tập nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
Hoạt động 1: Mở đầu (45 phút)
a) Mục tiêu: HS tóm tắt những khái niệm, tính chất quan trọng đã đề cập đến trong
chương I.
b) Nội dung: HS hoàn thành sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức chương I.
d) Tổ chức thực hiện: Trƣờng THCS Quang Minh Đào Minh Trƣởng
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập: Kiến thức cần nhớ chƣơng I
- GV yêu cầu HS nêu tóm tắt nội dung các kiến Sơ đồ tóm tắt nội dung kiến thức
thức đã học trong chương I, GV kết hợp trình trong chương I (GV chiếu trên màn
chiếu sơ đồ. hình).
- GV kết hợp đưa ra các bài tập luyện tập đơn
giản cho mỗi nội dung kiến thức trọng tâm.
+ Tập hợp: Bài 1:
Bài 1: Tập hợp sau được viết theo cách nào? Viết a) A x N / 8 x 12}
lại tập hợp bằng cách khác. Tập hợp A được viết theo cách nêu
a) A x N / 8 x 12} dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử
b) B {1; 2; 3; 4; 5} của tập hợp.
+ Tập hợp các số tự nhiên: Tập hợp A còn được viết như sau
Bài 2: Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là A 9; 1 0; 1 1; 1 2}
ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần: A x N / 9 x 12}
....; 4600; .... A x N / 9 x 13}
.... ; .... ; a
A x N / 8 x 13}
+ Các phép toán với số tự nhiên:
Bài 3: Tính nhẩm: b) B {1; 2; 3; 4; 5}
a) 34 78 66 Tập hợp B được viết theo cách liệt
b) 16.25 kê các phần tử của tập hợp.
c) 35.12 88.35 Tập hợp B còn được viết như sau
d) 35.10 6 : 70 B {x N / 0 x 5}
* HS thực hiện nhiệm vụ: B {x N / 0 x 6}
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. B {x N /1 x 5}
- GV hướng dẫn hỗ trợ bài 2: B {x N /1 x 6}
+ Thế nào là hai số tự nhiên liên tiếp? B {x N* / x 6}
+ Lưu ý bài toán yêu cầu viết số tự nhiên liên tiếp B {x N* / x 5}
giảm dần.
+ Tập hợp các số tự nhiên:
* Báo cáo, thảo luận:
N 0 ; 1 ; 2; 3; ...}
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi hoàn thiện sơ đồ
tư duy. Bài 2: Điền vào chỗ trống để ba số ở
- Các bài tập luyện tập yêu cầu HS lên bảng thực mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp
hiện. giảm dần:
- HS nhận xét bài làm của bạn. 4601; 4600; 4599. Trƣờng THCS Quang Minh Đào Minh Trƣởng
* Kết luận, nhận định: a 2; a 1; a.
- GV chính xác kết quả, yêu cầu HS nêu rõ sử Bài 3: Tính nhẩm:
dụng tính chất nào để làm được từng phần bài 3. a)
34 78 66 34 66 78 178
b) 16.25 4.4.25 400
c)
35.12 88.35 35(12 88) 3500
d) 35.1065 : 70 5.10
Tiết 2
Hoạt động 2: Luyện tập (35 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số bài tập có nội dung tổng
hợp và các bài tập gắn với thực tiễn.
b) Nội dung: HS làm bài 1.55; 1.57; 1.58; 1.59 SGK trang 28.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.55; 1.57; 1.58; 1.59 SGK trang 28.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài 1.55 Dạng 1: Tập hợp số tự nhiên:
SGK trang 28. Bài 1.55 (SGK trang 28):
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: a) Số 2020 là số liền sau số 2019 ;
- HS thực hiện hoạt động cá nhân làm bài 1.55 Số 2020 là số liền trước số 2021.
SGK trang 28. b) Số liền trước của số tự nhiên a
- GV có thể gợi ý phần c khác 0 là a 1; Số liền sau của số tự
+ Số tự nhiên nhỏ nhất là bao nhiêu? nhiên a khác 0 là a 1.
+ Số tự nhiên lớn nhất là bao nhiêu? c) Trong các số tự nhiên không có số
nào không có số liền sau; Trong các
* Báo cáo, thảo luận 1: số tự nhiên số 0 không có số liền
- HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi. trước.
- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chốt đáp án: Khẳng định trong tập hợp số tự
nhiên, số nhỏ nhất là 0 và không có số tự nhiên
lớn nhất.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2: Dạng 2: Các phép toán trong tập
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 1.57 hợp số tự nhiên: Trƣờng THCS Quang Minh Đào Minh Trƣởng
và 1.58 SGK trang 28. Bài 1.57 (SGK trang 28): Tính giá
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: trị của biểu thức:
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 21.[(1245 987): 23 15.12] 21
- Hướng dẫn, hỗ trợ: 21.[(1245 987):8 15.12] 21
+ Bài 1.57: yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện để 21.[2232:8 15.12] 21
tính được giá trị của biểu thức bài cho. 21.[279 15.12] 21
+ Bài 1.58: Để tính được số xe ít nhất ta thực 21.[279 180] 21
hiện phép tính gì? Đây là phép chia có đặc điểm 21.99 21 21.(99 1)
gì? Vậy xác định số xe ít nhất như thế nào? 21.100 2100.
* Báo cáo, thảo luận 2: Bài 1.58 (SGK trang 28):
- Gọi HS lên bảng trình bày theo từng bài Ta có 320: 45 7 (dư 5 )
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Vậy nhà trường cần thuê ít nhất 8 xe
* Kết luận, nhận định 2: để đủ chỗ ngồi cho tất cả các học
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức sinh.
độ hoàn thành của HS, lưu ý HS áp dụng các tính
chất vào cho phù hợp để tính nhanh hơn.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 3: Dạng 3: Toán thực tế:
- Làm bài tập 1.59 SGK trang 28 theo nhóm Bài 1.59 (SGK trang 28):
(5 phút). a) Tối thứ 6, số vé bán được là
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 10550000: 50000 211(vé).
- HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo nhóm. Tối thứ 6, số vé không bán được là
- Hướng dẫn, hỗ trợ: 18. 18 211 324 211 113 (vé).
+ Tổng số ghế ngồi là bao nhiêu? (số hàng .số b) Tối thứ 7, số tiền bán vé thu được
ghế của 1 hàng) là 18.. 18 50000 16200000 (đồng).
+ Muốn tính được số tiền bán vé ta cần xác định c) Chủ nhật, số tiền bán vé thu được
được đại lượng nào? (Số vé bán được và giá của là (18 . 18 41 ). 50000 14150000
1 vé). (đồng).
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV yêu cầu đại diện nhóm treo phiếu học tập
lên bảng.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu
và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (8 phút) Trƣờng THCS Quang Minh Đào Minh Trƣởng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức thực hiện các phép toán trong tập hợp số tự nhiên
vào thực tế và rèn kĩ năng tự học, tự đánh giá của HS.
b) Nội dung:
- GV đưa ra thông tin: Chỉ số BMI (chỉ số khối lượng cơ thể hay gọi là chỉ số thể trọng):
2 2
BMI cân nặng ()kg )/chiều cao ()m
Dựa vào chỉ số BMI
Chỉ số BMI Tình trạng
18,5 Thiếu cân
18,5 22,9 Bình thường
23 24,9 Thừa cân
25 Béo phì
- Yêu cầu HS tính chỉ số BMI của bản thân và xác định tình trạng của mình như thế nào.
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
c) Sản phẩm:
- HS tính được chỉ số BMI của bản thân mình và xác định được tình trạng cơ thể mình là
gì.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra thông tin: Chỉ số BMI (chỉ số khối lượng cơ thể hay gọi là chỉ số thể trọng):
2 2
BMI cân nặng ()kg )/chiều cao ()m
Dựa vào chỉ số BMI :
Chỉ số BMI Tình trạng
18,5 Thiếu cân
18,5 22,9 Bình thường
23 24,9 Thừa cân
25 Béo phì
- Yêu cầu HS tính chỉ số BMI của bản thân và xác định tình trạng của mình như thế nào.
GV lấy ví dụ: cân nặng 55kg , chiều cao 1,60m thì tính chỉ số thể trọng BMI là
55
BMI 21 , 5. Kết luận: bình thường.
16, 2
- HS thực hiện nhiệm vụ bằng hình thức cá nhân.
- Một số HS lên bảng tính chỉ số BMI của bản thân mình và đánh giá tình trạng của bản
thân. GV lưu ý gọi các HS có thể trạng khác nhau. Trƣờng THCS Quang Minh Đào Minh Trƣởng
- GV kết luận lưu ý HS đang ở tuổi dậy thì, chỉ số BMI có thể ở tình trạng thiếu cân vì
chiều cao phát triển nhanh chóng, cần bổ sung các chất dinh dưỡng đầy đủ, đặc biệt quan
tâm đến sự phát triển chiều cao trong giai đoạn này.
Hƣớng dẫn tự học ở nhà (2 phút).
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc các định nghĩa, tính chất quan trọng của chương I.
- GV yêu cầu HS chữa nhanh bài 1.52 SGK trang 27: Viết biểu thức tính diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt là abc, , và thay
số trong trường hợp cụ thể.
- Hoàn thành phần trình bày lời giải bài 1.59 SGK trang 28.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: Bài 1.54 và 1.56 SGK trang 28.
- Giờ sau chuẩn bị bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất.
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_1112_on_tap_chuong_i_na.pdf



