Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 11: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024 - Đào Minh Trưởng

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 11: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024 - Đào Minh Trưởng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Quang Minh Đào Minh Trưởng 
Ngày soạn:19/09/2023 
 Tiết 11-LUYỆN TẬP CHUNG 
 Thời gian thực hiện: 01 tiết 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Củng cố kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên, quy tắc nhân chia hai lũy thừa cùng cơ 
số, thứ tự thực hiện phép tính. 
- Sử dụng thành thạo các thuật ngữ: Lũy thừa, cơ số, số mũ, biểu thức, giá trị của biểu 
thức. 
- Vận dụng thành thạo các quy tắc, tính chất để tính giá trị biểu thức, giải quyết một số bài 
tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được các khái niệm, các tính chất, quy tắc đã 
học trong chương I, sử dụng thành thạo và chính xác các thuật ngữ toán học. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp để vận 
dụng các kiến thức giải các bài tập có nội dung tổng hợp, giải một số bài tập có nội dung 
gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ; máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, phiếu học tập nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút) 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ vào bài. 
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi “Nhanh tay nhanh trí”: Với các chữ số: 0; 1 ; 2; 3; 4; 5 viết 
các phép tính có kết quả bằng 20 . Mỗi chữ số chỉ được sử dụng một lần trong một phép 
tính. Thời gian ba phút đội viết được nhiều phép tính sẽ chiến thắng. Trường THCS Quang Minh Đào Minh Trưởng 
c) Sản phẩm: Phiếu trả lời của các nhóm. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ: Trò chơi “Nhanh tay nhanh trí”: 
- GV tổ chức trò chơi “Nhanh tay nhanh trí”: lấy Với các chữ số: 0; 1 ; 2; 3; 4; 5 viết 
tinh thần xung phong, lựa chọn ba đội chơi, mỗi đội các phép tính có kết quả bằng 20 . 
ba người tham gia trò chơi, các đội tự đặt tên để Mỗi chữ số chỉ được sử dụng một 
tăng hứng thú cho trò chơi. lần trong một phép tính. 
- GV phát phiếu cho các đội, đưa ra luật chơi: Đáp án 
Trong thời gian ba phút các đội sử dụng các chữ số 4.5 20
 0; 1 ; 2; 3; 4; 5 viết các phép tính có kết quả bằng 4.(2 3) 20
 20 . 24 3 1 20
Lưu ý: Các chữ số chỉ được sử dụng một lần trong 42 1 3 20 
một phép tính. Đội nào viết được nhiều phép tính 52 4 1 20
đúng, đội đấy chiến thắng. Các bạn trong lớp tham ... 
gia trò chơi. Hết thời gian cá nhân viết được thêm 
phép tính khác các nhóm sẽ được phần quà. 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- HS hoạt động theo các đội hoàn thành phiếu trả 
lời. 
- Cá nhân HS dưới lớp thực hiện theo luật chơi của 
GV. 
* Báo cáo, thảo luận: 
- 3 đội báo cáo phiếu trả lời của nhóm mình trên 
bảng. 
- Lựa chọn một số HS dưới lớp nêu các phép tính 
khác. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV kết luận đội dành chiến thắng. 
- GV kết luận 1 HS dành được phần quà với biểu 
thức chính xác và nhiều phép tính nhất. 
2. Hoạt động 2: Luyện tập (18 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Củng cố các khái niệm lũy thừa, số mũ, cơ số; định nghĩa về lũy thừa, quy tắc nhân chia 
hai lũy thừa cùng cơ số và thứ tự thực hiện phép tính. 
b) Nội dung: Trường THCS Quang Minh Đào Minh Trưởng 
- HS làm bài ví dụ 1, ví dụ 2, bài 1.46, bài 1.47 SGK trang 26; bài 1.44, 1.45 SGK trang 
24; bài 1.48, 1.49 SGK trang 26. 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải các bài tập: ví dụ 1, ví dụ 2, bài 1.46, bài 1.47 SGK trang 26; bài 1.44, 1.45 SGK 
trang 24; bài 1.48, 1.49 SGK trang 26. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Ví dụ 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm ví dụ 1 * Ví dụ 1: 
SGK trang 27. 120 [55 (11 3.2)23 ] 2
+ Nêu thứ tự thực hiện phép tính. 120 [55 (11 6)23 ] 2
+ Nêu cụ thể trong ví dụ 1 thực hiện theo thứ 120 [55 523 ] 2
tự lần lượt như thế nào? 120 [55 25] 23
- HS theo nhóm bàn: 3
 GV yêu cầu hoạt động 120 30 2
nghiên cứu ví dụ 2 SGK trang 27; Sau đó đại 
 120 30 8 158 
diện nhóm lên bảng trình bày cách tính số khối 
lập phương (2 cách). 
* HS 
 thực hiện nhiệm vụ 1: 
- HS làm việc cá nhân ví dụ 1: nêu thứ tự thực 
hiện phép tính và nêu cụ thể thứ tự thực hiện 
trong ví dụ 1. 
- Hoạt động nhóm nghiên cứu ví dụ 2 và trình 
bày cách tính số khối lập phương bằng 2 cách. 
(GV hướng dẫn cách tính số khối lập phương 
dựa trên hình vẽ chiếu máy). 
+ Hoạt động cá nhân tính thể tích của hình 
khối. 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- Ví dụ 1: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của 
 * Ví dụ 2: 
GV. 
 a) Biểu thức số khối lập phương là 
+ HS lên bảng thực hiện tính giá trị của biểu 
 + Theo mặt cắt ngang: 
thức. 
 4.... 4 4 5 4 6 4 7 (khối) 
+ HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
 + Theo mặt cắt dọc: 
- Ví dụ 2: 
 4 4.... 2 4 3 4 4 4 (khối) 
+ Đại diện nhóm lên bảng trình bày phương 
 b) Thể tích khối hình là 
pháp giải dựa trên hình vẽ (máy chiếu) trình 
 (4 42 . 43 . 4443 ..).33 2376 (cm) 
bày cách tính số khối lập phương (2 cách). Trường THCS Quang Minh Đào Minh Trưởng 
+ Cá nhân HS lên bảng tính thể tích khối hình. 
+ HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV chốt đáp án đúng ví dụ 1 và 2, nhấn 
mạnh một số quy tắc và cần xác định phương 
pháp đúng đắn với các bài toán vận dụng thực 
tế. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 2. Luyện tập 
- Hoạt động cá nhân làm bài 1.46 SGK trang Bài 1.46 (SGK – 26): Tính giá trị của 
26. biểu thức: 
- Hoạt động cá nhân làm bài 1.47 SGK trang a) 235 78 142 313 142 171
26. b) 14 2.82 14 2.64
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 14 128 142 
- HS 
 lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. 32
* Hướng dẫn hỗ trợ: Bài 1.47 SGK trang 26: c) {2 [1 (3 1) ]}:13
Thay các giá trị a 25, b 9 vào biểu thức và 32
 {2 [1 2 ]}:13 
tính. 
 {23 [1 4]}:13
* Báo cáo, thảo luận 2: 
 3
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng đồng thời làm 3 {2 5}:13 {8 5}:13
phần bài 1.46: Phần a, b: HS Tb; phần c: HS 13:13 1 
khá. Bài 1.47 (SGK – 26): Tính giá trị của 
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ xác định biểu thức: 
phương pháp làm bài 1.47. Thay a 25, b 9 vào biểu thức ta 
- HS bài 1.47. 
 GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày được 
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng 1 2(25 9) 42 1 2.34 16 
câu. 1 68 16 53.
* Kết luận, nhận định 2: Vậy giá trị của biểu thức 
 2 
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét 1 2(a b) 4 tại a 25, b 9 là 53. 
mức độ hoàn thành của HS. 
- Qua bài 1.47 lưu ý HS biểu thức có phần chữ 
chỉ tính được giá trị khi phần chữ được thay 
bằng các số cụ thể. 
Hoạt động 3: Vận dụng (17 phút) 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các quy tắc, tính chất của các phép toán vào giải một số 
bài tập có nội dung gắn với thực tiễn cuộc sống. 
b) Nội dung: Làm các bài tập 1.44; 1.45 SGK trang 24; 1.48; 1.49 SGK trang 26. Trường THCS Quang Minh Đào Minh Trưởng 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.44; 1.45 SGK trang 24; 1.48; 1.49 SGK trang 26. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Bài 1.44 (SGK – 24): 
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài Mặt Trời cần số giây để tiêu thụ lượng khí 
1.44; 1.145 SGK trang 24. hydrogen có khối lượng bằng khối lượng 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: Trái Đất là 
- HS hoạt động cá nhân làm bài 1.44; 1.45 60.1020
 (60.1020 ):(6.10 6 ) 
SGK trang 24. 6.106
Giáo viên có thể hướng dẫn 6.10.1020
 1015 (giây)
+ Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tính gì? 6.106
+ Để giải quyết được bài toán cần thực hiện Bài 1.45 (SGK – 24): 
phép tính gì? 
 Đổi 1h 3600(giây). 
+ Trong phép tính chia này, ta tính nhanh 
 Mỗi giờ số tế bào hồng cầu được tạo ra là 
như thế nào? 
 25..... 1055 3600 25 10 36 100 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
 25...... 36 105 10 2 900 10 7 9 100 10 7
- GV yêu cầu HS trình bày bài 1.44; 1.45 
 9... 102 10 7 9 10 9 (tế bào) 
SGK trang 24. 
- HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV đánh giá, chính xác hóa kết quả. 
- Yêu cầu HS chữa bài vào vở phần bài về 
nhà của tiết trước. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
- GV yêu cầu HS chữa bài 1.48 SGK trang 
26. 
 Bài 1.48 (SGK -26) 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
 - 4 tháng cuối năm cửa hàng bán được số ti 
+ Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tính gì? 
 vi là 164. 4 656 (chiếc). 
+ GV gợi ý: GV đưa ra bài tập bổ trợ: ví dụ 
 - 1 năm cửa hàng bán được số ti vi là 
tháng 1 bán được 3 chiếc, tháng 2 bán được 
 1264 656 1290 (chiếc). 
5 chiếc. Vậy cả hai tháng bán được bao 
 - Trung bình mỗi tháng cửa hàng đó bán 
nhiêu chiếc? Trung bình mỗi tháng bán 
 được số ti vi là 
được bao nhiêu sản phẩm? 
 ():1264 656 12 160(chiếc). 
+ Để tính được trung bình mỗi tháng trong 
năm bán được bao nhiêu cái ta cần biết 
trước yếu tố nào? Trường THCS Quang Minh Đào Minh Trưởng 
+ Làm thế nào tính được số lượng sản phẩm 
bán được trong một năm? 
+ GV kết hợp hỏi HS, xây dựng sơ đồ tư 
duy ngược hướng dẫn giải bài toán. 
- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi 
theo định hướng của GV. 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
GV yêu cầu cá nhân HS báo cáo kết quả. 
- HS nhận xét bài làm của bạn. 
* Kết luận, nhận định 2: 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính 
xác hóa các câu trả lời. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 
người bài 1.49 SGK trang 26 làm phiếu học 
tập trả lời các câu hỏi sau: Bài 1.49 (SGK – 26): 
+ Chi phí l 2
 át sàn bao gồm những khoản - Diện tích sàn cần lát là 105 30(m ). 
nào? (tiền công lát + tiền gỗ). 
 - Tổng tiền công lát là 
+ Để tính tiền công cần biết gì? (diện tích 
 (105 30 ). 30000 (đồng). 
cần lát + tiền công lát mỗi mét vuông). 
 - Số tiền mua gỗ loại 1 là 
+ Sàn được lát bằng mấy mấy loại gỗ? (hai 
 18. 350000 (đồng). 
loại gỗ). 
 - Số tiền mua loại gỗ loại 2 là 
+ Tính số tiền gỗ loại 1 và loại 2? (diện tích 
 [105 30 18 ]. 170000 (đồng). 
lát và giá tiền 1m2 gỗ mỗi loại). 
 - Tổng chi phí lát sàn nhà là 
+ Biểu thức tính tổng số tiền chi phí lát sàn 
 (105 30 ). 30000 18 . 350000 [ 105 30
nhà? 
 18]. 170000 18240000(đồng). 
Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút) 
- Xem lại các bài đã làm. 
- Hoàn thành trình bày lời giải bài 1.49 SGK trang 26 vào vở. 
- Làm bài 1.51; 1.52; 1.53 SGK trang 27. 
- GV hướng dẫn bài 1.52 SGK trang 27: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là gì? 
Hình hộp chữ nhật có mấy mặt? Các mặt là hình gì? Công thức tính diện tích mỗi mặt như 
 thế nào? Có thể chia ra thành mấy cặp mặt? 
- Hệ thống lại các kiến thức chương I bằng sơ đồ tư duy. 
- Tiết sau: Ôn tập chương I. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_11_luyen_tap_chung_nam.pdf