Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 1, Bài 1: Tập hợp - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai

pdf17 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 1, Bài 1: Tập hợp - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
Ngày soạn: 25/08/2023 
 Tiết 1-BÀI 1: TẬP HỢP 
 Thời gian thực hiện: (01 tiết) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết một tập hợp và các phần tử của nĩ, tập hợp các số tự nhiên () và tập hợp các 
số tự nhiên khác 0 ()* . 
- Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp. 
- Sử dụng được các cách mơ tả (cách viết) một tập hợp. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hồn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân cơng được nhiệm vụ trong nhĩm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhĩm để hồn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp tốn học: HS nhận biết được một tập hợp, biết liệt kê các phần tử của 
một tập hợp. 
- Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực mơ 
hình hĩa tốn học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái 
quát hĩa, để hình thành khái niệm tập hợp; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài 
tập về tập hợp, giải một số bài tập cĩ nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhĩm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hồn thành đầy đủ, cĩ chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, tranh, ảnh minh họa cho tập hợp, bảng 
phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhĩm. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Làm cho HS cảm thấy khái niệm tập hợp rất gần gũi với đời sống hàng ngày. 
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh minh họa về tập hợp (một lọ hoa, một bình chứa cá 
vàng) lên màn hình để giới thiệu về khái niệm tập hợp. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
GV giới thiệu về chương I: Tập hợp các số tự 
nhiên. 
Khi tính tốn với những số nhỏ, người xưa chỉ 
cần dùng đến các ngĩn tay. Nhưng khi gặp các 
số lớn thì sao? Các hệ đếm xuất hiện để giúp 
con người tính tốn với những số lớn. Chương 
này sẽ giúp các em làm quen với hệ (đếm) thập 
phân để biểu diễn và tính tốn các số tự nhiên 
thật dễ dàng và thuận tiện. 
Chúng ta cùng tìm hiểu bài đầu tiên của 
chương là Tập hợp. 
* GV giao nhiệm vụ học tập: 
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân 
- Quan sát hình ảnh 1.1, 1.2 trên màn hình và 
cho biết trong chiếc lọ, bình cĩ gì? 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi. 
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV chọn 2 HS trả lời câu hỏi Hình 1.1: Tập hợp gồm các bơng hoa 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. hồng trong lọ hoa. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS. 
- GV chính xác hĩa lại kiến thức: 
Hình 1.1 là tập hợp gồm các bơng hồng trong 
lọ hoa. 
Hình 1.2 là tập hợp gồm ba con cá vàng trong Hình 1.2: Tập hợp gồm ba con cá 
bình. vàng trong bình. 
Để hiểu rõ hơn về tập hợp các em tìm hiểu 
trong phần 1. Tập hợp và phần tử của tập hợp. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1: Tập hợp và phần tử của tập hợp 
a) Mục tiêu: 
- Hình thành khái niệm tập hợp, nhận biết được tập hợp và các phần tử của tập hợp. 
- Sử dụng được các kí hiệu tập hợp. 
b) Nội dung: 
- Qua quan sát hình 1.1, 1.2, 1.3, phát biểu được khái niệm tập hợp, biết kí hiệu một tập 
hợp, nêu được các phần tử tập hợp 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 6). 
c) Sản phẩm: 
- Khái niệm tập hợp và các chú ý. 
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 6). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Tập hợp và phần tử của tập hợp 
- Trên hình 1.3 số nào nằm trong vịng trịn? a) Ví dụ 
Số nào nằm ngồi vịng trịn? 
- Gọi B là tập hợp các chữ cái viết thường 
trong bảng chữ cái tiếng Việt. Em hãy nêu các 
phần tử của tập hợp B . 
- Yêu cầu học sinh đọc khái niệm và chú ý 
trong SGK. 
 Hình 1.3 biểu diễn tập hợp gồm các số 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 4;1;9;8. Nếu kí hiệu M là tập hợp này 
- Trả lời các số nằm trong và ngồi vịng trịn 
trong hình 1.3 thì các số 4;1;9;8là các phần tử của 
- HS nêu các phần tử của tập hợp B . tập hợp M và số 7 khơng là phần tử 
* Báo cáo, thảo luận 1: của tập hợp M . 
- GV gọi 2 HS trả lời. b) Khái niệm 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. Một tập hợp (gọi tắt là tập) bao gồm 
* Kết luận, nhận định 1: những đối tượng nhất định. Các đối 
- GV khẳng định lại câu trả lời của HS: các số tượng ấy được gọi là những phần tử 
 4;1;9;8 nằm trong vịng trịn, số 7 nằm ngồi của tập hợp. 
vịng trịn. x là một phần tử của tập A, kí hiệu là 
 xA x
Hình 1.3 biểu diễn các số 4;1;9;8. Nếu kí hiệu (đọc là thuộc A) 
 y khơng là phần tử của tập A, kí hiệu 
 M là tập hợp này thì các số 4;1;9;8 là các 
 là yA c là y khơng thu c A) 
phần tử của tập hợp này và số 7 khơng là phần (đọ ộ
tử của tập hợp M c) Chú ý 
- GV giới thiệu khái niệm tập hợp như SGK + Khi x thuộc A, ta cịn nĩi ‘‘ x nằm 
trang 6, yêu cầu vài HS đọc lại. trong A’’ hay ‘‘ A chứa x ’’. 
- GV nêu chú ý trong SGK trang 6. + Người ta thường đặt tên tập hợp bằng 
 chữ cái in hoa. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: d) Áp dụng 
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK trang 6. - Ví dụ 1 (SGK trang 6) 
- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 SGK 4 M ; 1 M ; 8 M ; 9 M ; 
trang 6. 7 M 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: - Luyện tập 1 (SGK trang 6) 
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. Tập hợp B là tập hợp các bạn tổ trưởng 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
* Báo cáo, thảo luận 2: trong lớp em. 
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1. 
- GV yêu cầu 1 cặp đơi nhanh nhất lên điền kết 
quả luyện tập 1. 
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng 
câu. 
* Kết luận, nhận định 2: 
- GV chính xác hĩa các kết quả và nhận xét 
mức độ hồn thành của HS. 
Hoạt động 2.2: Mơ tả một tập hợp 
a) Mục tiêu: 
- HS biết và sử dụng được hai cách mơ tả (viết) một tập hợp. 
- Giới thiệu kí hiệu * (tập hợp các số tự nhiên khác 0); giới thiệu cách viết x * .... . 
- Củng cố cách hiểu các kí hiệu và . 
b) Nội dung: 
- Thực hiện bài tập phần câu hỏi SGK trang 7. 
- Vận dụng làm bài Luyện tập 2, Luyện tập 3 SGK trang 7. 
c) Sản phẩm: 
- Hai cách mơ tả (viết) một tập hợp. 
- Lời giải bài Luyện tập 2, Luyện tập 3 SGK trang 7. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học 2. Mơ tả một tập hợp 
tập: a) Cách mơ tả một tập hợp 
GV giới thiệu hai cách viết 
tập hợp, sau đĩ yêu cầu HS: 
- Làm phần bài tập câu hỏi 
trong SGK trang 7. 
- Làm bài Luyện tập 2, 3 
SGK trang 7. 
* HS thực hiện nhiệm vụ : Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức là viết các 
- HS thực hiện các yêu cầu phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc  theo thứ tự 
trên theo cá nhân. tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một lần. 
* Báo cáo, thảo luận : Ví dụ: P = 0;1;2;3;4;5  
- GV 
 yêu cầu HS đứng tại Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của tập 
chỗ trả lời HĐ ?. hợp. 
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng 
 P= n n là số tự nhiên nhỏ hơn 6 
làm bài Luyện tập 2 và 3. 
- HS cả lớp lắng nghe, quan ? (SGK trang 7) 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
sát và nhận xét lần lượt từng Bạn Nam viết sai. Vì phần tử A và N được viết hai 
câu. lần. 
* Kết luận, nhận định: LNHATRG= ;;;;;  
- GV chính xác hĩa kết quả Chú ý: 
của bài tập phần câu hỏi, + Ta biết các phần tử của một tập hợp cách nhau bởi 
Luyện tập 2, 3. dấu ";" 
- GV lưu ý cho các HS nội + Gọi là tập hợp gồm các số tự nhiên 0;1;2;3;Ta 
dung phần chú ý 
 cĩ thể viết tập hợp như sau = 0;1;2;3;...  . 
 + Ta viết n cĩ nghĩa n là một số tự nhiên. 
 Chẳng hạn: Tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 cĩ thể 
 viết: P= n n ,6 n hoặc P= n n 6 . 
 + Ta cịn dùng kí hiệu * để chỉ tập hợp các số tự 
 nhiên khác 0. * = 1;2;3;...  
 * Luyện tập 2 (Sgk - 7) 
 a) A = 0;1;2;3;4  
 b) B = 1;2;3;4  
 * Luyện tập 3 (Sgk - 7) 
 a) 5 M ; 9 M 
 b) M = 7;8;9  
 M= n 6 n 10  
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm tập hợp và hai cách mơ tả một tập hợp để giải 
một số bài tập. 
b) Nội dung: Làm các bài tập 1.1 và 1.2 SGK trang 7. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.1 và 1.2 SGK trang 7. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3. Luyện tập 
- Làm các bài tập: 1.1 và 1.2 SGK trang 7. Bài 1.1: 
* HS thực hiện nhiệm vụ a A; a B 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhĩm. b A; b B 
* Báo cáo, thảo luận x A; x B 
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện lên u A; u B 
bảng làm bài tập 1.1, 1 HS đại diện lên Bài 1.2: 
bảng làm bài tập 1.2 Các số 3;6;0 thuộc tập hợp U 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Các số 5;7 khơng thuộc tập hợp U . 
* Kết luận, nhận định: 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hồn thành của HS. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm tập hợp và hai cách mơ tả một tập hợp để giải 
một số bài tập. 
b) Nội dung: Làm các bài tập 1.3 và 1.4 SGK trang 7; 8. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.3 và 1.4 SGK trang 7; 8. 
d) Tổ chức thực hiện: 
  Giao nhiệm vụ 1 
- GV yêu cầu HS làm các bài tập: 1.3 và 1.4 SGK trang 7; 8. 
- HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên. 
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện lên bảng làm bài tập 1.3 và 1 HS đại diện lên bảng 
làm bài 1.4. Cả lớp quan sát và nhận xét. 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hồn thành của HS. 
 Giao nhiệm vụ 2 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Ghi nhớ cách viết tập hợp, cách xác định phần tử thuộc hay khơng thuộc một tập hợp, 
cùng các chú ý. 
- Làm bài tập 1.5 SGK trang 8. 
- Đọc phần Em cĩ biết. 
- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài 2 – Cách ghi số tự nhiên SGK trang 9. 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
Ngày soạn: 25/08/2023 
 Tiết 2-BÀI 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN 
 Thời gian thực hiện: (01 tiết) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được quan hệ giữa các hàng và giá trị của mỗi số (theo vị trí) trong một số tự 
nhiên đã cho viết trong hệ thập phân. 
- Nhận biết được số La Mã khơng quá 30. 
- Đọc và viết được các số tự nhiên. 
- Biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nĩ. 
- Đọc và viết số La Mã khơng quá 30. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hồn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân cơng được nhiệm vụ trong nhĩm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhĩm để hồn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp tốn học: HS nhận biết được các số La Mã từ 1 đến 30, nhận biết quan 
hệ giữa các hàng và giá trị của mỗi số (theo vị trí) trong một số tự nhiên đã cho viết trong 
hệ thập phân. 
- Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực mơ 
hình hĩa tốn học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái 
quát hĩa, để biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nĩ; vận dụng 
các kiến thức trên để giải một số bài tập cĩ nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhĩm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hồn thành đầy đủ, cĩ chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, bảng 1 SGk 
trang 9, đồng hồ cĩ chữ số La Mã 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhĩm. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về các số tự nhiên. 
b) Nội dung: HS đọc nội dung trong phần hình ảnh mở đầu của bài học về nhu cầu ghi số 
tự nhiên như thế nào và đọc số 221 707 263 598 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
c) Sản phẩm: HS đọc được số 221 707 263 598 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu 
HS hoạt động cá nhân: 
Gọi 1 HS đọc nội dung trong phần hình 
ảnh mở đầu của bài học về nhu cầu ghi số 
tự nhiên như thế nào. 
Yêu cầu HS đọc số sau: 221 707 263 598 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- Đọc bài trong SGK trang 9. GV yêu cầu 1 
HS đứng tại chỗ đọc to. 
* Báo cáo, thảo luận: 
- HS cả lớp lắng nghe và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Cách ghi số 
tự nhiên 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1: Hệ thập phân 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng. 
- HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân. 
b) Nội dung: 
- Học sinh đọc SGK phần 1), phát biểu cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân. 
- Làm các bài tập: Câu hỏi ?, HĐ 1, HĐ 2, ví dụ 1, luyện tập 1 (SGK trang 10), viết được 
các số lập được từ các chữ số cho trước. 
c) Sản phẩm: 
- Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân và các chú ý. 
- Lời giải các bài tập: Câu hỏi ?, HĐ 1, HĐ 2, ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 10). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Hệ thập phân 
- GV yêu cầu HS đọc phần Cách ghi số tự a) Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập 
nhiên trong hệ thập phân và chú ý trong phân 
SGK. + Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên 
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm trả được viết dưới dạng một dãy những chữ số 
lời câu hỏi ? trong sgk trang 10. lấy trong 10 chữ số 0, 1, 2 , 3, 4 , 5, 6, 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 7 , 8 , 9; vị trí của các chữ số trong dãy gọi 
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu là hàng. 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân. + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 
- HS hoạt động theo nhĩm làm bài phần đơn vị ở hàng liền trước nĩ. 
câu hỏi ? trong SGK *) Chú ý 
* Báo cáo, thảo luận 1: + Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu 
- Gọi đại diện 1 HS của mỗi nhĩm trả lời. tiên ( từ trái sang phải) khác 0. 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. + Đối với các số cĩ bốn chữ số trở lên, ta 
* Kết luận, nhận định 1: viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một 
- GV giới thiệu cách ghi số tự nhiên trong nhĩm ba chữ số kể từ trái sang phải. 
hệ thập phân như SGK trang 9, yêu cầu *) Ví dụ 
vài HS đọc lại. Cho HS quan sát bảng 1 trong SGK trang 
- GV nêu chú ý trong SGK trang 9. 9. 
- GV chính xác hĩa đáp án của phần câu ? Viết được bốn số là: 102 ; 201; 120 ; 
hỏi 210 
? 
GV dẫn dắt lời của anh Pi: Các chữ số mà 
chúng ta đang dùng được gọi là chữ số Ả 
Rập. Tuy nhiên người Ả Rập khơng sáng 
tạo ra chúng. Họ cĩ cơng học cách viết đĩ 
của người Ấn Độ và truyền bá vào châu 
Âu. Để biết được giá trị các chữ số của 
mỗi số tự nhiên như thế nào, chúng ta tìm 
hiểu ở phần tiếp theo. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: b) Giá trị các chữ số của một số tự nhiên 
- Hoạt động cá nhân làm HĐ 1, HĐ 2 - HĐ 1 (SGK trang 10) 
SGK trang 10. Chữ số 3 nằm ở hàng chục nghìn và cĩ giá 
- Hoạt động theo cặp làm bài ví dụ và trị bằng 3x 10 000 30 000 
luyện tập SGK trang 10. Chữ số 1 nằm ở hàng chục và cĩ giá trị 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: bằng 1x 10 10 
- 
 HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. Chữ số 0 nằm ở hàng trăm và cĩ giá trị 
Hướng dẫn hỗ trợ: bằng 0x 100 0 
- Chú ý khi tính giá trị của các chữ số ở 
 Chữ số 9 nằm ở hàng đơn vị và cĩ giá trị 
HĐ 1 thì viết cho thẳng cột để cộng lại 
 bằng 9 
theo cột khi đến HĐ 2 
 - HĐ 2 (SGK trang 10) 
* Báo cáo, thảo luận 2: 32019 30000 2000 10 9 
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm HĐ 1, HĐ 2. 
 32019 = 3x10000 + 2x1000 + 1x10 +9 
- GV yêu cầu 1 cặp đơi nhanh nhất lên 
điền kết quả HĐ 1. *) Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân 
- GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày HĐ 2. đều biểu diễn được thành tổng giá trị các 
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt chữ số của nĩ. 
 Tổng quát 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
từng câu. ab ax10 b với a 0 
* Kết luận, nhận định 2: 
 abc axx100 b 10 c với a 0 
- GV chính xác hĩa các kết quả và nhận 
xét mức độ hồn thành của HS. Trong đĩ: 
- Qua HĐ 1, 2, GV giới thiệu về cách biểu ab là kí hiệu số tự nhiên cĩ hai chữ số, 
diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các hàng chục là a , hàng đơn vị là b; 
chữ số của nĩ. abc là kí hiệu số tự nhiên cĩ ba chữ số, 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: hàng trăm là a , hàng chục là b, hàng đơn 
- Hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của vị là c . 
phần luyện tập và vận dụng SGK trang 10. Luyện tập 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 : 34604 3xx 10000 4 1000
- 
 HS thực hiện các nhiệm vụ trên . 6 x 100 4
Hướng dẫn hỗ trợ phần vận dụng 
 Vận dụng 
- Viết số 492 thành tổng giá trị các chữ số 
 Ta cĩ 492 4xx 100 9 10 2 
của nĩ. 492 4xx 100 9 10 2 
 Nên bác Hoa sẽ phải trả 4 tờ tiền mệnh 
* Báo cáo, thảo luận 3: 
 giá 100000, 9 tờ tiền mệnh giá 10000 và 
- 1HS lên bảng trình bày, các HS khác 
quan sát và đánh giá. 2 tờ tiền mệnh giá 1000 . 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV chính xác hĩa kết quả. 
- GV chiếu hình ảnh của đồng hồ cĩ chữ 
số La Mã và dẫn dắt: Ngồi cách ghi số 
thập phân người ta cịn cĩ những cách ghi 
số khác. Cách ghi số La Mã xuất hiện 
trong nhiều cơng trình kiến trúc ở châu Âu 
hay trên mặt đồng hồ theo phong cách cổ 
điển. trong nhiều văn bản và sách báo, số 
La Mã thường được dùng để đánh số thứ 
tự. Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu 
trong phần 2. Số La Mã. 
Hoạt động 2.2: Số La Mã 
a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30. 
b) Nội dung: HS đọc bài trong SGK trang 11 và thực hiện trả lời phần câu hỏi. 
c) Sản phẩm: 
- Cách viết số La Mã. 
- Lời giải phần câu hỏi và thử thách nhỏ.. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
GV chiếu lần lượt các bảng về cách viết số 2. Số La Mã 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
La Mã a) Cách viết số La Mã 
* GV giao nhiệm vụ học tập: + Để viết các số La Mã khơng quá 30 ta 
- HS đọc nội dung bài trong SGK trang 11. dùng 3 kí tự I , V và X (gọi là những 
- Thực hiện phần câu hỏi trong SGK trang chữ số La Mã). Ba chữ số ấy cùng với hai 
11. cụm chữ số là IV và IX là năm thành 
* HS thực hiện nhiệm vụ: phần dùng để ghi số La Mã. 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá + Giá trị của mỗi thành phần khơng thay 
nhân. đổi dù nĩ đứng ở bất kì vị trí nào. 
* Báo cáo, thảo luận: Thành phần I V X IV IX 
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ đọc bài. 
- GV yêu cầu 2 HS làm bài phần câu hỏi. Giá trị 1 5 10 4 9 
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét b) Nhận xét 
lần lượt từng câu. + Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự 
* Kết luận, nhận định: nhiên bằng tổng giá trị của các thành 
- GV chuẩn hĩa cách ghi số La Mã, chính phần viết nên số đĩ. 
xác hĩa kết quả phần câu hỏi. + Khơng cĩ số La Mã nào biểu diễn số 0. 
 ? 
 a) XIV 14 , XXVII 27 
 b) XVI 16 , XXII 22 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân và cách viết số La 
Mã để làm các bài tập. 
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.7 đến 1.10 SGK trang 12. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.7 đến 1.10 SGK trang 12. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập : 3. Luyện tập 
- Làm các bài tập: 1.7 và 1.10 SGK trang Bài tập 1.7 SGK trang 12 
12. a) Hàng trăm 
* HS thực hiện nhiệm vụ: b) Hàng chục 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá c) Hàng đơn vị 
nhân. Bài tập 1.8 SGK trang 12 
Hướng dẫn, hỗ trợ bài 1.10 XIV 14 , XVI 16 , XXIII 23 
- 0 
 Số được viết bởi ba chữ số và ba chữ số Bài tập 1.9 SGK trang 12 
9 
 là số cĩ sáu chữ số. Chữ số hàng cao nhất XVIII 18 , XXV 25 
phải là số cĩ gì đặc biệt? 
 Bài tập 1.10 SGK trang 12 
* Báo cáo, thảo luận: 
 Số cần tìm là số cĩ sáu chữ số nên chữ số 
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm 
 hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chữ số 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
bài tập mỗi bài gọi 1 HS. này phải là số khác 0nên chữ số hàng 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. trăm nghìn là số 9. 
* Kết luận, nhận định: Vậy số cần tìm là số 909090 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hồn thành của HS. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên để giải quyết bài tốn 
thực tế. 
b) Nội dung: HS giải quyết bài tập 1.12 sgk trang 12 và thử thách nhỏ. 
c) Sản phẩm: Kết quả của bài tập 1.12 SGK trang 12 và thử thách nhỏ. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ 1 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhĩm đơi làm bài phần thử thách nhỏ và làm bài tập 1.12 
SGK trang 12. 
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 1.12: Tính số kẹo cĩ trong 1 thùng, 1 hộp. 
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm bài tập mỗi bài gọi 1 HS. Cả lớp quan sát và 
nhận xét. 
Thử thách nhỏ: Từ 7 que tính cĩ thể xếp được các số La Mã: 
 XVIII , XXIII , XXIV , XXVI , XXIX 
Bài tập 1.12 SGK trang 12 
Số kẹo cĩ trong một hộp là 100 (cái kẹo). 
Số kẹo cĩ trong một thùng là 1000 (cái kẹo). 
Vậy số kẹo của người đĩ mua 9thùng, 9 hộp và 9 gĩi kẹo là: 
 9x 1000 9 x 100 9 x 10 9990 (cái kẹo) 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hồn thành của HS. 
 Giao nhiệm vụ 2 
- Đọc lại tồn bộ nội dung bài đã học. 
- Làm bài tập 1.6, bài tập 1.11 SGK trang 12. 
- Đọc nội dung phần "Em cĩ biết" SGK trang 12. 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
Ngày soạn: 25/8/2023 
 Tiết 3-BÀI 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN 
 Thời gian thực hiện: (01 tiết) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được tia số. 
- Nhận biết được thứ tự của các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng 
trên tia số. 
- Biểu diễn được số tự nhiên cho trước trên tia số. 
- So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu 
diễn của hai số trên cùng một tia số. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hồn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân cơng được nhiệm vụ trong nhĩm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhĩm để hồn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp tốn học: HS nhận biết được tia số và thứ tự các số tự nhiên trên tia 
số. 
- Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực mơ 
hình hĩa tốn học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái 
quát hĩa, để biểu diễn số tự nhiên trên tia số và so sánh hai số tự nhiên. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhĩm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hồn thành đầy đủ, cĩ chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhĩm. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên. 
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh về người dân xếp hàng đi mua vé xem bĩng đá. 
c) Sản phẩm: 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: 
- GV yêu cầu HS nhắc lại về tập hợp số tự 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
nhiên đã học ở bài 1. 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- HS nhắc lại kiến thức về tập hợp số tự 
nhiên. 
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV chọn 1 HS trả lời. 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét câu trả lời của HS. 
GV đặt vấn đề vào bài mới: GV chiếu hình 
ảnh người dân xếp hàng đi mua vé xem bĩng 
đá 
Mỗi khi cĩ trận bĩng đá hay, người dân lại 
xếp hàng dài chờ mua vé. Nhìn dịng người 
xếp hàng một, rất dài. Bạn Hà tự hỏi: Dịng 
người xếp hàng ấy và dãy số tự nhiên đang 
học cĩ giống nhau khơng? 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1: Thứ tự của các số tự nhiên 
a) Mục tiêu: 
- Thiết lập mối liên hệ giữa quan hệ ab với vị trí của điểm a và điểm b trên tia số. 
- Minh họa số liền trước, số liền sau của một số tự nhiên, tính chất bắc cầu. 
b) Nội dung: 
- Học sinh đọc SGK, biểu diễn được số tự nhiên trên tia số. 
- Làm các bài tập: HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3, Luyện tập, (SGK trang 14) và bài tập vận dụng. 
c) Sản phẩm: 
- Thứ tự của các số tự nhiên và chú ý. 
- Lời giải các bài tập: HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3, Luyện tập, (SGK trang 14) và bài tập vận dụng. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
GV trích dẫn lời của anh Pi: Tia số là hình 1. Thứ tự của các số tự nhiên 
ảnh trực quan giúp chúng ta tìm hiểu về a) Bài tốn 
thứ tự của các số tự nhiên. Trên tia số, điểm biểu diễn số tự nhiên a 
GV giới thiệu về điểm a trên tia số. gọi là điểm a . 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: HĐ 1: 
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ 1, 2, 3 Điểm 5 nằm bên trái điểm 8 . 
(SGK trang 13) Điểm 8 nằm bên phải điểm 5. 
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận và chú ý HĐ 2: 
trong SGK. Điểm 7 nằm ngay bên trái điểm 8 . 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: Điểm 9 nằm ngay bên phải điểm 8 . 
- HS thực hiện các HĐ 1, 2, 3 và sau mỗi HĐ 3: 
HĐ rút ra kết luận về thứ tự của các số tự Điểm n nằm bên trái điểm 7 . 
nhiên. b) Kết luận 
- HS đọc kết luận và chú ý. + Trong hai số tự nhiên khác nhau, luơn cĩ 
* Báo cáo, thảo luận 1: một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ hơn 
- Với mỗi HĐ, GV yêu cầu HS hoạt động số b thì trên tia số nằm ngang điểm a nằm 
theo nhĩm đơi và gọi 3 HS trả lời. bên trái điểm b. Khi đĩ ta viết ab hoặc 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. ba. Ta cịn nĩi điểm a nằm trước điểm 
* Kết luận, nhận định 1: b hoặc điểm b nằm sau điểm a . 
- GV chính xác hĩa kết quả của các HĐ. + Mỗi số tự nhiên cĩ đúng một số liền sau. 
- GV nêu lại kết luận về thứ tự của các số + Nếu ab và bc thì ac (tính chất 
tự nhiên như SGK trang 13, yêu cầu vài bắc cầu) 
HS đọc lại. c) Chú ý 
- GV nêu chú ý trong SGK trang 13. + Số 0 khơng cĩ số tự nhiên liền trước và 
 là số tự nhiên nhỏ nhất. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: d) Áp dụng 
- Hoạt động cá nhân làm bài luyện tập *) Luyện tập (SGK trang 14) 
SGK trang 14. a) 12036001 12035987 nên mn 
- Hoạt động theo cặp làm bài tập vận dụng b) Trên tia số, điểm n nằm trước điểm m . 
SGK trang 14. *) Vận dụng 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: Số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn 
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. số tiền thu được vào buổi tối. 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm phần a của 
bài luyện tập và giải thích. 
- GV yêu cầu 1 HS phát biểu phần b của 
bài luyện tập. 
- GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày bài tập 
vận dụng. 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt 
từng câu. 
* Kết luận, nhận định 2: 
- GV chính xác hĩa các kết quả và nhận 
xét mức độ hồn thành của HS. 
- Qua phần vận dụng, GV khắc sâu tính 
chất bắc cầu 
Hoạt động 2.2: Các kí hiệu "" và "" 
a) Mục tiêu: 
- Giới thiệu kí hiệu "", "" và ý nghĩa của chúng. 
- Mở rộng tính chất bắc cầu. 
b) Nội dung: 
- Đọc nội dung của giới thiệu kí hiệu "" và "". 
- Vận dụng làm câu hỏi SGK trang 14. 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải bài tập phần câu hỏi SGK trang 14. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập : 2. Các kí hiệu "" và "" 
- Đọc nội dung trong SGK trang 14. + Ta cịn dùng kí hiệu ab (đọc là a 
- Làm bài phần câu hỏi SGK trang 14. nhỏ hơn hoặc bằng b) để nĩi ab hoặc 
* HS thực hiện nhiệm vụ : ab 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. + Tương tự, kí hiệu ab (đọc là a lớn 
* Báo cáo, thảo luận : hơn hoặc bằng b) cĩ nghĩa là ab hoặc 
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ đọc bài ab 
- HS chú ý lắng nghe GV giải thích thêm qua + Tính chất bắc cầu cịn cĩ thể viết: nếu 
ví dụ. ab và bc thì ac 
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài phần Ví dụ 
câu hỏi. xx4 0;1;2;3 
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét 
 xx4 0;1;2;3;4 
lần lượt từng câu. 
* Kết luận, nhận định: ? (SGK 14) 
- GV chính xác hĩa kết quả của phần câu 5 A; 8 A; 9 A 
hỏi. 5 B ; 3 B 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về thứ tự của các số tự nhiên để làm các bài tập. 
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.13 đến 1.15 SGK trang 14. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.13 đến 1.15 SGK trang 14. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3. Luyện tập 
- Làm các bài tập: 1.38 và 1.43 SGK trang Bài tập 1.13 SGK trang 14 
14. 3528; 3529; 3530; 3531; 3532; 3533 
* HS thực hiện nhiệm vụ Bài tập 1.14 SGK trang 14 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá abc 
nhân. Bài tập 1.15 SGK trang 14 
* Báo cáo, thảo luận a) 
- GV yêu cầu lần lượt 3 HS làm 3 bài tập. xx10 15 10;11;12;13;14;15
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
 b) xx* 3 1;2;3 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hồn thành của HS. c) xx3 0;1;2 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về thứ tự của các số tự nhiên để giải bài tốn thực tế. 
b) Nội dung: 
- HS làm bài tập 1.16 SGK trang 14. 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả bài tập 1.16 SGK trang 14. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ 1 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và suy nghĩ làm bài tập 1.16 SGK trang 14. 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. 
Hướng dẫn, hỗ trợ: Xác định rõ thứ tự theo chiều cao của ba bạn An, Bắc, Cường với thứ 
tự của ba điểm ABC,, 
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập. Cả lớp quan sát và nhận xét. 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hồn thành của HS. 
 Giao nhiệm vụ 2 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Chuẩn bị giờ sau: các em hãy ơn lại thứ tự thực hiện các phép tính đã học ở Tiểu học và 
đọc trước nội dung bài 4 – Phép cộng và phép trừ số tự nhiên SGK trang 15. 
- Đọc lại tồn bộ nội dung bài đã học. 
Giáo án tốn 6 bộ sách kết nối tri thức 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_1_bai_1_tap_hop_nam_hoc.pdf