Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 3/3/2024 
Tiết theo KHDH: 30 
 BÀI 35: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG 
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết trung điểm của đoạn thẳng. 
- Giải các bài toán thực tế có liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm trung điểm của 
đoạn thẳng, điểm cách đều 2 đầu mút của đoạn thẳng. 
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 
- Biết đo độ dài đoạn thẳng để xác định trung điểm của đoạn thẳng 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, mong muốn tìm hiểu, khám phá kiến thức 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các khái niệm trung điểm của 
đoạn thẳng. Các dụng cụ vẽ hình như: Thước, compa, eke, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: Các dụng cụ vẽ hình: Thước, compa, eke. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Đưa ra một tình huống dẫn đến khái niệm trung điểm, nhưng dùng ngôn ngữ 
thông thường (điểm chính giữa) để mô tả khái niệm trung điểm của đoạn thẳng. 
b) Nội dung: HS đọc và trả lời câu hỏi em đã chơi bập bênh bao giờ chưa? SGK. T59 
Hình 8.35. 
c) Sản phẩm: Học sinh hiểu được điểm chính giữa đó có ý nghĩa gì và làm thế nào để xác 
định được điểm đó. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: 
GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi đọc và thảo 
luận trả lời câu hỏi. 
- Em đã chơi bập bênh bao giờ chưa? Trong 
SGK.T59 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- HS đứng tại chỗ đọc to phần Em đã chơi bập bênh 
bao giờ chưa? trong SGK.T59. 
- Thảo luận trong bàn để tìm điểm chính giữa đó. 
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất 
lên trình bày kết quả. 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS. 
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Điểm chính giữa của 
đoạn thẳng còn được gọi là gì và làm thế nào để tìm 
nó? 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
a) Mục tiêu: 
- Thông qua các ví dụ và các hoạt động để học sinh nhận biết được điểm cách đều hai đầu 
đoạn thẳng. 
- Từ đó hình thành cho học sinh khái niệm trung điểm của đoạn thẳng. 
- HS biết dùng thước có chia vạch để kiểm tra xem một điểm có là trung điểm của một 
đoạn thẳng hay không. 
- Học sinh làm các HĐ1, HĐ2, HĐ3 và nội dung ? trong sách giáo khoa. 
b) Nội dung: 
- Học sinh làm các HĐ1, HĐ2, HĐ3, rút ra nhận xét và nội dung ? trong sách giáo khoa. 
c) Sản phẩm: 
- Thông qua các HĐ1, HĐ2, HĐ3 học sinh nêu được: 
+ Điểm gắn trục cách đều hai thanh gỗ là bao nhiêu 
+ Khoảng cách từ điểm A đến mỗi đầu sợi dây. 
+ Xe rời vị trí A bao nhiêu kilômét và cách B bao nhêu kilômét 
+ Trung điểm của đọa thẳng. 
+ I là trung điểm của AB 
+ J không là trung điểm của đoạn CD 
+ K không là trung điểm của đoạn EF . 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập : 1. Trung điểm của đoạn thẳng 
Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm: a) Ví dụ 
+ Nhóm 1: Nghiên cứu HĐ1. HĐ 1: + Nhóm 2: Nghiên cứu HĐ2. Điểm gắn trục phải cách đều hai đầu 
+ Nhóm 3: Nghiên cứu HĐ3. thanh gỗ là 1,5 m 
- Yêu cầu học sinh đọc HĐ1, HĐ2, HĐ3 trong 
sách giáo khoa. HĐ2: Khoảng cách từ điểm A đến mỗi 
* HS thực hiện HĐ 1, 2 và 3: đầu sợi dây là 60(cm ) 
- HS đọc HĐ1, HĐ2, HĐ3 trong sách giáo HĐ3: 
khoa. Sau 1 giờ xe chạy được
- Các nhóm nêu dự đoán. 100: 2 50(km ) , còn cách vị trí B là 
* Báo cáo, thảo luận : 100 50 50(km ) 
- , GV vài 
 Với mỗi HĐ của các nhóm yêu cầu 
HS nêu dự đoán (viết trên bảng). 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét các câu trả lời của các nhóm 
HS. 
- GV khẳng định các câu trả lời đúng và nhận 
xét mức độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
- Qua ba HĐ yêu cầu học sinh rút ra được b) Nhận xét 
trung điểm của đoạn thẳng (SGK. T 59) 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
- HS hoạt động cá nhân 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- HS thông qua các hoạt động từ đó rút ra nhận 
xét. 
* Kết luận, nhận định 2: 
- Qua ba HĐ trên ta thấy trên đoạn thẳng luôn c) Định nghĩa: Trung điểm của đoạn 
có một điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng là điểm cách đều hai đầu mút của 
thẳng, điểm đó được gọi là trung điểm của đoạn thẳng 
đoạn thẳng. 
- Giáo viên nêu ví dụ cụ thể và hướng dẫn học Ví dụ: Nếu điểm I nằm giữa hai điểm 
sinh cách kí hiệu trung điểm của đoạn thẳng. A và B sao cho IA IB thì điểm I 
 gọi là trung điểm của đoạn thẳng AB . 
 AB
 Khi đó ta có IA IB 
 2
 A I B
 ? 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
- Làm phần nội dung ? trong sách GK.T60 + I là trung điểm của AB 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: + J không là trung điểm của đoạn CD 
- HS hoạt động cặp đôi + K không là trung điểm của đoạn 
* Báo cáo, thảo luận 3: EF . - Các nhóm trả lời các điểm IJK;, có là trung 
điểm của đoạn thẳng AB, CD ,F F 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV khẳng định các kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và khoảng cách từ trung điểm đến hai đầu 
mút của đoạn thẳng. 
- Biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng. 
b) Nội dung: Làm các ví dụ trong SGK.T60 và phần luyện tập. 
c) Sản phẩm: Lời giải các ví dụ, phần luyện tập trong SGK.T60. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Luyện tập 
- Đọc đầu bài ví dụ trong sách giáo khoa. a) Ví dụ1 : (SGK.T60) 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 A M B
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. 
- Vẽ đoạn thẳng AB và xác định trung điểm. M là trung điểm của AB nên 
 AB
- GV hỗ trợ học sinh trình bày ví dụ 1 AM MB . 
* Báo cáo, thảo luận 1: 2
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ đoạn thẳng AB Vậy độ dài đoạn thẳng AM bằng : 
 M . 4
và trung điểm 2(cm). 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 2
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức 
độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: b) Ví dụ 2: (SGK.T60) 
- Làm phần luyện tập SGK.T60 (phần luyện tập) 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: P F E Q
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 
- PE 12 đơn vị 
 Hướng dẫn, hỗ trợ tính độ dài đoạn , sau đó 
 EF 
mới tính . E là trung điểm của PQ nên 
* Báo cáo, thảo luận 2: PQ 12
- GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình. PE EQ 6(đơn vị) 
 22
- GV yêu cầu em khác lên trình bày 
 F là trung điểm của PE nên 
- 
 Cả lớp quan sát và nhận xét. PE 6
* Kết luận, nhận định 2: PF EF 3(đơn vị) 
 22
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ 
 Vậy độ dài đoạn thẳng 
hoàn thành của HS. 
 EF = 3(đơn vị). 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Bài 8.15 SGK.T61 - Làm bài tập 8.15 SGK trang 61 a) E là trung điểm của đoạn thẳng 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: AC vì AE EC2,5 cm . 
- HS thực hiện yêu cầu trên. b) E là trung điểm của đoạn thẳng 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Muốn kiểm tra E có là BD vì 3 điểm BED,, thẳng hàng và 
trung điểm của BD không ta kiểm tra 3 điểm BE ED2,5 cm . 
 BDE,, thẳng hàng, ED EB . 
* Báo cáo, thảo luận 3: 
- GV yêu cầu 1 HSK – G lên bảng trình bày. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức 
độ hoàn thành của HS, lưu ý HS có thể trình bày 
ngắn gọn. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Nâng cao kĩ năng tính độ dài đoạn thẳng và cách xác định điểm chín giữa 
một số đồ vật trong thực tế. 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài tập phần vận dụng và bài 8.18 SGK trang 61 
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân 
 c)Sản phẩm: 
- Trục của vòng quay nằm ở độ cao 27m 
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
* Giao nhiệm vụ 1: Vận dụng: 
- Làm phần vận dụng trang 60 SGK. 
- GV chiếu hình vẽ lên bảng hoặc treo 
bảng phụ. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
- HS thực hiện yêu cầu trên. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Tìm điểm cao nhất, 
điểm thấp nhất của vòng quay mặt trời. 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- GV yêu cầu 1 HSK – G lên bảng trình 
bày. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá D : mặt đất; T : trục 
mức độ hoàn thành của HS, lưu ý HS có M : điểm cao nhất; N : điểm thấp nhất. 
thể trình bày ngắn gọn. Ta có: MN MD ND 60 6 54( m ) 
 MN 54
 TN 27( m ) 
 22
 Vậy trục của vòng quay nằm ở độ cao 27m 
 Bài 8.18 (SGK trang 61) 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: a)Dùng thước thẳng đo độ dài cây gậy; lại 
- Làm bài tập 8.18 SGK trang 61 dùng thước thẳng đo từ một đầu mút dọc 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: theo cây gậy tìm một điểm cách đầu mút 
- HS thực hiện yêu cầu trên theo hình thức đó bằng một nửa độ dài cây gậy; điểm đó 
cặp đôi. là điểm cần tìm. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Muốn kiểm tra E có b) Đặt một đầu sợi dây (gọi là A) trùng với 
là trung điểm của BD không ta kiểm tra 3 một đầu cây gậy, kéo thẳng sợi dây và ghi 
điểm BDE,, thẳng hàng, ED EB . nhớ vị trí trên sợi dây (gọi là B ) trùng với 
 dây A 
* Báo cáo, thảo luận 2: đầu còn lại của cây gậy. Gấp đầu 
 B C . 
- GV yêu cầu 1 HSK – G lên bảng trình trùng với đầu , sợi dây bị gấp ở vị trí
bày. Đặt điểm C trùng với một đầu cây gậy, 
 A và B 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. kéo thẳng sợi dây (điểm đang 
 A 
* Kết luận, nhận định 2: trùng nhau), điểm trùng với điểm nào 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá trên cây gậy thì đó là điểm chính giữa của 
mức độ hoàn thành của HS, lưu ý HS có cây gậy.
thể trình bày ngắn gọn. 
 Giao nhiệm vụ 3 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Học thuộc: Định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng, cách xác định trung điểm của đoạn 
thẳng. 
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: bài tập 8.16; 8.17; trang 61. 
- Chuẩn bị giờ sau: Học kĩ lý thuyết để tiết sau là tiết luyện tập. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_bai_35_trung_diem_cua_doan_t.pdf