Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số - Năm học 2023-2024

pdf18 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 21 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:30/01/2024 
Tiết theo KHBD: 51+52 
 BÀI 26: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được phân số nghịch đảo của một phân số khác 0. 
- Phát biểu được quy tắc nhân và quy tắc chia phân số. 
- Biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính 
chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 
- Thực hiện được phép nhân, chia phân số. 
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, tính chất phân phối của phép nhân đối 
với phép cộng trong tính toán. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu quy tắc nhân và quy tắc chia hai phân số, các 
tính chất cơ bản của phép nhân phân số. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các phép tính nhân, chia hai phân 
số với các phân số có tử và mẫu đều dương để rút ra hai quy tắc nhân, chia hai phân số với 
các phân số có tử và mẫu là các số nguyên. 
- Năng lực mô hình hóa toán học: vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về phân 
số. 
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: vận dụng các kiến thức trên để giải một số bài tập 
có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học: Tiết 51: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: 
- Gợi động cơ tìm hiểu phép nhân hai phân số. 
b) Nội dung: 
- HS đọc bài toán (SGK – 19) và nêu cách tính tiền ăn bán trú cho Minh. 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu * Bài toán (SGK-19) 
HS hoạt động cặp đôi: Trả lời: Tiền ăn bán trú cho Minh bằng 
- Đọc bài toán trong SGK trang 19 và nêu 21
 . tiền lương hằng tháng của mẹ. 
cách tính tiền ăn bán trú cho Minh. 35
* HS thực hiện nhiệm vụ 
- Đọc bài toán trong SGK trang 19. 
- Thảo luận cặp đôi nêu cách tính tiền ăn 
bán trú cho Minh. 
* Báo cáo, thảo luận 
- GV chọn 2 cặp hoàn thành nhiệm vụ 
nhanh nhất trình bày kết quả. 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS. 
- GV đặt vấn đề vào bài mới: trong các 
cách tính trên cách tính nào đúng chúng ta 
cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Phép nhân hai phân số 
a) Mục tiêu: 
- Phát biểu và vận dụng được quy tắc nhân hai phân số 
b) Nội dung: 
- Thực hiện yêu cầu của HĐ1 trong SGK trang 19, phát biểu được quy tắc nhân hai phân số 
với các phân số có tử và mẫu là các số nguyên, viết được quy tắc dưới dạng tổng quát. 
- Làm các bài tập: ví dụ 1, ví dụ 2, luyện tập 1, vận dụng 1. 
c) Sản phẩm: - Quy tắc nhân hai phân số và nhận xét. 
- Lời giải các bài tập: ví dụ 1, ví dụ 2, luyện tập 1. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 1. Phép nhân hai phân số 
- Hoạt động cá nhân thực hện yêu cầu của HĐ1 HĐ1. Tính 
trong SGK trang 19. 8 3 8.3 8
 . == 
- GV thông báo quy tắc trên vẫn đúng với các phân 3 7 3.7 7
số có tử và mẫu là các số nguyên. 4 5 4.5 5
 . == 
- Yêu cầu học sinh đọc quy tắc trong SGK trang 19. 6 8 6.8 12
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu ví dụ 1, ví dụ 2 trong Quy tắc ( SGK – 19) 
SGK trang 19 và rút ra nhận xét. a c a. c
 . = 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 b d b. d
- Hoạt động cá nhân thực hện yêu cầu của HĐ1 Ví dụ 1 
trong SGK trang 19. −4 3 ( − 4).3 − 12
 a) . == 
- Lắng nghe và đọc quy tắc trong SGK trang 19. 7 5 7.5 35
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu ví dụ 1, ví dụ 2 trong 6− 5 6 ( − 5).6 − 30
 b) (− 5). = . = = . 
SGK trang 19 và rút ra nhận xét. 13 1 13 1.13 13
* Báo cáo, th o lu n 1 
 ả ậ Nhận xét (SGK – 19) 
- HĐ1: 2 học sinh lên bảng mỗi học sinh thực hiện 
 Ví dụ 2 
một phép tính. 
 Tiền ăn bán trú cho Minh bằng 
- Ví d 1: GV g i 1 h c sinh nêu nh n xét. (GV s 
 ụ ọ ọ ậ ử 21
dụng máy chiếu chiếu kết quả ví dụ 1 và nhận xét) . tiền lương hằng tháng của mẹ. 
 35
- Ví dụ 2: 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời và tổ chức 
thảo luận cả lớp để giải quyết bài toán mở đầu. 
- Học sinh cả lớp quan sát, thảo luận. 
* Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét bài làm của học sinh 
- Nhấn mạnh quy tắc nhân hai phân số và viết dạng 
tổng quát. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Luyện tập 1 
- Hoạt động cá nhân làm luyện tập 1 trong SGK Tính: 
 7 −2 5 ( − 2).5 − 1
trang 19. ( Bổ sung thêm phép tính: .(− 3) ) a) . == 
 4 5 4 5.4 2
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 −7 − 9 ( − 7).( − 9) 63
 b) . == 
- Hoạt động cá nhân làm luyện tập 1 trong SGK 10 11 10.11 110 trang 19. 7 7.(−− 3) 21
 c) .(− 3) = = 
- GV hướng dẫn, hỗ trợ học sinh yếu. 4 4 4
* Báo cáo, thảo luận 2 
- 3 học sinh lên bảng trình bày. 
- Học sinh cả lớp quan sát, thảo luận. 
* Kết luận, nhận định 2 
- GV sửa sai ( nếu có ) 
- GV nhấn mạnh quy tắc và nhận xét 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 Vận dụng 1 
- Hoạt động cá nhân làm vận dụng 1 trong SGK Diện tích của tam giác đó là: 
 1 9 7 63
trang 20. . .== 2,1(cm2 ) 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 2 5 3 30
- GV gọi 1 HS tóm tắt đầu bài và nêu cách tính diện 
tích tam giác khi biết độ dài một cạnh và chiều cao 
ứng với cạnh ấy. 
- Hoạt động cá nhân làm vận dụng 1 trong SGK 
trang 20. 
* Báo cáo, thảo luận 3 
-1 HS tóm tắt đầu bài và nêu cách tính diện tích tam 
giác khi biết độ dài một cạnh và chiều cao ứng với 
cạnh ấy. 
- 1 học sinh lên bảng trình bày lời giải 
- Học sinh cả lớp quan sát, thảo luận. 
* Kết luận, nhận định 3 
- GV sửa sai ( nếu có ) 
- GV nhấn mạnh cách tính diện tích một tam giác. 
 Hoạt động 2.2: Tính chất của phép nhân 
a) Mục tiêu: 
- Biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính 
chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, tính chất phân phối của phép nhân đối 
với phép cộng trong các phép tính đơn giản. 
b) Nội dung: 
- Nêu tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất 
phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 
- Làm các bài tập: ví dụ 3, luyện tập 2. c) Sản phẩm: 
- Các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất 
phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 
- Lời giải: ví dụ 3, luyện tập 2. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2. Tính chất của phép nhân 
- GV thông báo các tính chất cơ bản của Nội dung tính chất: 
phép nhân phân số. *) Ví dụ 3: ( SGK – 20 ) 
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân nghiên ghi tóm tắt nội dung ví dụ 
cứu ví dụ 3 trong SGK trang 20 và nêu *) Luyện tập 2 
cách giải. Tính: 
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm 6 8− 26 − 7 6 − 26 8 − 7
 a)......= 
phần luyện tập 2 13 7 3 8 13 3 7 8
* HS thực hiện nhiệm vụ 6−− 26 8 7 
 = ... 
- Lắng nghe, ghi nhớ tính chất 13 3 7 8 
- Hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của = (-4).(-1) 
ví d 3 và luy n t p 2 trong SGK trang 20. 
 ụ ệ ậ =4 
- GV hướng dẫn, hỗ trợ học sinh yếu. 
 6 3 6 16 6 3 16
* Báo cáo, thảo luận b)...− = − 
 5 13 5 13 5 13 13
- 2 HS lên bảng thực hiện. 
 66
- Học sinh cả lớp quan sát, thảo luận. =.( − 1) = − 
* Kết luận, nhận định 55
- GV sửa sai ( nếu có ) 
- GV nhấn mạnh các tính chất cơ bản của 
phép nhân phân số. 
Hoạt động 2.3: Phép chia phân số 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết được phân số nghịch đảo của một phân số khác 0. 
- Phát biểu và vận dụng được quy tắc chia phân số 
b) Nội dung: 
- Thực hiện yêu cầu của HĐ2 trong SGK trang 20, nhận biết phân số nghịch đảo của một 
phân số khác 0. 
- Thực hiện yêu cầu của HĐ2 trong SGK trang 21, phát biểu quy tắc chia phân số với các 
phân số có tử và mẫu là các số nguyên, viết được quy tắc dưới dạng tổng quát. 
- Làm các bài tập: câu hỏi ?, ví dụ 4, luyện tập 3. c) Sản phẩm: 
- Quy tắc chia phân số và nhận xét. 
- Lời giải các bài tập: câu hỏi ?, ví dụ 4, luyện tập 3. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 3. Phép chia phân số 
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân 3.1. Phân số nghịch đảo 
thực hiện HĐ2 trong SGK trang 20. HĐ2. Tính: 
- GV yêu cầu HS đọc tìm hiểu thông tin 5 4 5.4
 .1== 
phần ô màu xanh mục 3 trong SGK trang 4 5 4.5
20 về số nghịch đảo và trả lời câu hỏi −−5 7 ( 5).7
 .1== 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 7−− 5 7.( 5)
- H c sinh ho ng cá nhân th c hi n 
 ọ ạt độ ự ệ 7
HĐ2 trong SGK trang 20. ? Phân số nghịch đảo của 11 và lần lượt 
 −5
- HS đọc tìm hiểu thông tin trong SGK 
 1 −5
trang 20 về số nghịch đảo và trả lời câu hỏi là và 
 11 7
? 
- GV hướng dẫn, hỗ trợ học sinh yếu. 
* Báo cáo, thảo luận 1 
- 1 HS lên bảng thực hiện HĐ2 
- 1 trả lời câu hỏi ? 
- Học sinh cả lớp quan sát, thảo luận. 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV sửa sai ( nếu có ) 
- GV nhấn mạnh về phân số nghịch đảo: 
Hai phân số là hai phân số nghịch đảo của 
nahu nếu chúng có tích bằng 1. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 3.2. Phép chia phân số 
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân HĐ3. Tính: 
thực hiện HĐ3 trong SGK trang 21. 3 2 3 5 3.5 15
 :.= = = 
- GV thông báo quy tắc trên vẫn đúng với 4 5 4 2 4.2 8
các phân số có tử và mẫu là các số nguyên. Quy tắc ( SGK – 21) 
- Yêu cầu học sinh đọc quy tắc trong SGK a c a d a. d
 :.== 
trang 21. b d b c b. c
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu ví dụ 4 và ghi 
 Ví dụ 4. 
vở. - Hoạt động cá nhân làm luyện tập 3 trong −3 3 − 3 4 ( − 3).4 − 12
 a):.= = = 
SGK trang 21 5 4 5 3 5.3 15
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 2 2 2 2 1 2.1 1
 b) :2= : = . = = 
- Hoạt động cá nhân thực hiện HĐ3 trong 3 3 1 3 2 3.2 3
SGK trang 21. 
- Lắng nghe và đọc quy tắc trong SGK 
trang 21. 
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu ví dụ 4 và ghi 
vở. 
- Hoạt động cá nhân làm luyện tập 3 trong 
 Luyện tập 3 
SGK trang 21 
 Tính: 
- ng d n, h tr h c sinh y u. 
 GV hướ ẫ ỗ ợ ọ ế −8 4 − 8 3 ( − 8).3 − 2
* Báo cáo, th o lu n 2 a) :.= = = 
 ả ậ 9 3 9 4 9.4 3
- 1 học sinh trả lời HĐ3. 
 2 5 (− 2).5
- 1 học sinh thực hiện luyện tập 3 b) (− 2) : = ( − 2). = = − 5 
 5 2 2
- Học sinh cả lớp quan sát, thảo luận. 
* Kết luận, nhận định 2 
- GV sửa sai ( nếu có ) 
- GV nhấn mạnh quy tắc chia phân số. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 Vận dụng 2 
- Hoạt động cá nhân làm vận dụng 2 trong 1 chiếc bánh cần số cốc đường là: 
SGK trang 21. 3 3 1 1
 :9== . (cốc đường) 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 4 4 9 12
- GV gọi 1 HS tóm tắt đầu bài và nêu cách 6 chiếc bánh cần số cốc đường là: 
 11
tính số cốc đường để làm 6 cái bánh .6 = (cốc đường) 
 12 2
- Hoạt động cá nhân làm vận dụng 1 trong 
SGK trang 20. 
* Báo cáo, thảo luận 3 
-1 HS tóm tắt đầu bài và nêu cách tính số 
cốc đường để làm 6 cái bánh 
- 1 học sinh lên bảng trình bày lời giải 
- Học sinh cả lớp quan sát, thảo luận. 
* Kết luận, nhận định 3 
- GV sửa sai ( nếu có ) 
- GV nhấn mạnh dạng toán có lời văn cần 
phải phân tích kĩ đầu bài xác định dạng toán và vận dụng linh hoạt các kiến thức để 
tìm lời giải. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Học thuộc: học thuộc quy tắc nhân và quy tắc chia phân số (dưới dạng lời văn và công 
thức tổng quát), các tính chất cơ bản của phép nhân phân số. 
- Làm bài tập 6.27, 6.28, 6.29 SGK trang 21. Vận dụng 1 SGK trang 20 và vận dụng 2 
SGK trang 21. 
 Tiết 52 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Thực hiện được phép nhân, chia phân số. 
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, tính chất phân phối của phép nhân đối 
với phép cộng trong tính toán. 
b) Nội dung:Làm các bài tập từ 6.27 đến 6.33 SGK trang 21. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 6.27 đến 6.33 SGK trang 21 . 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 4. Luyện tập 
- Nêu quy tắc nhân, chia phân số Dạng bài tập tính toán 
- Làm bài tập 6.27 SGK trang 21 Bài 6.27 (SGK – 21) 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 9 12 −5
 a 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. 25 6
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS yếu. 1 −9 3 
 b 
* Báo cáo, thảo luận 1 8
- GV yêu cầu 2 HS nêu quy tắc 9 −27 −5
 ab. 
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trả lời bài tập 25 2 2
6.27 SGK trang 21 9 −32 −5
- C l p quan sát, th o lu n. ab: 
 ả ớ ả ậ 25 3 18
* Kết luận, nhận định 1 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức 
độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài 6.28 (SGK – 21) 
- Nêu thứ tự thực hiện phép tính đối với các 7 7 1 1 7 7 8 1
 a):.+ − = + − 
biểu thức không có dấu ngoặc. 8 8 8 2 8 8 1 2
- Hoạt động cá nhân làm bài tập 6.28 SGK trang 21. 7 7 1
 = + − 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 812
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 7 56 4
 = + − 
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS yếu. 8 8 8
* Báo cáo, thảo luận 2: 59
 = 
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại thứ tự thực hiện 8
phép tính đối với các biểu thức không có dấu 6 11 3 6 1
 b).+ = + 
ngoặc. 11 3 22 11 2
- GV yêu cầu 2 HS lên trình bày. 12 11
 =+ 
- Cả lớp quan sát, thảo luận. 22 22
* Kết luận, nhận định 2: 13
 = 
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ 22
hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Bài 6.29 (SGK – 21) 
- Nêu các tính chất cơ bản của phép nhân phân 3 1 3 14 3 1 14
 a)..− = − 
số. 4 13 4 13 4 13 13
- Hoạt động cá nhân làm bài tập 6.29 SGK trang 3
 =−.( 1) 
21. 4
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: −3
 = 
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 4
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS yếu. 5− 3 − 13 5 − 13 − 3
 b)....= 
* Báo cáo, thảo luận 3: 13 10 5 13 5 10
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại các tính chất cơ bản −3
 =−( 1). 
của phép nhân phân số. 10
- GV yêu cầu 2 HS lên trình bày. 3
 = 
- Cả lớp quan sát, thảo luận. 10
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ 
hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: Bài 6.30 (SGK – 21) 
- Hoạt động nhóm 4 làm bài tập 6.30, 6.31 SGK 1
 20 phút = giờ 
trang 21 trong 7 phút 3
* HS thực hiện nhiệm vụ 4: Quãng đường từ nhà Nam đến trường 
- HS thực hiện các yêu cầu trên. là: 
- Hướng dẫn, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. 1 15.1
 15.== 5 (km) 
* Báo cáo, thảo luận 4: 33 - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên trình bày. Bài 6.31 (SGK – 21) 
- Cả lớp quan sát và thảo luận. Chiều rộng của hình chữ nhật là: 
* Kết luận, nhận định 4: 21 7 3
 : = (cm) 
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ 10 2 5
hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 5: Bài 6.32 (SGK – 21) 
- Hoạt động cặp đôi làm bài tập 6.32 SGK trang 77 85
 ax). = bx):= 
21 trong 4 phút 29 52
* HS thực hiện nhiệm vụ 5: 77 58
 x= : x= . 
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 92 25
- Hướng dẫn, hỗ trợ cặp gặp khó khăn. 2 x = 4 
 x = 
* Báo cáo, thảo luận 5: 9
- GV yêu cầu đại diện 2 cặp lên trình bày. 
- Cả lớp quan sát và thảo luận. 
* Kết luận, nhận định 5: 
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ 
hoàn thành của HS. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: 
- Vận dụng được phép nhân, chia phân số vào giải toán thực tế. 
b) Nội dung: 
- Bài tập 6.33 (SGK-21) 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải bài tập 6.33 (SGK-21) 
d) Tổ chức thực hiện: 
Giao nhiệm vụ 1: 
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập 6.33 (SGK-21) 
- 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, tổ chức thảo luận cả lớp. 
Giao nhiệm vụ 2: 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Học thuộc: quy tắc nhân và quy tắc chia phân số; các tính chất cơ bản của phép nhân 
phân số. 
- Hoàn thiện lời giải bài 6.33(SGK – 21) 
- Chuẩn bị giờ sau: Đọc trước nội dung bài 27 – Hai bài toán cơ bản về phân số. Trả lời các 
câu hỏi luyện tập 1, luyện tập 2 
 Ngày soạn:10/2/2024 
Tiết theo KHDH: 53+54 
 BÀI 27: HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ 
 Thời gian thực hiện: (01 tiết) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Học sinh nhận biết và hiểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước. 
- Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó. 
- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với hai bài toán về phân số. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS vận dụng quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho 
trước để tìm giá trị phân số của một số cho trước. Áp dụng quy tắc này để giải bài toán 
thực tiễn. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái 
quát hóa, để hình thành quy tắc tìm giá trị phân số của một sô và quy tắc tìm một số biết 
giá trị phân số của nó. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
 Tiết 53 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu cách tìm giá trị phân số của một số cho trước, kích 
thích hứng thú tìm tòi kiến thức mới. 
b) Nội dung: Ví dụ thực tiễn để HS thấy sự liên hệ giữa toán học và thực tế. HS đọc bài 
toán 1 về tốc độ chạy của báo Cheetah và sư tử (SGK trang 22). 
c) Sản phẩm: Phép tính cần thực hiện khi muốn tính tốc độ chạy của sư tử dựa vào tốc độ 
chạy của báo Cheetah. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: Video giới thiệu loài 
GV trình chiếu video giới thiệu về loài báo Cheetah. báo Cheetah. - HS: Đọc bài toán 1 về tốc độ chạy của báo 
Cheetah và sư tử (SGK trang 22). 
- Suy nghĩ cách tính cần thực hiện khi muốn tìm tốc 
độ chạy của sư tử dựa vào tốc độ chạy của báo 
Cheetah. 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- Theo dõi video. 
- Đọc bài toán 1 SGK trang 22. GV yêu cầu 2 HS 
đứng tại chỗ đọc to. 
* Báo cáo, thảo luận: 
- HS cả lớp quan sát video, lắng nghe, suy nghĩ về 
cách tính tốc độ chạy của sư tử. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Đây là một bài toán 
trong thực tế chúng ta thường bắt gặp. Hôm nay 
chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu xem làm thế nào 
chúng ta có thể tính được. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1: Tìm giá trị phân số của một số cho trước 
a) Mục tiêu: 
- Hình thành quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước. 
- HS áp dụng quy tắc tính được giá trị phân số của một số cho trước. 
b) Nội dung: 
- Học sinh đọc SGK phần 1 trang 22, phát biểu được quy tắc tìm giá trị phân số của một số 
cho trước. 
- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 23). 
c) Sản phẩm: 
- Quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước. 
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 23). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Tìm giá trị phân số của một số 
- GV Yêu cầu HS đọc SGK phần 1 cho trước 
trang 22. a) Bài toán 1/SGK/22: 
- GV giới thiệu cách tính tốc độ chạy Bài toán 1: 
tối đa của sư tử. 2
 Yêu cầu tìm của 120 (km / h) . 
- Dự đoán quy tắc tìm giá trị phân số 3
của một số cho trước. Muốn vậy, ta phải chia 120 thành 3 
- Yêu cầu học sinh đọc quy tắc trong phần bằng nhau rồi lấy 2 trong 3 
SGK trang 22. phần ấy. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 120 
- HS lắng nghe và quan sát GV giới 
thiệu cách tính. - HS nêu dự đoán. 
* Báo cáo, thảo luận 1: ? 
- GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán 120 2
 Do đó cần tính .2 hay 120. 
(viết trên bảng). 3 3
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. Kết quả, tốc độ chạy tối đa của sư tử 
* Kết luận, nhận định 1: 2
- quy t c tìm giá tr là: 120.= 80 (km / h). 
 GV giới thiệu ắ ị 3
phân s c a m t s c. 
 ố ủ ộ ố cho trướ b) 
- GV nêu chú ý. Quy tắc
 m
 Muốn tìm của một số a cho trước 
 n
 ta tính: 
 m
 a. (m ,n* ) 
 n
 Chú ý: Quy tắc trên được áp dụng với 
 2
 a là một số tùy ý, chẳng hạn của 
 5 
 2
 20 là 20.= 8 
 5
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: c) Áp dụng 
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK Ví dụ 1 (SGK trang 23) 
trang 23. Chiều dài quãng đường hai bạn cùng 
- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện 2
 nhau về đích là: 42195.= 970 (m). 
tập 1 SGK trang 23. 87
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: Luyện tập 1 (SGK trang 23) 
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ 3
 a) 200.= 6
trên. 100 
* Hướng dẫn hỗ trợ: Sử dụng quy tắc 3
tìm giá tr phân s c a m t s cho b) Ta có: 1 giờ = 60 phút, nên giờ 
 ị ố ủ ộ ố 4
trước để tính. 3
* Báo cáo, thảo luận 2: bằng 60.= 45 phút. 
 4
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1. 
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên 
điền kết quả luyện tập 1. 
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt 
từng câu. 
* Kết luận, nhận định 2: 
- GV chính xác hóa các kết quả và 
nhận xét mức độ hoàn thành của HS. 
Hoạt động 2.2: Tìm một số biết giá trị phân số của nó 
a) Mục tiêu: 
- HS phát biểu được quy tắc tìm một số biết giá trị phân số của nó. - HS nắm được quy tắc tìm một số khi biết giá trị phân số của nó. Vận dụng được quy tắc 
để giả quyết vấn đề thực tiễn. 
b) Nội dung: 
- Thực hiện bài toán 2 SGK trang 23 từ đó dự đoán và phát biểu quy tắc tìm một số biết giá 
trị phân số của nó. 
- Vận dụng làm ví dụ 2, bài Luyện tập 2, làm bài tập phần vận dụng SGK trang 24. 
c) Sản phẩm: 
- Quy tắc tìm một số biết giá trị phân số của nó. 
- Lời giải ví dụ 2, bài Luyện tập 2, vận dụng SGK trang 24. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Tìm một số biết giá trị phân số 
- GV yêu cầu HS đọc bài toán 2 SGK của nó. 
trang 23 và thực hiện dưới sự hướng dẫn a) Bài toán 2/SGK/23 
của GV. Gọi T là số tiền mà Nga tiết kiệm 
- Dự đoán và phát biểu quy tắc tìm một 4
 được. ta đã biết số tiền đó là 
số biết giá trị phân số của nó. 5
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 4
- HS 400 nghìn đồng, nghĩa làT.= 400 
 thực hiện các yêu cầu trên theo cá 5
nhân. 
 4
* Báo cáo, thảo luận 1: Từ đó ta có T= 400: 
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày 5
kết quả thực hiện bài toán 2. Vậy Nga tiết kiệm được: 
 45
- GV yêu cầu vài HSnêu dự đoán và T= 400: = 400. = 500(nghìn 
phát biểu quy tắc tìm một số biết giá trị 54
phân số của nó. đồng) 
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận b) Quy tắc 
xét lần lượt từng câu. m
 Muốn tìm một số biết của số đó 
* Kết luận, nhận định 1: n
- GV chính xác hóa kết quả của bài toán bằngb , ta tính: 
2, chuẩn hóa quy tắc tìm một số biết giá m
 b : (m,n * ) 
trị phân số của nó. n
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: c) Áp dụng 
- Thực hiện ví dụ 2 trong SGK trang 24. * Ví dụ 2 SGK/24 
- Làm bài Luyện tập 2 SGK trang 24. 3
 Theo đề bài, số nợ ban đầu là 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 7
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá 90 (triệu đồng). Do đó người chủ 
nhân. xưởng đã vay: 
* Báo cáo, thảo luận 2: 3
- 900:= 210 (triệu đồng) 
 GV yêu cầu một HS lên bảng làm trình 7
bày ví dụ 2. 
 * Luyện tập 2 SGK/24 
- GV yêu cầu một HS lên bảng làm bài 
Luyện tập 2. - GV yêu cầu vài HS nêu nhận xét 1
 Theo đề bài, của số cần tìm là 
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận 4
xét lần lượt từng câu. −115,vậy số cần tìm bằng: 
* Kết luận, nhận định 2: 1
- (− 115): = − 460 
 GV chính xác hóa kết quả ví dụ 2, 4
luyện tập 2. 
- GV chốt lại kiến thức. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: d) Vận dụng SGK/24 
- Làm phần vận dụng SGK trang 24. 3
 Theo đề bài, ta có số mặt hàng 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 4
- HS thực hiện nhiệm vụ trên theo cá trong siêu thị khoảng6000mặt 
nhân. hàng, vậy trong siêu thị có khoảng: 
* Báo cáo, thảo luận 3: 3
 6000:= 8000 (mặt hàng). 
- GV yêu cầu một HS làm phần vận 4
dụng. 
- GV yêu cầu vài HS nhận xét. 
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận 
xét. 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV chính xác hóa kết quả phần vận 
dụng. 
- GV chốt lại kiến thức. 
 Tiết 54 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được hai quy tắc đã học trong bài. Giải được một số bài tập có 
nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 6.35 đến 6.37 SGK trang 24, bài 6.46 SBT trang 19. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 6.35 đến 6.37 SGK trang 24, bài 6.46 SBT trang 19. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1: 3. Luyện tập 
- Viết quy tắctìm giá trị phân số của một Dạng 1: Tìm giá trị phân số của 
số cho trước. một số cho trước. 
- Làm các bài tập: 6.35 và 6.37 SGK m
 Muốn tìm của một số a cho 
trang 24. n
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: trước ta tính: 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá m
 a. (m ,n* ) 
nhân. n
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài: Áp dụng quy Bài tập 6.35 SGK trang 24 
tắctìm giá trị phân số của một số cho 2 2
trước để thực hiện bài toán. a) của 30m là: 30.= 12 (m). 
 5 5
* Báo cáo, thảo luận 1: 2
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng viết quy b) Đổi 1 ha= 10000 m tắctìm giá trị phân số của một số cho 3 2
 vậy của 10000 m là: 
trước. 4
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng 3
 10000.= 7500 (m2 ). 
làm bài tập 6.35, và 1 HS lên bảng làm 4
bài tập 6.37. Bài tập 6.37 SGK trang 24 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Khi thực hiện nhiệm vụ, tàu cách 
* Kết luận, nhận định 1: 2
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh mực nước biển: 300.= 120 (m). 
 5
giá mức độ hoàn thành của HS. 
- GV cùng HS khái quát lại quy tắc đã 
áp dụng ở trên. 
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2: Dạng 2 : Tìm một số biết giá trị 
- Phát biểu quy tắc tìm một số biết giá trị phân số của nó 
phân số của nó? m
 Muốn tìm một số biết của số đó 
- Hoạt động cá nhân làm bài tập 6.36 n
SGK trang 24, bài 6.46 SBT trang 19. bằng b , ta tính: 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: m
 b : (m,n * ) 
- HS thực hiện các yêu cầu trên. n
- HS: Hoạt động nhóm làm bài 6.46 SBT Bài tập 6.36 SGK trang 24 
trang 19. 2
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 6.46 SBT: Tính a) Theo đề bài, của số cần tìm là 
 7
số tiền vay còn lại sau mỗi kì trả bằng 
 145,vậy số cần tìm bằng: 
bao nhiêu phần so với khoản vay ban 
 2 1015
đầu. Sau đó tính số tiền vay ban đầu dựa 145: = 
vào quy tắc tìm một số biết giá trị phân 72
số của nó để tính. 3
 b) Theo đề bài, của số cần tìm là 
* Báo cáo, thảo luận 2: 8
- GV yêu cầu vài HS phát biểu quy tắc −36, vậy số cần tìm bằng: 
quy tắc tìm một số biết giá trị phân số 3
 , (− 36) : = − 96 
của nó lên bảng viết công thức tổng 8
quát. 
 Bài 6.46 SBT trang 19 
- GV yêu cầu đại diện HS lên trình bày 
bài 6.36 SGK. Sau kì trả đầu tiên, số tiền vay còn 
- lại bằng: 
 GV gọi nhóm nhanh nhất lên bảng 13
trình bày bài 6.46 SBT trang 19. 1−= (khoản vay ban đầu). 
- Nhóm khác nhận xét. 44
 1
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Kì thứ hai người đó trả số tiền 
* Kết luận, nhận định 2: 3
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá vay sau kì đầu, tức là bằng: 
mức độ hoàn thành của HS. 1 3 1
 . = (khoản vay ban đầu). 
 3 4 4
 Sau hai kì đầu, số tiền vay còn lại 1 1 1
 là: 1− + = (khoản vay ban 
 4 4 2
 đầu) 
 1 1 1
 Kì thứ ba trả: . = (khoản vay 
 2 2 4
 ban đầu). 
 Sau ba kì, người đó đã trả hết: 
 1 1 1 3
 + + = (khoản vay ban đầu). 
 4 4 4 4
 Ta có: 125 triệu đồng ứng với: 
 31
 1−= (khoản vay ban đầu) 
 44
 Vậy, tổng số tiền vay ngân hàng 
 của người đó là: 
 1
 125:= 500 (triệu đồng). 
 4
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các quy tắc đã học trong bài để giải quyết bài toán thực tiễn. 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài tập GV đưa ra ở nhà. 
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân. 
c) Sản phẩm: 
- Đáp án bài tập vận dụng. 
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ 1: HS giải quyết bài tập sau: Một bể chứa đầy nước, sau khi dùng hết 
 13
350 lít nước thì trong bể còn lại một lượng nước bằng dung tích bể. Hỏi bể này chứa 
 20
được bao nhiêu lít nước. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: 
+ Hỏi: Đề bài cho gì và yêu cầu tính gì? 
+ Hỏi: Sau khi đã dùng hết 350 lít nước thì trong bể còn lại 13/20 dung tích bể. Vậy đã 
dùng hết bao nhiêu phần dung tích bể? 
+ Hỏi: Ứng với 350 lít nước là phân số nào? 
- HS: Trả lời câu hỏi gợi ý của GV. 
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân ở nhà bài tập trên. 
Đáp án: 
 13 7
Số phần bể đã dùng là: 1−= dung tích bể. 
 20 20
 7 20
Số lít nước bể chứa được là:350:== 350. 1000 (lít). 
 20 7
Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Học thuộc: Quy tắc tìm giá trị phân số của mọt số cho trước và quy tắc tìm một số biết 
giá trị phân số của nó. 
- Làm bài tập về nhà: 6.34 SGK trang 24 và bài từ bài 6.42 đến bài 6.45 SBT trang 18, 19. 
- Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập chung. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_bai_26_phep_nhan_va_phep_chi.pdf