Giáo án Tin học Lớp 8 - Tuần 14: Từ bài toán đến chương trình - Năm học 2014-2015

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết khái niệm bài toán, thuật toán

- Biết các bước giải bài toán trên máy tính

2. Kỹ năng: Xác định bài toán, mô tả thuật toán

3. Thái độ: Nghiêm túc, tích cực trong học tập

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu, giáo án, máy chiếu

2. Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1. Ổn định tổ chức lớp : 8A1./. 8A2./. 8A3./. 8A 4./.8A5./. 8A6./.(2’)

2. Kiểm tra bài cũ: (3)

* Câu hỏi: Em hãy nêu cấu trúc khai báo biến, cho 1 ví dụ minh họa?

* Trả lời: Cấu trúc khai báo biến: var:;

ví dụ: var a:integer;

3. Bài mới : (1’)

Vào bài: Bài toán là khái niệm quen thuộc trong các môn học như Toán, Vật lí, Chẳng hạn tính tổng các số tự nhiên từ 1 đến 100, tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ, Tuy nhiên hằng ngày ta thường gặp và giải quyết các công việc đa dạng hơn nhiều, ví dụ như lập bảng cửu chương, lập bảng điểm, so sánh chiều cao của hai bạn. Và để giải quyết một bài toán cụ thể đó như thế nào trong ngôn ngữ lập trình, ta sang một nội dung mới.

 

 

doc6 trang | Chia sẻ: lethuong715 | Lượt xem: 433 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tin học Lớp 8 - Tuần 14: Từ bài toán đến chương trình - Năm học 2014-2015, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 14	Ngày soạn: 14/11/2014
Tiết 27	Ngày dạy: 17/11/2014
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
- Biết khái niệm bài toán, thuật toán
- Biết các bước giải bài toán trên máy tính
2. Kỹ năng: Xác định bài toán, mô tả thuật toán
3. Thái độ: Nghiêm túc, tích cực trong học tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu, giáo án, máy chiếu
2. Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp : 8A1............./............ 8A2................./.......... 8A3.........../........... 8A 4................./.................8A5................../................ 8A6.............../..............(2’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3)
* Câu hỏi: Em hãy nêu cấu trúc khai báo biến, cho 1 ví dụ minh họa?
* Trả lời: Cấu trúc khai báo biến: var:;
ví dụ: 	var a:integer;
3. Bài mới : (1’)
Vào bài: Bài toán là khái niệm quen thuộc trong các môn học như Toán, Vật lí, Chẳng hạn tính tổng các số tự nhiên từ 1 đến 100, tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ,Tuy nhiên hằng ngày ta thường gặp và giải quyết các công việc đa dạng hơn nhiều, ví dụ như lập bảng cửu chương, lập bảng điểm, so sánh chiều cao của hai bạn. Và để giải quyết một bài toán cụ thể đó như thế nào trong ngôn ngữ lập trình, ta sang một nội dung mới.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiến thức ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bài toán (10’)
? Bài toán là khái niệm quen thuộc ta thường gặp ở những môn học nào?
? Em hãy cho những ví dụ về bài toán
- Tuy nhiên, hằng ngày ta thường gặp và giải quyết các công việc đa dạng hơn nhiều như lập bảng cửu chương, lập bảng điểm của các bạn trong lớp
- Giáo viên phân tích => yêu cầu học sinh đưa ra khái niệm bài toán.
- Để giải quyết được một bài toán cụ thể, người ta cần xác định bài toán, tức là xác định rõ các điều kiện cho trước và kết quả thu được.
Ví dụ 1: Để tính diện tích tam giác ta cần xác định:
- Điều kiện cho trước: một cạnh và đường cao tương ứng của cạnh đó.
- Kết quả thu được: Diện tích hình tam giác.
Ví dụ 2: Bài toán Bài toán tính diện tích hình chữ nhật
? Em hãy xác định bài toán đó.
+ Bài toán là khái niệm ta thường gặp ở các môn như: toán, vật lý, hoá học
Ví dụ như: tính tổng các số tự nhiên từ 1 đến 100, tính quảng đường ô tô đi được trong 3 giờ với vận tốc 60 km/giờ.
+ Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức.
+ Ta có thể hiểu bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết.
+ Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức.
Học sinh chú ý lắng nghe.
1. Bài toán và xác định bài toán:
a) Bài toán:
- Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần giải quyết
b) Xác định bài toán: là xác định
+ Các điều kiện cho trước
+ Kết quả cần thu được
Ví dụ 1: Để tính diện tích tam giác ta cần xác định:
- Điều kiện cho trước: một cạnh và đường cao tương ứng của cạnh đó.
- Kết quả thu được: Diện tích hình tam giác.
Ví dụ 2: Bài toán tính diện tích hình chữ nhật
- Điều kiện cho trước: chiều dài a, chiều rộng b
- Kết quả thu được: diện tích của hình chữ nhật
Hoạt động 2: Quá trình giải bài toán trên máy tính (8’)
Gv: Em hãy nêu các bước thông thường khi em giải một bài toán vật lí, hình học?
- Gv: nhận xét câu tra lời
Gv: Máy tính không tự tìm ra lời giải của bài toán. Kết quả diễn đạt thuật toán là chương trình được viết trong một ngôn ngữ lập trình nào đó. Máy tính sẽ chạy chương trình và cho ta lời giải bài toán
Gv: Hướng dẫn quá trình giải bài toán trên máy tính
* Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm các bước sau:
+ Xác định bài toán: Xác định rõ điều kiện cho trước của bài toán
+ Xây dựng thuật toán: Bao gồm việc lựa chọn và mô tả các thao tác cùng trình tự thực hiện các thao tác đó để giải quyết bài toán đã cho.
+ Viết chương trình: Là diễn đạt thật toán bằng ngôn ngữ lập trình cụ thể sao cho máy tính có thể hiểu và thực hiện được.
- Hs: Suy nghĩ – thảo luận nhóm
- Hs trả lời: Thông thường ta làm qua các bước:
+ Xác định giả thiết: cái đã biết
+ Xác định kết luận: cái cần tìm, chứng minh
+ Vận dụng công thức, định lí để giải quyết.
+ Hs: Chú ý lắng nghe
+ Hs: Chú ý lắng nghe và ghi bài
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
- Dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện để giải một bài toán gọi là thuật toán.
* Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm các bước sau:
+ Xác định bài toán: Đầu vào (Input) và đầu ra (output)
+ Mô tả thuật toán
+Viết chương trình.
Hoạt động 3: Thuật toán(18)
- Để máy tính có thể “giải” được bài toán con người đã làm gì?
- Việc viết chương trình điều khiển máy tính là do con người nghĩ ra, máy tính chỉ thực hiện những thao tác theo chỉ dẫn của con người.
- Như vậy, con người tìm ra cách thức, chỉ ra các thao tác và trình tự thực hiện các thao tác để giải quyết công việc, máy tính chỉ biết và thực hiện những thao tác theo chỉ dẫn.
=> Tập hợp các bước để điều khiển máy tính thực hiện các thao tác chính là một thuật toán.
- Hs: Con người viết các câu lệnh chỉ dẫn cho máy tính thực hiện.
- Hs: Ghi bài
3. Thuật toán và mô tả thuật toán :
* Khái niệm thuật toán:
- Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước.
- Xét vd, mô tả thuật toán pha trà mời khách.
-Gv? Xác định input và output.
Gv nhận xét: Hướng dẫn - Hs sơ qua về cách mô tả thuật toán từ các điều kiện đã cho.
- B1: Tráng ấm, chén bằng nước sôi.
- B2: Cho trà vào ấm.
- B3: Rót nước sôi vào ấm và đợi khoảng 3 – 4 phút.
- B4: Rót trà ra chén để mời khách.
Gv? Xác định Input và Output của phương trình.
- Nhận xét.
- Hướng dẫn xây dựng thuật toán.
- Lắng nghe.
- Trả lời:
+ Input: Trà, nước sôi, ấm và chén.
+ Output: Chén trà đã pha để mời khách.
- Lắng nghe, ghi nhớ nội dung.
- Phát biểu: 
+ Input: các số a,b
+ Output: Nghiệm của phương trình bậc nhất
- Hs: Xây dựng Thuật toán
- B1: cv= (a+b)*2,
- B2: s:= a*b;
- B3: Thông báo kết quả
- B4: Kết thúc.
* Mô tả thuật toán:
* Bài toán: Pha trà mời khách
+ Input: Trà, nước sôi, ấm và chén.
+ Output: Chén trà đã pha để mời khách.
- B1: Tráng ấm, chén bằng nước sôi.
- B2: Cho trà vào ấm.
- B3: Rót nước sôi vào ấm và đợi khoảng 3 – 4 phút.
- B4: Rót trà ra chén để mời khách.
* Bài toán: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.
- Input: các số a,b
- Output: cv,s của hình chữ nhật.
- B1: cv:= (a+b)*2,
- B2: s:= a*b;
- B3: Thông báo kết quả
- B4: Kết thúc thuật toán.
4. Củng cố: (2’)
 - Bài toán là gì? Để giải quyết một bài toán thì em phải làm gì?
- Quá trình giải một bài toán trên máy tính gồm các bước nào?
- Hdẫn giải bài tập 1SGK.
5. Hướng dẫn về nhà: (1’)
 - Về nhà học bài cũ , giải bài tập 1 SGK.
- Xem trước tiếp bài 5
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần 14	Ngày soạn: 14/11/2014
Tiết 28	Ngày dạy: 17/11/2014
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (t2)
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
- Xác định được input, output của một bài toán đơn giản
- Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể;
- Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
2. Kỹ năng: Liệt kê các bước để giải một bài toán củ thể.
3. Thái độ: Nghiêm túc, tích cực trong học tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu, giáo án, máy chiếu
2. Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp : 8A1............./............ 8A2................./.......... 8A3.........../........... 8A 4................./.................8A5................../................ 8A6.............../..............(2’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
* Câu hỏi: Quá trình giải một bài toán củ thể trên máy tính gồm các bước nào ?
* Trả lời: Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm các bước sau:
	+ Xác định bài toán: Đầu vào (Input) và đầu ra (output)
	+ Mô tả thuật toán
	+Viết chương trình.
3. Bài mới : 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiến thức ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ 1. (17’)
- Một hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng 2a, chiều dài b và một hình bán nguyệt bán kính a như hình dưới đây:
? Em hãy nêu thuật toán để tính diện tích của hình A
+ Học sinh lắng nghe, xác định yêu cầu của bài toán.
+ Thuật toán để tìm diện tích của hình A gồm các bước sau:
- Input: Số a là ½ chiều rộng của hình chữ nhật và là bán kính của hình bán nguyệt, b là chiều dài của hình chữ nhật.
- Output: Diện tích của hình A.
Bước 1. Tính S1 = 2a ´ b	 {Tính diện tích hình chữ nhật}
Bước 2. Tính S2 = π a2/2 	{Tính diện tích hình bán nguyệt}
Bước 3. Tính kết quả S = S1 + S2. và kết thúc
4. Một số ví dụ về thuật toán
- Ví dụ 2: Một hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng 2a, chiều dài b và một hình bán nguyệt ban kính a như hình dưới đây:
? Em hãy nêu thuật toán để tính diện tích của hình A
Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ 2 (20’)
- Tính tổng 100 số tự nhiên đầu tiên.
Dùng biến SUM để lưu giá trị của tổng. Đầu tiên gán cho SUM có giá trị = 0. Tiếp theo lần lược thêm các giá trị 1,2,3,...100 vào SUM.
? Nêu thuật toán
- Thuật toán trên vẫn đúng nhưng quá dài dòng. Ta có thể mô tả thuật toán ngắn gọn hơn như sau:
Bước 1. SUM ¬ 0; i ¬ 0.
Bước 2. i ¬ i + 1.
Bước 3. Nếu i <= 100, thì SUM ¬ SUM + 1 và quay lại bước 2.
Bước 4. Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán.
- Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức.
Bước 1. SUM ¬ 0.
Bước 2. SUM ¬ SUM + 1..
...
Bước 101. SUM ¬ SUM + 100.
Ví dụ 3: Viết thuật toán tính tổng 100 số tự nhiên đầu tiên.
4.Củng cố: (2’)
 - Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự nhất định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trứơc.
- Liệt kê các bước.
5. Hướng dẫn về nhà: (1’) 
 - Về nhà làm bài tập 2,3 SGK.
 - Xem bài 5(phần tiếp theo).
IV. Rút kinh nghiệm:

File đính kèm:

  • doctin 8 tuan 14.doc