Giáo án Sinh học Lớp 8 - Tuần 30 - Lê Văn Hiếu
I . Mục tiêu
1 . Kiến thức
Học xong bài này HS :
+ Hiểu rõ ý nghiã sinh học của giấc ngủ đối với sức khoẻ
+ Phân tích ý nghiã của lao động và nghỉ ngơi hợp lý tránh ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh .
+ Nêu rõ được tác hại của ma túy và các chất gây nghiên đối với sức khoẻ và hệ thần kinh + Xây dựng cho bản thân một kế hoạch học tập và nghỉ ngơi hợp lí để đảm bảo sức khoẻ cho học tập .
2 . Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng phân tích, quan sát, hoạt động nhóm
. 3 . Thái độ
Giáo dục ý thức giữ vệ sinh , giữ gìn sức khoẻ
Có thái độ kiên quyết tránh xa ma túy .
II . Đồ dùng dạy học
GV: bảng phụ
HS : Đọc trước bài, kẻ bảng 54 vào vở
III. Hoạt động dạy - học
1 .Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
+ Ý nghiã của sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện trong đời sống con người ?
+ Vai trò của tiếng nói và chữ viết trong đời sống ?
3 . Vào bài mới
GVBM: Lê Văn Hiếu Tuần: 30 Môn: Sinh học 8 Tiết : 57 Bài 54: VỆ SINH HỆ THẦN KINH I . Mục tiêu 1 . Kiến thức Học xong bài này HS : + Hiểu rõ ý nghiã sinh học của giấc ngủ đối với sức khoẻ + Phân tích ý nghiã của lao động và nghỉ ngơi hợp lý tránh ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh . + Nêu rõ được tác hại của ma túy và các chất gây nghiên đối với sức khoẻ và hệ thần kinh + Xây dựng cho bản thân một kế hoạch học tập và nghỉ ngơi hợp lí để đảm bảo sức khoẻ cho học tập . 2 . Kỹ năng Rèn luyện kỹ năng phân tích, quan sát, hoạt động nhóm . 3 . Thái độ Giáo dục ý thức giữ vệ sinh , giữ gìn sức khoẻ Có thái độ kiên quyết tránh xa ma túy . II . Đồ dùng dạy học GV: bảng phụ HS : Đọc trước bài, kẻ bảng 54 vào vở III. Hoạt động dạy - học 1 .Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ + Ý nghiã của sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện trong đời sống con người ? + Vai trò của tiếng nói và chữ viết trong đời sống ? 3 . Vào bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: I. Ý NGHĨA CỦA GIẤC NGỦ ĐỐI VỚI SỨC KHỎE GV có thể cung cấp thông tin về giấc ngủ : Chó có thể nhịn ăn 20 ngày vẫn có thể nuôi béo trở lại được những mất ngủ 10 – 12 ngày là chết . GV yêu cầu HS thảo luận : + Vì sao nói ngủ là một nhu cầu sinh lý của cơ thể ? + Giấc ngủ có một ý nghiã như thế nào đối với sức khoẻ ? + Muốn có giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì ? Nêu những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến giấc ngủ ? GV thông báo bản chất về nhu cầu ngủ ở các độ tuổi khác nhau . GV chốt lại kiến thức GV: kh«ng chØ ngđ míi phơc håi søc lµm viƯc cđa hƯ thÇn kinh mµ cßn ph¶i lao ®éng, häc tËp xen kÏ nghØ ng¬i ho¹p lÝ tr¸nh c¨ng th¼ng, mƯt mái cho hƯ thÇn kinh. HS nghe HS thảo luận: + Ngủ là 1 đòi hỏi tự nhiên của cơ thể , cần hơn ăn + Ngủ để phục hồi hoạt động của cơ thể . + Ngủ đúng giờ . Tránh các yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ . Chất kích thích , phòng ngủ , áo quần , giường ngủ HS nghe HS ghi bài - Ngủ là quá trình ức chế của bộ não đảm bảo sự phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh . - Biện pháp để có giấc ngủ tốt : + Cơ thể sảng khoái + Chỗ ngủ thuận tiện + Không dùng các chất kích thích như : trà , cà phê Tránh các kích thích ảnh hưởng tới giấc ngủ,... Hoạt động 2: II. LAO ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI HỢP LÍ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : + Tại sao không nên làm việc quá sức ? Thức quá khuya ? GV gọi một HS đọc thông tin SGK tr 172 . GV hoàn thiện kiến thức HS nêu: + Để tránh gây căng thẳng , mết mỏi cho hệ thần kinh . HS đọc thông tin SGK tr 172 . HS ghi bài - Lao động và nghỉ ngơi hợp lý để giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh . - §Ĩ b¶o vƯ hƯ thÇn kinh cÇn: + §¶m b¶o giÊc ngđ hµng ngµy. + Gi÷ cho t©m hån thanh th¶n. + X©y dùng chÕ ®é lµm viƯc vµ nghØ ng¬i hỵp lÝ. Hoạt động 3: III. TRÁNH LẠM DỤNG CÁC CHẤT KÍCH THÍCH VÀ ỨC CHẾ ĐỐI VỚI HỆ THẦN KINH GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng 54 . HS thảo luận hoàn thành bảng 54 . Bảng 54 SGK tr.172 Lo¹i chÊt Tªn chÊt T¸c h¹i ChÊt kÝch thÝch - Rỵu - Níc chÌ ®Ỉc, cµ phª - Ho¹t ®éngn·o bÞ rèi lo¹n, trÝ nhí kÐm. - KÝch thÝch hƯ thÇn kinh, g©y mÊt ngđ. ChÊt g©y nghiƯn - Thuèc l¸ - Ma tuý - C¬ thĨ suy yÕu, dƠ m¾c bƯnh ung th. - Suy yÕu nßi gièng, c¹n kiƯt kinh tÕ, l©y nhiƠm HIV, mÊt nh©n c¸ch... GV nhận xét HS nhận xét 4. Cũng cố GV cho HS đọc ghi nhớ , mục em có biết. GV cho HS trả lời các câu hỏi SGK tr. 165 5 . Dặn dò Về nhà học bài; Đọc trước bài 52, kẻ bảng 52.1-2 vào vở GVBM: Lê Văn Hiếu Tuần: 30 Môn: Sinh học 8 Tiết : 58 CHƯƠNG X: NỘI TIẾT Bài 55: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT I . Mục tiêu 1 . Kiến thức Học xong bài này HS biết: + Trình bày được sự giống và khác nhau giưã tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết . + Nêu được tên các tuyến nội tiết chính của cơ thể và vị trí của chúng . + Trình bày được tính chất và vai trò của các sản phảm tiết của tuyến nội tiết , từ đó nêu rõ tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với đời sống . 2 . Kỹ năng Rèn kỹ năng quan sát, phân tích tranh và hoạt đôïng nhóm. 3 . Thái độ Giáo dục ý thức học tập II . Đồ dùng dạy học GV: Tranh phóng to hình 55.1-3, bảng phụ HS : Đọc trước bài II. Hoạt động dạy - học 1 .Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ + Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì ? 3 . Vào bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: I. ĐẶC ĐIỂM HỆ NỘI TIẾT GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. + Em hiểu như thế nào về thông tin vừa đọc ? GV tổng kết các kiến thức và các ý kiến của HS. HS đọc thông tin tìm kiến thức và nêu: + Hệ nội tiết điều hòa các quá trình sinh lí trong cơ thể... chất tiết tác động thông qua đường máu nên chậm và kéo dài HS ghi nhớ kiến thức Tuyến nội tiết sản xuất các hooc môn theo đường máu ( đường thể dịch ) đến các cơ quan đích. Hoạt động 2: II. PHÂN BIỆT TUYẾN NỘI TIẾT VỚI TUYẾN NGOẠI TIẾT GV cho HS quan sát hình 55.1-3à thảo luận: + Mục q SGK tr.174 GV nhận xét và chốt lại kiến thức HS quan sát hình 55.1-3à thảo luận: + Hình 55.1 từ tế bào tuyến à ống dẫn chất tiết Hình 55.2 từ tế bào tuyến à mạch máu về tĩnh mạch Giống nhau: tạo ra các sản phẩm tiết Khác nhau: Sản phẩm tiết của nội tiết ngấm thẳng vào máu còn sản phẩm của ngoại tiết tập trung vào ống dẫn để đổ ra ngoài ( tuyến tiêu hóa, tuyến lệ) + Tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến tuỵ, tuyến ruột và các tuyến ở hình 55.3 thuộc tuyến nội tiết và ngoại tiết HS nhận xét và ghi bài -Tuyến ngoại tiết: chất tiết theo ống dẫn đến các cơ quan tác động. -Tuyến nội tiết: chất tiết ngấm thẳng vào máu đến cơ quan đích. - Một số tuyến vừa có chức năng nội tiết vừa có chức năng ngoại tiết ( tuyến pha): tuyến tụy, tuyến sinh dục. - Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là các hooc môn. Hoạt động 3: III. HOOC MÔN GV cho HS đọc thông tin à hỏi: + Hooc môn có những tính chất nào? GV nhận xét GV thông báo: Hooc môn à cơ quan đích theo cơ chế chía khóa ổ khóa GV giảng giải theo nội dung SGK tr.175 Lưu ý: Trong điều kiện bình thường của tuyến ta không thấy vài trò của chúng. Khi mất cân bằng hoạt động một tuyến gây tình trạng bệnh lí HS đọc thông tin à nêu: - Mỗi hooc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định. - Hooc môn có hoạt tính sinh học rất cao chỉ với một lượng nhỏ củng gây ảnh hưởng rõ rệt. - Hooc môn không mang tính đặc trưng cho loài HS nhận xét HS nghe và ghi nhớ kiến thức 1.Tính chất của hooc môn - Mỗi hooc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định. - Hooc môn có hoạt tính sinh học rất cao chỉ với một lượng nhỏ củng gây ảnh hưởng rõ rệt. - Hooc môn không mang tính đặc trưng cho loài. 2. Vai trò của hooc môn -Duy trì tính ổn định môi trường bên trong cơ thể. - Điều hòa các hóa trình sinh lý trong cơ thể diễn ra bình thường. 4. Cũng cố Gv cho Hs tóm tắt lại nội dung bài học. Gv cho Hs đọc ghi nhớ và mục em có biết 5 . Dặn dò Về nhà học bài Đọc trước bài 56
File đính kèm:
- TUAN 30 SH 8- 3 cot.doc