Giáo án Sinh học 9 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 25/10/2023 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I SINH 9 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh khắc sâu những kiến thức đã học - Biết được kiến thức cơ bản trong từng chương, bài đã học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: Dựa vào nội dung thông tin đã được học để hiểu rõ hơn về : + Các quy luật di truyền + Đặc điểm cấu trúc ,chức năng AND , ARN, Proten + Những diễn biến cơ bản của nguyên phân và giảm phân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi trong phần ? - Năng lực vận dụng kiến thức sinh học để giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, máy tính, ti vi . 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: GV y/c HS nhắc lại: Trong nửa học kì I, đã học được nội dung cơ bản nào ? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Tiết học hôm nay sẽ hệ thống hoá toàn bộ kiến thức về các bài đã học trong nửa học kì I, chuẩn bị kiến thức cho bài kiểm tra nửa học kì I. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và protein. a) Mục tiêu: ôn tập lại Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và protein. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo ycầu Gv c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho I. Cấu trúc và chức năng của HS tìm các cụm từ phù hợp điền vào ô trống ADN, ARN và protein. để hoàn thành nội dung theo bảng sau Gv: Đưa nội dung bảng lên máy Hs: Các nhóm tiếp nhận nội Gv: Phát phiếu học tập cho Hs dung phiếu học tập và hoàn * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: thiện + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk hoàn thiện nội dung bảng phụ + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và protein . Đại phân tử Cấu trúc Chức năng - Chuỗi xoắn kép. - Lưu giữ thông tin di truyền. ADN (gen) - 4 loại nucleotit A,T,G,X. -Truyền đạt thông tin di truyền. - Chuỗi xoắn đơn. -Truyền đạt thông tin di truyền. ARN - 4 loại nucleotit A,U,G,X. - Vận chuyển axit amin. - Tham gia cấu trúc ri bô xôm. Protein - Một hay nhiều chuỗi đơn. - Cấu trúc các bộ phận của tế - 20 loại axit amin khác nhau. bào. - enzim xúc tác quá trình trao đổi chất. - Hoocmon điầu hoà quá trình trao đổi chất. - V/chuyển, cung cấp năng lượng. Hoạt động 2: Tìm hiểu Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phân a) Mục tiêu: ôn tập lại những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phân b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo ycầu của Gv c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu II. Những diễn biến cơ bản cầu HS tìm các cụm từ phù hợp điền vào ô của NST qua các kì trong trống để hoàn thành bảng nguyên phân và giảm phân. Gv: Phân chia Nhóm 1,2 làm bảng về nguyên phân , g phân Hoàn thành nội dung theo Nhóm 3,4 Bản chất và ý nghĩa của các quá phiếu học tập trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Gv; Phát phiếu học tập các nhóm * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk hoàn thiện nội dung phiếu học tập + GV: quan sát và trợ giúp các nhóm . * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Những diến biến cơ bản của NST qua các kì nguyên phân và giảm phân Các kì Nguyên phân Giảm phân I Giảm phân II Kì đầu NST kép đóng xoắn, đính NST kép đóng NST kép co lại, vào thoi phân bào ở tâm xoán. Cặp NST thấy rõ số lượng động tương đồng tiếp hợp NST kép ( đơn theo chiều dọc và bội). bắt chéo. Kì giữa Các NST kép co ngắn Từng cặp NST kép Các NST kép xếp cực đại và xếp thành một xếp thành 2 hàng ở thành 1 hàng ở hàng ở mặt phẳng xích mặt phẳng xích đạo mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. của thoi phân bào. đạo của thoi phân bào. Kì sau Từng NST kép tách nhau Các cặp NST kép Từng NST kép ở tâm động thành 2 NST tương đồng phân li tách nhau ở tâm đơn phân li về 2 cực tế độc lập về 2 cực của động thành 2 NST bào. tế bào. đơn phân li về 2 cực tế bào. Kì cuối Các NST đơn trong nhân Các NST kép trong Các NST đơn với số lượng bằng 2n như nhân với số lượng n trong nhân với số ở tế bào mẹ. kép bằng ẵ tế bào lượng bằng n ( mẹ. NST đơn). Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Các quá Bản chất ý nghĩa trình Nguyên Giữ nguyên bộ NST 2n , 2 tế Duy trì ổn định bộ NST qua các thế phân bào con tạo ra đều có bộ NST hệ tế bào. 2n như tế bào mẹ. Giảm phân Làm giảm số lượng NST đi Góp phần duy trì ổn định bộ NST một nửa. Các tế bào con có số qua các thế hệ cơ thể ở ngững loài lượng NST n = 1/2 tế bào mẹ sinh sản hữu tính và tạo ra biến dị (2n). tổ hợp. Thụ tinh Kết hợp 2 bộ NST đơn bội (n) Góp phần duy trì ổn định bộ NST thành bộ NST lưỡng bội (2n). qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp. Hoạt động 3: Tìm hiểu các quy luật di truyền a) Mục tiêu: ôn tập kiến thức các quy luật di truyền b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo y.cầu Gv c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Các qui luật di truyền - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm Hs Nhóm 1. Nội dung phân li và phân li độc lập HS hoàn thiện nội dung Nhóm 2. Nội dung Liên kết di truyền và giới theo phiếu học tập tính GV có thể nêu thêm câu hỏi gợi ý HS về nội dung, giải thích và ý nghĩa của các định luật * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Tóm tắt các quy luật di truyền. Tên quy luật Nội dung Giải thích ý nghĩa Phân li F2 có tỉ lệ kiểu hình Phân li và tổ hợp của Xác định trội xấp xỉ 3 trội:1 lặn cặp gen tương ứng thường là tốt. Phân li độc lập F2 có tỉ lệ kiểu hình Phân li độc lập và tổ Tạo biến dị tổ hợp bằng tích tỉ lệ của các hợp tự do của các cặp tính trạng hợp thành. gen tương ứng Di truyền liên Các tính trạng do Các gen liên kết cùng Tạo sự di truyền kết nhóm gen liên kết quy phân li với NST ổn định của cả định được di truyền trong phân bào. nhóm tính trạng cùng nhau có lợi. Di truyền giới ở các loài giao phối tỉ Phân ly và tập hợp Điều khiển tỉ lệ tính lệ đực : cái xấp xỉ 1:1 các NST giới tính. đực và cái. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Làm các bài tập luyện tập củng cố b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Gv: Dùng máy tính đưa nội dung câu hỏi lên ti vi GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi mà Gv đưa 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập: Câu 1: Hãy giải thích sơ đồ sau: ADN (gen) → mARN → protein → Tính trạng. Câu 2: a. Trình bày cấu tạo hóa học của phân tử ADN? b. Cho một đoạn mạch đợn sau - A - T - G - X - T - A - G - T - X - G- Hãy viết đoạn mạch đơn bổ xung với nó. c. Tại sao ADN con được tạo ra lại giống ADN mẹ về mặt cấu trúc & chức năng. Câu 3 . Trình bày cơ chế sinh con trai hay con gái ? Tại sao tỉ lệ con trai & con gái sinh ra là xấp xỉ 1:1 Câu 4. Di truyền học là gì? Biến dị là gì? Mối quan hệ giũa chúng? Câu 5. Biến dị tổ hợp là gì? Ví dụ? * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài theo nội dung đã ôn. Ngày soạn: 25/10/2023 Tiết 16 - Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: Học sinh mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. - Phân tích được kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen. - Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp. 2. Năng lực: Mô tả lại thí nghiệm đã học trong bài. Hiểu bản chất của sự phân li độc lập của các cặp tính trạng. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm hoàn thành các yêu cầu bài học. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to hình 4 SGK. - Bảng phụ ghi nội dung bảng 4. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động(4p) - Muốn biết một giống có thuần chủng hay không cần làm gì? Cho ví dụ ? - Tương quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ? - Kiểm tra bài tập 3, 4 SGK. B. Hoạt động hình thành kiến thức (35p). ĐVKTKN 1: Thí nghiệm của Menđen(25p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGk, - HS quan sát tranh nêu được thí nghiên cứu thông tin và trình bày thí nghệm. nghiệm của Menđen. - Từ kết quả, GV yêu cầu HS hoàn - Hoạt động nhóm để hoàn thành thành bảng 4 Trang 15. bảng. (Khi làm cột 3 GV có thể gợi ý cho HS HSLA: Tự lập được tỉ lệ coi 32 là 1 phần để tính tỉ lệ các phần còn lại). - GV treo bảng phụ gọi HS lên điền, GV chốt lại kiến thức. - Đại diện nhóm lên bảng điền. Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2 Vàng, trơn 315 9 Vàng = 315+101 = 416 = 3 Vàng, nhăn 101 3 Xanh 108+32 140 1 Xanh, trơn 108 3 Trơn = 315+108 = 423 = 3 Xanh, nhăn 32 1 Nhăn 101+32 133 1 - GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của - HS ghi nhớ kiến thức từng cặp tính trạng có mối tương quan 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, với tỉ lệ kiểu hình ở F2 cụ thể như SGK. trơn: 1 xanh, nhăn - GV cho HS làm bài tập điền từ vào = (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 1 nhăn) chỗ trống Trang 15 SGK. - HS vận dụng kiến thức ở mục 1 điền - Yêu cầu HS đọc kết quả bài tập, rút đựoc cụm từ “tích tỉ lệ”. ra kết luận. - 1 HS đọc lại nội dung SGK. - Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các - HS nêu được: căn cứ vào tỉ lệ kiểu tính trạng màu sắc và hình dạng hạt hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính đậu di truyền độc lập? trạng hợp thành nó. Kết luận: 1. Thí nghiệm: 2. Kết luận SGK. ĐVKTKN 2: Biến dị tổ hợp (10p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS nhớ lại kết quả thí - HS nêu được; 2 kiểu hình khác bố mẹ nghiệm ở F2 và trả lời câu hỏi: là vàng, nhăn và xanh, trơn (chiếm - F2 có những kiểu hình nào khác với 6/16). bố mẹ? - GV đưa ra khái niệm biến dị tổ hợp. Kết luận: - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ. - Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P. - Ý nghĩa: Tăng sự đa dạng của sinh vật, có vai trò quan trọng trong tiến hóa và chọn giống. C. Luyện tập(3p). - Phát biểu nội dung quy luật phân li? - Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? D. Mở rộng, vận dụng và tìm tòi kiến thức(2p) - Giải thích tại sao biến dị tổ hợp chỉ xuất hiện ở những loài giao phối? E. Kết thúc, hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà(1p) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập. Đọc trước bài 5.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.pdf



