Giáo án Sinh học 9 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 18/10/2023 Tiết 14- Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: Học sinh trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp. - Phát biểu được nội dung quy luật phân li. - Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen. 2. Năng lực: Tìm hiểu KHTN: Trình bày được thí nghiệm của Menđen, biết lập sơ đồ lai cho phép lai tương ứng. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm trong học tập. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Giáo án, Bài soạn powerpoint - Máy tính, ti vi 2. Học sinh – HS đọc trước bài ở nhà – SGK Sinh học 9 III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động(5p) - Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen? 1. Khi cho lai hai cây đậu hoa đỏ với nhau, F1 thu được 100% hoa đỏ. Khi cho các cây đậu F1 tự thụ phấn, F2 cĩ cả hoa đỏ và hoa trắng. Cây đậu hoa đỏ ban đầu (P) cĩ thuộc giống thuần chủng hay khơng? Vì sao? 2. Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào khơng phải là cặp tính trạng tương phản: a. Hạt trơn – nhăn c. Hoa đỏ – hoa vàng b. Thân thấp – thân cao d. Hoạt vàng – hạt lục. => Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền, đĩ là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hơm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức. ĐVKTKN 1: Thí nghiệm của Menđen (15 phút) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV hướng dẫn HS quan sát tranh H - HS quan sát tranh, theo dõi và ghi 2.1 và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân nhớ cách tiến hành. tạo trên hoa đậu Hà Lan. - GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm - Ghi nhớ khái niệm. kiểu hình, tính trạng trội, lặn. - Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ - Phân tích bảng số liệu, thảo luận lệ các loại kiểu hình ở F2 vào ơ trống. nhĩm và nêu được: - Nhận xét tỉ lệ kiểu hinìh ở F1; F2? + Kiểu hình F1: đồng tính về tính trạng - GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống trội. làm bố và làm mẹ thì kết quả phép lai + F2: 3 trội: 1 lặn vẫn khơng thay đổi. - Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK - Lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống: trang 9. 1. đồng tính - Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập 2. 3 trội: 1 lặn sau khi đã điền. - 1, 2 HS đọc. Kết luận: a. Thí nghiệm: Đối tượng: Cây đậu Hà Lan - Phương pháp tiến hành: Tạo cây bố, cây mẹ thuần chủng bằng cách cho chúng tự thụ phấn nhiều lần. - Tiến hành: Lai giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản là hoa đỏ với hoa trắng, thu được F1 đồng loạt hoa đỏ. Cho F1 tự thụ, F2 thu được ¾ hoa đỏ, ¼ hoa vàng. Giải thích KQ TN? b. Các khái niệm: - Kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn. c. Kết quả thí nghiệm – Kết luận: F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 cĩ sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.or 3/4(75%): 1/4(25%) trong đĩ ¼ trơi thuần chủng, 2/4 trội khơng thuần chủng, 1/4lăn ĐVKTKN 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm (20 phút) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV giải thích quan niệm đương thời - HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3 và quan niệm của Menđen đồng thời sử + Nhân tố di truyền A quy định tính dụng H 2.3 để giải thích. trạng trội (hoa đỏ). - Quy ước gen ? + Nhân tố di truyền a quy định tính trạng trội (hoa trắng). + Trong tế bào sinh dưỡng, nhân tố di - Do đâu tất cả các cây F1 đều cho hoa truyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa đỏ? đỏ thuần chủng cặp nhân tố di truyền - Yêu cầu HS: là AA, cây hoa trắng thuần chủng cặp - Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ nhân tố di truyền là aa. các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại - Trong quá trình phát sinh giao tử: hợp tử F2? + Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại giao tử: a - Tại sao F2 lại cĩ tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa + Cây hoa trắng thuần chủng cho 1 trắng? loại giao tử là a. - GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử, - ở F1 nhân tố di truyền A át a nên tính mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân trạng A được biểu hiện. tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ - Quan sát H 2.3 thảo luận nhĩm xác nguyên bản chất của P mà khơng hồ định được: lẫn vào nhau nên F2 tạo ra: GF1: 1A: 1a 1AA:2Aa: 1aa + Tỉ lệ hợp tử F2 trong đĩ AA và Aa cho kiểu hình hoa 1AA: 2Aa: 1aa đỏ, cịn aa cho kiểu hình hoa trắng. + Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình - Hãy phát biểu nội dung quy luật phân giống AA. li trong quá trình phát sinh giao tử? * HSLA: biết lập sơ đồ lai. Kết luận: - Theo bài, F1 thu được 100% hoa đỏ nên tính trạng hoa đỏ là trội, hoa trắng là lặn. - Quy ước: Gọi gen A – hoa đỏ, gen a – hoa trắng. - Vì P thuần chủng nên KG của hoa đỏ là AA, hoa trắng là aa. - Sơ đồ lai: Ptc AA (hoa đỏ ) x aa ( hoa trắng ) Gp A a F1 Aa (tồn hoa đỏ) F1 xF1 Aa ( Hoa đỏ ) x Aa ( hoa đỏ ) GF1 A , a A , a KG F2 : 1AA : 2 Aa : 1aa KH F2 : 3 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng - Gthich: P t/c cho 1 loại giao tử nên F1 cĩ Kg: Aa, A át a nên Aa cho kiểu hình màu đỏ. F1 cho 2 loại giao tử, chúng kết hợp ngẫu nhiên nên F2 cho 3 loại tổ hợp với 2 KH. ( Lưu ý: 1 tính trạng do 1 gen quy định). - Quy luật phân li : Ghi nhớ SGK. C. Luyện tập (3 phút) - Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen? - Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ. D. Mở rộng, vận dụng và tìm tịi kiến thức(2p). - Tập viết hồn chỉnh 1 sơ đồ lai. E. Kết thúc, hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà (1phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Làm bài tập 4 (GV hướng dẫn cách quy ước gen và viết sơ đồ lai) Tiết 15- Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp) I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Học sinh hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của các phép lai phân tích. - Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất. 2. Năng lực: Tìm hiểu KHTN, nắm được các khái niệm trong bài, thí nghiệm của MĐ. Vận dụng KHTN: Luyện viết sơ đồ lai tương ứng. 3. Phẩm chất: Cĩ ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ cây xanh. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Giáo án, Bài soạn powerpoint - Máy tính, ti vi 2. Học sinh – HS đọc trước bài ở nhà – SGK Sinh học 9 III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động(4p) => GV viết 3 kiểu gen: AA, Aa, aa của F2, Yêu cầu HS rút ra nx? Làm thế nào để biết cơ thể mang tính trạng trội cĩ kiểu gen đồng hợp hay dị hợp ?... B. Hoạt động hình thành kiến thức (35p). ĐVKTKN 1: Lai phân tích (19p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong - 1 HS nêu: hợp tử F2 cĩ tỉ lệ: thí nghiệm của Menđen? 1AA: 2Aa: 1aa - Từ kết quả trên GV phân tích các khái - HS ghi nhớ khái niệm. niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp. - Hãy xác định kết quả của những phép - Các nhĩm thảo luận , viết sơ đồ lai, lai sau: nêu kết quả của từng trường hợp. P: Hoa đỏ x Hoa trắng - Đại diện 2 nhĩm lên bảng viết sơ đồ AA aa lai. P: Hoa đỏ x Hoa trắng - Các nhĩm khác hồn thiện đáp án. Aa aa - Kết quả lai như thế nào thì ta cĩ thể - HS dựa vào sơ đồ lai để trả lời. kết luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay HSLA: Lên bảng viết kết quả cuẩ 2 khơng thuần chủng? phép lai trên. - Điền từ thích hợp vào ơ trống (SGK – trang 11) - Khái niệm lai phân tích? - GV nêu; mục đích của phép lai phân 1- Trội; 2- Kiểu gen; 3- Lặn; 4- Đồng tích nhằm xác định kiểu gen của cá thể hợp trội; 5- Dị hợp mang tính trạng trội. - 1 HS đọc lại khái niệm lai phân tích. Kết luận: 1. Một số khái niệm: - Kiểu gen là tổ hợp tồn bộ các gen trong tế bào cơ thể. - Thể đồng hợp cĩ kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau (AA, aa). - Thể dị hợp cĩ kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau (Aa). 2. Lai phân tích: Cho biết tính trạng hoa đỏ là trội hồn tồn so với tính trạng hoa trắng. Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng, kết quả thu được như thế nào? - P AA (hoa đỏ ) x aa ( hoa trắng ) Gp A a F1 100% Aa ( Hoa đỏ ) - P Aa (hoa đỏ ) x aa ( hoa trắng ) Gp A , a a F1 1Aa ( Hoa đỏ ) : 1 aa (Hoa trắng) -> KN SGK, GV hướng dẫn HS viết sơ đồ lai. *Ý nghĩa: Để xác định kiểu gen của các thể mang tính trạng trội, quan trọng trong chọn giống thuần chủng. ĐVKTKN 2: ý nghĩa của tương quan trội lặn(14p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS nghiên cứu thơng tin - HS thu nhận và xử lý thơng tin. SGK, thảo luận nhĩm và trả lời câu - Thảo luận nhĩm, thống nhất đáp án. hỏi: - Đại diện nhĩm trình bày, các nhĩm - Nêu tương quan trội lặn trong tự khác nhận xét, bổ sung. nhiên? HSLA: Dựa vào phép lai tìm ra ý - Xác định tính trạng trội, tính trạng nghĩa tương quan. lặn nhằm mục đích gì? Dựa vào đâu? - Việc xác định độ thuần chủng của - HS xác định được cần sử dụng phép giống cĩ ý nghĩa gì trong sản xuất? lai phân tích và nêu nội dung phương - Muốn xác định độ thuần chủng của pháp hoặc ở cây trồng thì cho tự thụ giống cần thực hiện phép lai nào? phấn. Kết luận: - Tương quan trội, lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật. - Tính trạng trội thường là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống phát hiện tính trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống cĩ ý nghĩa kinh tế. - Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra độ thuần chủng của giống. C. Luyện tập(4p): GV đưa ra một số bài tập trắc nghiệm. D. Mở rộng, vận dụng và tìm tịi kiến thức(2p) - Làm bài tập 3, 4 vào vở (hs lớp A). E. Kết thúc, hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà(1p) : Học bài và TLCH SGK.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.pdf



