Giáo án Sinh học 9 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10/10/2023 Tiết 12- Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức : Học sinh mô tả được một số đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính. - Giải thích được cơ chế xác định NST giới tính và tỉ lệ đực: cái ở mỗi loài sinh vật là 1;1. Pt được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự phân hoá giới tính. 2. Năng lực : Tự chủ và tự học để nắm được đặc điểm của cặp NST giới tính, cơ chế xác định NST giới tính của loài. 3. Phẩm chất : Có trách nhiệm trong việc học tập để hiểu rộng ra nhiều loài trên cơ sở bài học. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to hình 12.1 và 12.2 SGK. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động (4p) - Kết quả của trình phát sinh giao tử ở động vật? - Giải bài tập 4, 5 SGK trang 36. = > Vì sao các cá thể của cùng một loài, cùng cha mẹ, cùng môi trường sống như nhau (cả trong cơ thể mẹ) nhưng khi sinh ra lại có cá thể này là đực, cá thể kia là cái. Ngày nay di truyền học đã chứng minh rằng giới tính (tính đực, tính cái) có cơ sở vật chất là NST giới tính. B. Hoạt động hình thành kiến thức ĐVKTKN 1: Nhiễm sắc thể giới tính(12p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát H 8.2: bộ - Các nhóm HS quan sát kĩ hình và nêu NST của ruồi giấm, hoạt động nhóm được: và trả lời câu hỏi: + Giống 8 NST (1 cặp hình hạt, 2 cặp - Nêu điểm giống và khác nhau ở bộ hình chữ V). NST của ruồi đực và ruồi cái?( về số + Khác: cặp NST, số cặp NST thường, NST giới Con đực:1 chiếc hình que. 1 chiếc hình tính) móc. - Cặp NST nào là cặp NST giới tính? Con cái: 1 cặp hình que. - NSt giới tính có ở tế bào nào? - GV thông báo: 1 cặp NST khác nhau - Quan sát kĩ hình 12.1 va nêu được ở con đực và con cái là cặp NST giới cặp 23 là cặp NST giới tính. - HS trả lời và rút ra kết luận. tính, còn các cặp NST giống nhau ở - HS trao đổi nhóm và nêu được sự con đực và con cái là NST thường. khác nhau về hình dạng, số lượng, - Cho HS quan sát H 12.1 chức năng.Cụ thể: - GV đưa ra VD: ở người: - NST thường:Nhiều cặp,tồn tại thành 44A + XX Nữ từng cặp tương đồng,quy định các tính 44A + XY Nam trạng thường. -HSLA: So sánh điểm khác nhau giữa - NST giới tính: 1 cặp,có thể tương NST thường và NST giới tính? đồng hoặc không,quy định tính trạng - GV đưa ra VD về tính trạng liên kết liên quan đến giới tính. với giới tính. Kết luận: - Trong các tế bào lưỡng bội (2n): + Có các cặp NST thường. + 1 cặp NST giới tính kí hiệu XX (tương đồng) và XY (không tương đồng). VD ở người: 2n = 46, trong đó có 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính, nữ là cặp XX, nam là cặp XY - ở người và động vật có vú, ruồi giấm .... XX ở giống cái, XY ở giống đực. - ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm.... XX ở giống đực còn XY ở giống cái. - NST giới tính là cặp NST trong bộ lưỡng bội, quy định tính đực cái của loài Chức năng: Mang gen quy định tính trạng liên quan tới giới tính và các tính trạng khác của cơ thể. ĐVKTKN 2: Cơ chế xác định giới tính(12p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - Cho HS quan sát H 12.2: - HS quan sát và trả lời câu hỏi: - Giới tính được xác định khi nào? - Rút ra kết luận. - GV lưu ý HS: một số loài giới tính xác định trước khi thụ tinh VD: trứng - HS lắng nghe GV giảng. ong không được thụ tinh trở thành ong đực, được thụ tinh trở thành ong cái (ong thợ, ong chúa)... - Những hoạt động nào của NST giới - HS quan sát kĩ H 12.1 và trả lời, các tính trong giảm phân và thụ tinh dẫn HS khác nhận xét, bổ sung. tới sự hình thành đực cái? - GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày - 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, trên H 12.2. đánh giá. - GV đặt câu hỏi, HS thảo luận. - Có mấy loại trứng và tinh trùng được - HS thảo luận nhóm dựa vào H 12.2 tạo ra qua giảm phân? để trả lời các câu hỏi. - Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào tạo thành hợp tử phát triển thành - Đại diện từng nhóm trả lời từng câu, con trai, con gái? các HS khác nhận xét, bổ sung. - HSLA: Vì sao tỉ lệ con trai và con gái xấp xỉ 1:1? - Sinh con trai hay con gái do người mẹ đúng hay sai? - GV nói về sự biến đổi tỉ lệ nam: nữ - Nghe GV giảng và tiếp thu kiến thức. hiện nay, liên hệ những thuận lợi và khó khăn. Kết luận: - Đa số các loài, giới tính được xác định trong thụ tinh. - Trong giảm phân : Giới dị giao tử (XY) cho 2 loại giao tử(X = Y), giới đồng giao tử (XX) cho 1 loại giao tử X - Trong thụ tinh : Sự kết hợp của các giao tử tạo ra các loại hợp tử XX, XY quy định giới cái hay giới đực. - Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 do số lượng giao tử (tinh trùng mang X) và giao tử (mang Y) tương đương nhau, quá trình thụ tinh của 2 loại giao tử này với trứng X sẽ tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY ngang nhau. - Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác định giới tính ở sinh vật. VD: cơ chế xác định giới tính ở người. ĐVKTKN 3: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính(10p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV giới thiệu: bên cạnh NST giới - HS nêu đựoc các yếu tố: tính có các yếu tố môi trường ảnh + Hoocmon... hưởng đến sự phân hoá giới tính. + Nhiệt độ, cường độ chiếu sáng.... - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK. - 1 vài HS bổ sung. - Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính? * HSLA: Sự hiểu biết về cơ chế xác - HS đưa ra ý kiến, nghe GV giới thiệu định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng thêm. đến sự phân hoá giới tính có ý nghĩa gì trong sản xuất? Kết luận: +Môi trường trong: Hoocmon sinh dục,nồng độ các chất trong cơ quan sinh sản...: - Rối loạn tiết hoocmon sinh dục sẽ làm biến đổi giới tính tuy nhiên cặp NST giới tính không đổi. VD: Dùng Metyl testosteeron tác động vào cá vàng cái, cá vàng đực. Tác động vào trứng cá rô phi mới nở dẫn tới 90% phát triển thành cá rô phi đực (cho nhiều thịt). +Môi trường ngoài: Nhiệt độ, ánh sáng, hoàn cảnh thụ thai ... cũng làm biến đổi giới tính VD SGK. - ý nghĩa: giúp con người chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất. C. Luyện tập(4p) Bài 1: Hoàn thành bảng sau: Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính. NST thường NST giới tính 1. Tồn tại 1 cặp trong tế bào sinh 1........ dưỡng. 2. Luôn tồn tại thành cặp tương đồng. 2. ............ 3. Mang gen quy định tính trạng 3.............. thường của cơ thể. Bài 2: Tìm câu phát biểu sai: a. Ở các loài giao phối, trên số lượng lớn tỉ lệ đực, cái xấp xỉ 1:1 b. Ở đa số loài, giới tính được xác định từ khi là hợp tử. c. Ở người, việc sinh con trai ay con gái chủ yếu do người mẹ. d. Hoocmon sinh dục có ảnh hưởng nhiều đến sự phân hoá giới tính. D. Mở rộng, vận dụng, tìm tòi kt(2p) - Qua thống kê về điều tra dân số ở tỉnh Bắc Giang, 1 số huyện như Lục Nam, Hiệp Hòa tỉ lệ nam : nữ là 130 : 100, em có biết tại sao không? Tại sao sinh đẻ tự nhiên thì tỉ lệ Nam : Nữ lai xấp xỉ 1 :1 ? E. Kết thúc, hướng dẫn giao nv ở nhà(1p) - Học bài và trả lời câu hỏi 3,4 SGK. - Làm bài tập 1,2,5 vào vở. - Đọc mục “Em có biết”. Phần I- DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Chương I- CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN Tiết 13 - Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức : Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học. - Nêu được công lao to lớn và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. - Ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học. 2. Năng lực : Tìm hiểu KHTN: HS trình bày được các khái niệm đã học trong bài. Vận dụng trong thực tế để hiểu vai trò của di truyền học với nhân loại. 3. Phẩm chất : Chăm chỉ và trách nhiệm trong học tập. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to hình 1.2. (Hoặc máy tính, máy chiếu). - Tranh ảnh hay chân dung Menđen (Nếu có). III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động(1p) Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhưng chiếm một vị trí quan trọng trong sinh học và Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học. Vậy di truyền học nghiên cứu vấn đề gì? nó có ý nghĩa như thế nào? chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức. ĐVKTKN 1: Di truyền học (10 phút) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV cho HS đọc khái niệm di truyền - Cá nhân HS đọc SGK. và biến dị mục I SGK. - 1 HS đọc to khái niệm biến dị và di - Thế nào là di truyền và biến dị ? truyền. - GV giải thích rõ: biến dị và di truyền là 2 hiện tượng trái ngược nhau nhưng - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. tiến hành song song và gắn liền với quá trình sinh sản. - Liên hệ bản thân và xác định xem - GV cho HS làm bài tập SGK mục mình giống và khác bố mẹ ở điểm nào: I. hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu da... * HSLA: lấy được các ví dụ minh họa. và trình bày trước lớp. - Cho HS tiếp tục tìm hiểu mục I để - Dựa vào SGK mục I để trả lời. trả lời: Kết luận: - Khái niệm di truyền, biến dị (SGK).Mqh: Di truyền và biến dị tồn tại song song và gắn liền với sinh sản. - Di truyền học là môn khoa học nghiên cứu về lĩnh vực di truyền và biến dị. - Nhiệm vụ: Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị. - Di truyền học có vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống, y học và đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại. ĐVKTKN 2: Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học (15 phút) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV cho HS đọc tiểu sử Menđen - 1 HS đọc to , cả lớp theo dõi. SGK. - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và - HS quan sát và phân tích H 1.2, nêu nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp được sự tương phản của từng cặp tính tính trạng đem lai? trạng. - Treo hình 1.2 phóng to để phân tích. - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - Đọc kĩ thông tin SGK, trình bày được SGK và nêu phương pháp nghiên cứu nội dung cơ bản của phương pháp của Menđen? phân tích các thế hệ lai. - GV: trước Menđen, nhiều nhà khoa - 1 vài HS phát biểu, bổ sung. học đã thực hiện các phép lai trên đậu - HS lắng nghe GV giới thiệu. Hà Lan nhưng không thành công. Menđen có ưu điểm: chọn đối tượng thuần chủng, có vòng đời ngắn, lai 1-2 cặp tính trạng tương phản, thí nghiệm lặp đi lặp lại nhiều lần, dùng toán - HS suy nghĩ và trả lời. thống kê để xử lý kết quả. * HSLA: Suy nghĩ giải thích hiện - GV giải thích vì sao menđen chọn tượng này. đậu Hà Lan làm đối tượng để nghiên cứu. Kết luận: - Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen (SGK) B1: Chọn đối tượng nghiên cứu và tạo dòng thuần chủng bằng cách cho các cây bố mẹ tự thụ phấn với nhau. B2: Cho lai từng cặp bố mẹ khác nhau về 1 cập tính trạng tương phản rồi nghiên cứu 2 hay nhiều cặp tính trạng thuần chủng tương phản. B3: Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả và kt độ thuần chủng của giống. B4: Dùng toán học thống kê xử lý các kết quả thu được, từ đó... ĐVKTKN 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học (10 phút) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV hướng dẫn HS nghiên cứu một số - HS thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thuật ngữ. thức. - Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ - HS lấy VD cụ thể để minh hoạ. cho từng thuật ngữ. - Khái niệm giống thuần chủng: GV giới thiệu cách làm của Menđen để có giống thuần chủng về tính trạng nào đó. - GV giới thiệu một số kí hiệu. - HS ghi nhớ kiến thức, chuyển thông - GV nêu cách viết công thức lai: mẹ tin vào vở. thường viết bên trái dấu x, bố thường viết bên phải. P: mẹ x bố. Kết luận: 1. Một số thuật ngữ: + Tính trạng + Cặp tính trạng tương phản + Nhân tố di truyền + Giống (dòng) thuần chủng. 2. Một số kí hiệu P: Cặp bố mẹ xuất phát x: Kí hiệu phép lai G: Giao tử Đực; Cái F: Thế hệ con (F1: con thứ 1 của P; F2 con của F2 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa F1). C. Luyện tập(3 phút): 1 HS đọc kết luận SGK. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3,4 SGK trang 7. D. Mở rộng vận dụng và tìm tòi kiến thức. - Tập viết một sơ đồ lai: cho cây hoa đỏ (AA) lai với cây hoa vàng (aa). E. Kết thúc, hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà (2phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Kẻ bảng 2 vào vở bài tập. Đọc trước bài 2.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.pdf



