Giáo án Sinh học 9 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024

pdf24 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:1/5/2024 
 BÀI 1. KHÁI NIỆM VỀ TIẾN HÓA 
I. MỤC TIÊU 
1. Năng lực 
1.1. Năng lực đặc thù 
a. Nhận thức Khoa học tự nhiên 
- Phát biểu được khái niệm tiến hoá. 
- Nêu được khái niệm hóa thạch và ví dụ về hóa thạch. 
- Phân biệt được cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự với cơ quan thoái hóa. 
- Kể tên được một số bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử. 
b. Tìm hiểu thế giới sống 
- Trình bày báo cáo tìm hiểu các bằng chứng tiến hóa. 
c. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học 
- Giải thích sự thoái hóa của một số cơ quan ở người. 
1.2. Năng lực chung 
- Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động 
tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nhiệm vụ được giao. 
- Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao 
tiếp với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi 
hợp tác thông qua thảo luận nhóm. 
2. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: Rèn luyện đức tính kiên trì, tự giác học tập, tìm tòi, khám phá. 
- Trách nhiệm: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 Hoạt động Tên phương tiện, thiết bị Số lượng, GV HS 
 yêu cầu 
 Hoạt động mở đầu: - Máy chiếu, máy tính 1 x 
Tìm hiểu về khái niệm tiến - Vở ghi 1 x 
hóa thông qua trò chơi 
“Vòng quay may mắn” 
 (8 phút) Hoạt động hình thành - Máy chiếu, máy tính 1 x 
 kiến thức mới: - Vở ghi 1 x 
Tìm hiểu khái niệm tiến 
hóa 
 (5 phút) 
HĐ 2: Tìm hiểu bằng - Giấy A0 1 X 
chứng trực tiếp – Hóa - Bút lông nhiều màu 6 – 8 X 
thạch - Phấn màu 1 hộp X 
 (10 phút) - Link: 
 x3143198yy 
 HĐ 3: Tìm hiểu bằng Video 2: cô gái người sói: 
 chứng gián tiếp 
(10 phút) mkC43bteHWA 
 Video 3: về thời kỳ tiền sử: 
 Hoạt động luyện tập và Link trò chơi trên Quizizz: Các bằng 
 vận dụng chứng tiến hóa 
 (12 phút) X 
 179533bfb12002044cd76/startV4 
 Trang Wakelet: 
 x 
 nj 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 A. MỞ ĐẦU 
1. Mục tiêu 
 Xác định được nội dung cơ bản của phần 6: Tiến hóa thông qua trò chơi “Vòng 
quay may mắn” 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV phổ biến cách chơi: HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 - HS chọn ngẫu nhiên 1 ô số câu hỏi. 
 VD: HS chọn ô số 3. 
 GV: GV bắt đầu nhấp chuột vào “QUAY”. 
 Khi muốn dừng vòng quay thì bấm chuột vào bất kỳ vị trí 
 nào trên background (trừ những chỗ hiện hình bàn tay) → 
 Điểm hoặc phần thưởng cho câu hỏi đó nếu trả lời đúng. 
 Sau đó bấm chuột vào ô số 3, câu hỏi hiện ra. 
 HS trả lời xong, GV bấm chuột 1 lần, đáp án hiện ra. 
 GV bấm nút “Quay về”. 
 Các câu hỏi tiếp theo làm tương tự. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 Gv giám sát, định hướng và điều khiển trò chơi - HS hoạt động cá nhân 
 xung phong quay số và 
 trả lời câu hỏi. 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 - Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi. -HS trả lời theo hiểu 
 - Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung biết. 
 -Nghe câu trả lời từng 
 câu hỏi, nhận xét, bổ 
 sung. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 GV giới thiệu về nội dung về Tiến hóa. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tiến hóa 
1. Mục tiêu - Phát biểu được khái niệm tiến hóa. 
- Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động 
tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nhiệm vụ được giao. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động 
 HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 trong link: HS theo dõi 
 kết quả, tiếp 
 ch%E1%BB%A7 nhận nhiệm 
 GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi: vụ 
 - Thế nào là tiến hóa? Mô tả hiện tượng tiến hóa sinh học? 
 - Kết quả của quá trình tiến hóa sinh học là gì? 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 Gv giám sát, định hướng. - HS đọc 
 thông tin và 
 trả lời câu 
 hỏi. 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 GV nhận xét, đánh giá chung. - Nghe nhận 
 xét, bổ sung. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 1. Khái quát về tiến hóa 
 - Tiến hoá là sự biến đổi có kế thừa trong thời gian dẫn tới sự hoàn thiện trạng thái 
 ban đầu và sự nảy sinh cái mới. 
 - Tiến hoá sinh học là sự tiến hoá xảy ra trên cơ sở các quá trình tự nhân đôi, tự đổi 
 mới của các đại phân tử sinh học, sự sinh sản của các cơ thể sống, sự biến đổi thành 
 phần kiểu gen của quần thể, dẫn tới sự biến đổi các loài sinh vật. Đó là sự phát sinh 
 và phát triển của giới sinh vật. 
 - Tiến hóa sinh học dẫn đến sự phát triển ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao 
 và thích nghi ngày càng hợp lý ở các cấp tổ chức sống. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu bằng chứng trực tiếp – Hóa thạch 
1. Mục tiêu - Nêu được khái niệm hóa thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát 
triển của sinh giới. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 Yêu cầu về nhà từ tiết học trước đối với HS được GV gửi thông HS theo dõi kết quả, 
 qua nhóm Zalo: tiếp nhận nhiệm vụ 
 1. Xem video 1: Hình ảnh, nội dung cơ bản của bài học 
 24-cac-bang-chung-tien_30.html#more 
 2. Hoàn thành phiếu học tập trực tuyến livewworksheet Các 
 bằng chứng tiến hóa: 
 GV chiếu kết quả phiếu học tập liveworksheet (phần I)-của 1 số 
 HS, sau đó yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 Gv giám sát, định hướng. - HS trình bày nội 
 dung phiếu học tập 
 liveworksheet (phần I) 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 GV nhận xét, đánh giá chung về tiến độ và chất lượng phiếu học - Nghe nhận xét, bổ 
 tập. sung. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 2. Các bằng chứng tiến hóa 
 2.1. Bằng chứng tiến hóa trực tiếp (hóa thạch) 
 - Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất. 
 - Các loại hóa thạch: 
 + Bộ xương. 
 + Dấu vết của sinh vật để lại trên đá (vết chân, hình dáng,...) 
 + Xác sinh vật được bảo quản gần như nguyên vẹn trong các lớp hổ phách hoặc trong 
 các lớp băng. 
Hoạt động 3: Tìm hiểu bằng chứng gián tiếp (10 phút) 
1. Mục tiêu - Phân biệt được cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự với cơ quan thoái hóa. 
- Kể tên được một số bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử. 
- Trình bày báo cáo tìm hiểu các bằng chứng tiến hóa. 
- Giải thích sự thoái hóa của một số cơ quan ở người. 
- Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động 
tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nhiệm vụ được giao. 
- Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao 
tiếp với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi 
hợp tác thông qua thảo luận nhóm. 
- Chăm chỉ: Rèn luyện đức tính kiên trì, tự giác học tập, tìm tòi, khám phá. 
- Trách nhiệm: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV chiếu kết quả phiếu học tập liveworksheet (phần II): HS theo dõi kết quả, tiếp 
 nhận nhiệm vụ 
 của 1 số HS, sau đó yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của 
 mình. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 Gv giám sát, định hướng. - HS trình bày nội dung phiếu 
 học tập liveworksheet (phần 
 II). 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 GV nhận xét - HS trả lời các câu hỏi thảo 
 1. Tại sao xương chi trước của các loài dơi, cá voi, mèo, luận. 
 người thực hiện các chức năng khác nhau nhưng vẫn có - Nghe nhận xét, bổ sung. 
 những dấu hiệu tương đồng về thể thức cấu tạo? 
 2. Các cơ quan tương đồng ở động vật là những cơ quan 
 có khả năng thực hiện những chức năng nhất định còn các 
 cơ quan thoái hóa thì không còn thực hiện chức năng nữa. 
 Vậy dựa vào cơ sở nào để chứng minh mối quan hệ đó? 
 Vì sao các cơ quan đó là bằng chứng tiến hóa? 3. Vì sao nói cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự là 
 hai hiện tượng trái ngược nhau? Vì sao đó là những bằng 
 chứng tiến hóa? 
 4. Nêu các bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử 
 chứng minh sinh vật có nguồn gốc chung. 
 (Trong quá trình thảo luận GV sử dụng hình ảnh trong bài 
 trình chiếu powerpoint để minh họa). 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 2.2. Bằng chứng tiến hóa gián tiếp 
 2.2.1. Bằng chứng giải phẫu so sánh 
 - Cơ quan tương đồng: 
 + Là những cơ quan được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại, 
 các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau. 
 + Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li. 
 - Cơ quan tương tự: 
 + Là những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ 
 một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương tự. 
 + Cơ quan tương tự phản ánh kiểu tiến hóa đồng quy 
 -Cơ quan thoái hoá: cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ 
 quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm. 
 *KL: Sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng gián tiếp cho 
 thấy các loài SV hiện nay đều được tiến hoá từ một tổ tiên chung. 
 2.2.2. Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử 
 a. Bằng chứng tế bào học 
 Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào 
 sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống. 
 Tế bào nhân sơ vàt ế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản : màng sinh chất, tế bào 
 chất và nhân (hoặc vùng nhân). 
 → Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới. 
 b. Bằng chứng sinh học phân tử: dựa trên sự tương đồng về cấu tạo, chức năng của 
 ADN, prôtêin, mã di truyền... cho thấy các loài trên trái đất đều có tổ tiên chung. 
 C. LUYỆN TẬP 
1. Mục tiêu - Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao 
tiếp với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi 
hợp tác thông qua thảo luận nhóm. 
- Trách nhiệm: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động 
 HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 chia 6 nhóm để chơi (vì số lượng HS có điện thoại mang đến lớp hạn HS theo dõi 
 chế). kết quả, tiếp 
 Trả lời các câu hỏi (nêu ở mục nội dung) bằng việc truy cập vào nhận nhiệm 
 link: vụ 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 Gv giám sát, định hướng, điều khiển. HS truy cập 
 vào đường 
 link do GV 
 cung cấp, 
 nhập mã 
 code và làm 
 bài. 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 GV nhận xét, đánh giá chung, chiếu bảng kết quả các nhóm. - Nghe nhận 
 GV thông báo kết quả, xếp thứ tự. GV chữa một số câu nhiều HS xét, bổ sung. 
 làm sai. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 Câu 1: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào 
 loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, 
 loài nào xuất hiện sau? 
 A. Cơ quan thoái hoá. 
 B. Cơ quan tương tự. 
 C. Cơ quan tương đồng. D. Hoá thạch. 
 Câu 2: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp? 
 A. Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than 
 đá ở Quảng Ninh. 
 B. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. 
 C. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự 
 nhau. 
 D. Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau. 
 Câu 3: Những cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng? 
 A. Cánh sâu bọ và cánh dơi. 
 B. Chân của chuột chũi và chân của dế chũi. 
 C. Vây của cá voi và vây của cá mập. 
 D. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan 
 Câu 4: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử? 
 A. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin. 
 B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo. 
 C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. 
 D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng. 
 Câu 5: Cho các phát biểu sau: 
 (1) Mang tôm và mang cá là cơ quan tương đồng. 
 (2) Tay của người, chi trước mèo, cánh của dơi là cơ quan tương tự. 
 (3) Xương cụt, ruột thừa và răng khôn ủac người là những cơ quan thoái hóa. 
 (4) Cánh dơi và cánh bướm là cơ quan tương đồng. 
 (5) Vây cá voi và vây cá mập là cơ quan tương tự. 
 Có bao nhiêu phát biểu đúng? 
 A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 
 Đáp án: 1D, 2A, 3D, 4A, 5B. 
 D. VẬN DỤNG 
1. Mục tiêu 
- Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động 
tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Chăm chỉ: Rèn luyện đức tính kiên trì, tự giác học tập, tìm tòi, khám phá. 
- Trách nhiệm: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 Bài tập: Hóa thạch đá trầm tích HS theo dõi kết 
 Hầu hết các bộ xương khủng long mà bạn nhìn thấy trong bảo quả, tiếp nhận 
 tàng tồn tại trong đá trầm tích. Hóa thạch hình thành khi một nhiệm vụ 
 con khủng long chết trong một khu vực có nhiều di chuyển 
 trầm tích, như đại dương, sông, hồ. Một trong những nơi này 
 là vùng đáy- phần sâu nhất của những khu vực nước. Trầm 
 tích sẽ nhanh chóng bao phủ lấy con khủng long, cung cấp cho 
 cơ thể nó một số bảo vệ từ môi trường. Phần mềm của con vật 
 cuối cùng vẫn bị phân hủy nhưng cuối cùng thì phần cứng 
 thành phần từ khoáng, canxi và các chất vô cơ (xương, răng, 
 móng vuốt) vẫn sẽ tồn tại với hình dạng tương đối giống ban 
 đầu. Trong những điều kiện nhất đinh, cơ thể có thể hóa thạch. 
 Nếu có những chất khoáng như ôxit sillic tới lấp đầy khoảng 
 trống thì sẽ đúc thành một sinh vật bằng đá giống với con vật 
 trước kia. Điều này có thể xảy ra với các dấu vết khác nữa, 
 như hang hốc và đường hầm. Một số hóa thạch không hoàn 
 hảo khác bao gồm coprolites (phân hóa thạch), dấu răng trên 
 xương hoặc gỗ, tổ. Trầm tích thậm chí có thể bảo tồn được cả 
 dấu vết của thực vật. Dấu vết thực vật có thể hiện diện trong 
 trầm tích cứng hoặc trở thành gỗ hóa đá sau khi trải qua quá 
 trình tương tự như hóa thạch xương khủng long. Loại hóa 
 thạch trầm tích là phổ biến nhất và có mặt ở mọi nơi trên Trái 
 Đất. 
 (Nguồn: 
 thach-trong-tu-nhien-1-47083) 
 Dựa vào đoạn thông tin trên, hãy trả lời các câu hỏi sau: 
 Câu 1: Kể tên một số dạng hóa thạch. 
 Câu 2: Hãy trình bày quá trình hình thành hóa thạch. Câu 3: Em hãy viết một bài luận về các hóa thạch theoý tưởng 
 của riêng em. 
 Trả lời các câu hỏi (nêu ở mục nội dung) bằng việc truy cập 
 vào link: 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 Gv giám sát, định hướng, điều khiển. HS thực hiện làm ở 
 nhà. 
 Sản phẩm: Các câu 
 trả lời được trình 
 bày vào vở 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 – GV yêu cầu HS nộp bài qua hệ thống quản lí học tập - Nghe nhận xét, 
 bổ sung. 
 - GV nhận xét vào bài làm. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 – GV trả bài, chọn một số bài làm tốt của HS để giới thiệu trước lớp vào thời điểm 
 thích hợp. 
 HỒ SƠ DẠY HỌC 
A. Nội dung dạy học cốt lõi 
1. Khái quát về tiến hóa 
- Tiến hoá là sự biến đổi có kế thừa trong thời gian dẫn tới sự hoàn thiện trạng thái 
ban đầu và sự nảy sinh cái mới. 
- Tiến hoá sinh học là sự tiến hoá xảy ra trên cơ sở các quá trình tự nhân đôi, tự đổi mới 
của các đại phân tử sinh học, sự sinh sản của các cơ thể sống, sự biến đổi thành phần 
kiểu gen của quần thể, dẫn tới sự biến đổi các loài sinh vật. Đó là sự phát sinh và phát 
triển của giới sinh vật. 
- Tiến hóa sinh học dẫn đến sự phát triển ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao và
thích nghi ngày càng hợp lý ở các cấp tổ chức sống. 
2. Các bằng chứng tiến hóa 
2.1. Bằng chứng tiến hóa trực tiếp (hóa thạch) 
- Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất. - Các loại hóa thạch: 
+ Bộ xương. 
+ Dấu vết của sinh vật để lại trên đá (vết chân, hình dáng,...) 
+ Xác sinh vật được bảo quản gần như nguyên vẹn trong các lớp hổ phách hoặc trong 
các lớp băng. 
2.2. Bằng chứng tiến hóa gián tiếp 
2.2.1. Bằng chứng giải phẫu so sánh 
- Cơ quan tương đồng: 
+ Là những cơ quan được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại, 
các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau. 
+ Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li. 
- Cơ quan tương tự: 
+ Là những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn 
từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương tự. 
+ Cơ quan tương tự phản ánh kiểu tiến hóa đồng quy 
- Cơ quan thoái hoá: cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ 
quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm. 
*KL: Sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng gián tiếp cho 
thấy các loài SV hiện nay đều được tiến hoá từ một tổ tiên chung. 
2.2.2. Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử 
a. Bằng chứng tế bào học : 
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống 
trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống. 
Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản : màng sinh chất, tế 
bào chất và nhân (hoặc vùng nhân) 
→ Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới 
b. Bằng chứng sinh học phân tử: dựa trên sự tương đồng về cấu tạo, chức năng của 
ADN, prôtêin, mã di truyền... cho thấy các loài trên trái đất đều có tổ tiên chung. 
B. Phiếu đánh giá 
 PHIẾU TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI TRÌNH BÀY 
 Họ và 
 tên: 
Lớp: 4 3 2 1 
 Tiêu chí (Xuất sắc) (Tốt) (Chấp nhận (Kém) 
 được) 
 Nội - Thông tin - Thông tin đầy Có nhiều thông tin Thông tin đưa ra 
 dung phong phú, liên đủ, liên quan đến không rõ ràng, hoàn toàn không 
 kiến quan đến chủ đề chủ điểm không liên quan liên quan đến 
 thức - Các luận điểm - Có nhiều đến chủ đề chủ đề 
 đưa ra rõ ràng luận điểm tốt tuy 
 và có bằng nhiên chưa cân 
 chứng đối. Có một vài 
 điểm thiếu 
 tính nhất 
 quán. 
 - Các thông - Các thông tin Người nghe thấy Người nghe 
 tin được sắp được sắp xếp khó hiểu với nội không thể 
 Cách tổ xếp một cách logic, người dung trình chiếu vì hiểu nội 
 chức logic, thú vị, nghe có thể theo nội dung dung bài trình 
 người nghe dễ dõi mạch nội dung có chiếu vì thông 
 dàng theo dõi. sự ngắt quãng, tin được sắp xếp 
 thiếu sự lộn xộn. 
 chuyển ý 
 Những hình ảnh Hình ảnh phù Hình ảnh được sử Rất ít hoặc 
 tuyệt vời gắn hợp với nội dụng nhưng không không có 
 liền với nội dung dung trình chiếu được giải hình ảnh, 
 bài trình chiếu được sử dụng và thích hoặc slide nhiều chữ 
Trực quan giải thích bởi không đặt trong 
 - người trình mối liên quan đến 
 bày nội 
 dung 
 BÀI 2 CHỌN LỌC NHÂN TẠO 
I. MỤC TIÊU 
1. Năng lực 
1.1. Năng lực đặc thù 
a. Nhận thức Khoa học tự nhiên 
- Nêu được khái niệm biến dị cá thể, cho ví dụ. 
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo. 
- Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành 
đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang 
dại ban đầu. 
b. Tìm hiểu thế giới sống 
- Trình bày báo cáo tìm hiểu về chọn lọc nhân tạo. 
c. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học 
- Giải thích sự hình thành các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu. 
1.2. Năng lực chung 
- Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động 
tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. 
- Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao 
tiếp với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi 
hợp tác thông qua thảo luận nhóm. 
2. Phẩm chất 
- Có trách nhiệm với công việc được giao, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm/ lớp. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 Hoạt động Tên phương tiện, thiết bị Số lượng, GV HS 
 yêu cầu 
 Hoạt động mở đầu: – Máy chiếu, máy tính 1 x 
 Tìm hiểu sự phù hợp – Vở ghi. 1 x 
 của các loại cải và – Hình ảnh. 
 các giống gà với nhu 
 cầu của con người. 
 (5 phút) Hoạt động hình – - Máy chiếu, máy tính 1 X 
 thành kiến thức – Vở ghi. 6 – 8 X 
 mới: – Hình ảnh. 1 hộp X 
HĐ 1: Tìm hiểu nguồn 
nguyên liệu của chọn 
lọc nhân tạo 
 (10 phút) 
HĐ 2: Tìm hiểu khái - Giấy A0 1 X 
niệm chọn lọc nhân tạo - Bút lông nhiều màu 6 – 8 X 
và một số bằng chứng - Phấn màu 1 hộp X 
của quá trình chọn lọc - Phiếu học tập trực tuyến x 
nhân tạo livewworksheet tìm hiểu về chọn 
 (18 phút) lọc nhân tạo: 
 3124254ao 
Hoạt động luyện tập và - Trò chơi “Vòng quay may mắn” 1 X 
vận dụng - Link wakelet nộp sản phẩm bài X 
(12 phút) tập vận dụng: 
 =xpd90vmq 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 A. MỞ ĐẦU 
1. Mục tiêu 
 Trình bày được sự phù hợp của một số giống vật nuôi, cây trồng với nhu cầu của 
con người. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV chiếu hình nguồn gốc các loài cải và một số giống HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 gà. 
 GV yêu cầu HS quan sát hình và cho biết sự phù hợp của 
 các loại cải và các giống gà với nhu cầu của con người. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 Gv giám sát, định hướng. - HS hoạt động cá nhân 
 xung phong và trả lời câu 
 hỏi. 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 - Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi. - HS trả lời theo hiểu 
 - Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung. biết. 
 - Nghe câu trả lời từng 
 câu hỏi, nhận xét, bổ 
 sung. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 GV giới thiệu quá trình hình thành các giống vật nuôi, cây trồng từ một nguồn gốc 
 chung đó gọi là chọn lọc nhân tạo. Vậy chọn lọc nhân tạo là gì? 
 GV chiếu kết quả một số phiếu học tập trên livewworksheet tìm hiểu về chọn lọc 
 nhân tạo và giới thiệu nội dung bài học. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn nguyên liệu của chọn lọc nhân tạo (10 phút) 
1. Mục tiêu 
- Nêu được khái niệm biến dị cá thể, cho ví dụ. 
- Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động 
tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV chiếu hình 2.1, hình 2.2 và yêu cầu HS em hãy thảo HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 luận nhóm trả lời các câu hỏi sau: 
 - Em có nhận xét gì về đặc điểm của các cá thể được mô 
 tả trong Hình 2.1 và Hình 2.2? 
 - Lấy 2 ví dụ về biến dị cá thể mà em gặp trong thực 
 tiễn? 
 - Biến dị cá thể là gì? 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gv giám sát, định hướng. - HS hoạt động nhóm và 
 đại diện nhóm trả lời câu 
 hỏi. 
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận 
 - Giáo viên gọi đại diện nhóm học sinh trả lời câu hỏi. - HS trả lời theo hiểu 
 - Các nhóm nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung. biết. 
 - Nghe câu trả lời từng 
 câu hỏi, nhận xét, bổ 
 sung. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 1. KHÁI NIỆM CHỌN LỌC NHÂN TẠO 
 1.1. Nguồn nguyên liệu của chọn lọc nhân tạo 
 - Biến dị cá thể là sự sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình 
 sinh sản hữu tính và di truyền được. 
 - Ví dụ mầu sọc trên vỏ ốc sên (Hình 2.1), mầu sắc hạt lúa nếp thơm (Hình 2.2). 
 - Dưới sự phát triển của khoa học hiện đại các nhà khoa học đã làm sáng tỏ quan 
 niệm của Đacuyn về biến dị cá thể bằng các biến dị di truyền (đột biến và biến dị tổ 
 hợp). 
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm chọn lọc nhân tạo và một số bằng chứng của quá 
trình chọn lọc nhân tạo (18 phút) 
1. Mục tiêu 
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo. 
- Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành 
đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang 
dại ban đầu. 
- Trình bày báo cáo tìm hiểu về chọn lọc nhân tạo. 
- Giải thích sự hình thành các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu. 
- Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động 
tìm tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. 
- Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao 
tiếp với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi 
hợp tác thông qua thảo luận nhóm. 
- Có trách nhiệm với công việc được giao, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm/ lớp. 2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động 
 HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 Trên cơ sở HS làm phiếu học tập trên livewworksheet tìm hiểu về HS tiếp nhận 
 chọn lọc nhân tạo: nhiệm vụ 
 GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập trên giấy 
 Ao. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 Gv giám sát, định hướng. - HS hoạt 
 động nhóm và 
 hoàn thành 
 phiếu học tập. 
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận 
 - Giáo viên gọi đại diện nhóm trình bày. - HS trả lời 
 - Các nhóm nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung. theo hiểu 
 biết. 
 Quan sát Hình 2.4. Em hãy thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau: - Nghe câu 
 - Biến dị cá thể ở loài cây cải dại được thể hiện qua đặc điểm nào? trả lời từng 
 - Xác định kết quả của chọn lọc nhân tạo đối với loài cải trên? câu hỏi, nhận 
 - Em hãy cho biết mục đích tạo ra một số vật nuôi, cây trồng được xét, bổ sung. 
 thể hiện trong Hình 2.5 và Hình 2.6? 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 1.2. Khái niệm chọn lọc nhân tạo 
 Tiêu chí Đặc điểm 
 Nguyên liệu của Biến dị cá thể 
 CLNT 
 Khái niệm CLNT là quá trình tích lũy các biến dị có lợi, đào thải những ế
 dị không có lợi cho con người. 
 Động lực Nhu cầu thị hiếu của con người. Kết quả của CLNT Từ một vài loài hoang dại trải qua thời gian lâu dài và nhiều thế 
 hệ chọn lọc đã hình thành nên các giống vật nuôi, cây trồng ngày 
 nay. 
 2. Một số bằng chứng của quá trình chọn lọc nhân tạo 
 Các giống vật nuôi, cây Đặc điểm 
 trồng 
 Bò Bò cày kéo Có cơ bắp phát triển nhưng cho ít sữa. 
 Bò sữa Có bầu vú phát triển cho nhiều sữa. 
 Chó Phú Quốc Là giống cho săn giỏi, khi đã truy tìm thì tra đến cùng dấu 
 Chó vết con mồi. 
 Chó Papillon Là giống chó nhỏ bé, thân thiện, bộ lông đẹp. 
 Chó Becgie Là giống chó dũng cảm, trung thành, có khả năng tiếp thu 
 cao. 
 Chuối lùn Nhiều quả, kích thước quả to, năng suất cao. 
 Chuối Chuối cảnh Hình dáng đẹp, thường dùng trang trí. 
 Chuối ngự Quả nhỏ, ruột vàng, rất thơm. 
 →Nhu cầu, thị hiếu của người thay đổi đã quyết định sự biến đổi, phát triển hay diệt 
 vong của một giống vật nuôi, cây trồng. 
 C. LUYỆN TẬP 
1. Mục tiêu 
- Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao 
tiếp với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi 
hợp tác thông qua thảo luận nhóm. 
- Có trách nhiệm với công việc được giao, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm/ lớp. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” với 8 ô số HS tiếp nhận nhiệm vụ, đại 
 tương ứng với các câu hỏi. diện các nhóm lần lượt 
 quay, nhận được ô số nào thì lật mở câu hỏi của ô số 
 đó để trả lời. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
Gv giám sát, định hướng và điều khiển trò chơi - HS hoạt động nhóm 
 quay số và trả lời câu hỏi. 
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận 
- Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi. - HS thảo luận, đại diện 
- Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung nhóm HS trả lời. 
 - Nghe câu trả lời từng câu 
 hỏi, nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
Hệ thống câu hỏi: 
Câu 1. Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn lọc nhân tạo là 
 A. Biến dị cá thể. B. Đột biến gen. 
 C. Thường biến. D. Đột biến nhiễm sắc thể. 
Câu 2. Động lực của chọn lọc nhân tạo là 
 A. Các tác động của môi trường sống. B. Sự đào thải các biến dị không có lợi. 
 C. Nhu cầu thị hiếu của con người. D. Nguồn biến dị đa dạng của sinh vật. 
Câu 3. Theo quan niệm hiện đại, biến dị cá thể ứng với những biến dị nào dưới đây? 
 I. Thường biến II. Biến dị tổ hợp III. Đột biến gen IV. Đột biến nhiễm sắc 
thể. 
 A. I, II, III B. I, III, IV C. I, II, IV D. II, 
III, IV 
Câu 4: Câu nói nào dưới đây là không đúng khi nói về kết quả của chọn lọc nhân 
tạo: 
A. Tích luỹ các biến đổi nhỏ, riêng lẻ ở từng cá thể thành các biến đổi sâu sắc, phổ 
biến chung cho giống nòi. 
B. Đào thải các biến dị không có lợi cho con người và tích luỹ các biến dị có lợi, 
không quan tâm đến sinh vật. 
C. Tạo ra các loài cây trồng, vật nuôi trong phạm vi từng giống tạo nên sự đa dạng 
cho vật nuôi, cây trồng. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_36_nam_hoc_2023_2024.pdf