Giáo án Sinh học 9 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 26/3/2024 CHƯƠNG III CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG Tiết 51: Bài 53: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL giao tiếp, NL hợp tác, , NL sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, Năng lực nghiên cứu khoa học 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: GV giới thiệu khái quát về chương III: “Con người, dân số và môi trường” * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu tác động của con người a) Mục tiêu: biết được tác động của con người đến môi trường b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Tác động của con người ? Thời kì nguyên thuỷ, con người đã tác * Thời kỳ nguyên thuỷ: đốt rừng, đào hố săn bắt thú động tới môi trường tự nhiên như thế dữ giảm diện tích đất rừng. nào? -Hậu quả: ? Xã hội nông nghiệp đã ảnh hưởng đến +Hầu như không ảnh hưởng. môi trường như thế nào? +Cháy rừng làm giảm số lượng loài.. ? Xã hội công nghiệp đã ảnh hưởng đến * Xã hội nông nghiệp: môi trường như thế nào? - Trồng trọt chăn nuôi * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Phá rừng làm khu dân cư, sản xuất thay đổi đất và + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời tầng nước mặt. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Tác động của con người làm ? Những hoạt động nào của con người phá huỷ suy thoái tự nhiên môi trường tự nhiên? - Tác động của con người làm suy ? Hậu quả từ những hoạt động của con người thoái tự nhiên. Nhiều hoạt động là gì? của con người đã gây hậu quả rất ? Ngoài những hoạt động của con người trong xấu: bảng 53.1, hãy cho biết còn hoạt động nào của + Mất cân bằng sinh thái con người gây suy thoái môi trường? + Xói mòn đất gây lũ diện rộng, ? Trình bày hậu quả của việc chặt phá rừng bừa hạn hán kéo dài, ảnh hưởng mạch bãi và gây cháy rừng? nước ngầm * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nhiều loài sinh vật bị mất, đặc + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi biệt nhiều loài động vật quý hiếm + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. có nguy cơ tuyệt chủng. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức câu hỏi -Hậu quả: Nhiều vùng đất bị khô cằn và suy giảm + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. độ màu mỡ. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: * Xã hội công nghiệp: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát -Khai thác tài nguyên bừa bãi, xây dựng nhiều khu biểu lại các tính chất. công nghiệp đất càng thu hẹp + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Rác thải rất lớn. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV - Hậu quả: Suy giảm HST rừng và tài nguyên sinh chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại vật gây mất cân bằng sinh thái. kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu Tác động của con người làm suy thoái tự nhiên a) Mục tiêu: biết được tác động của con người làm suy thoái tự nhiên b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 3: Tìm hiểu Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên a) Mục tiêu: biết được vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Vai trò của con người trong ? Con người đã làm gì để bảo vệ và cải tạo việc bảo vệ và cải tạo môi trường môi trường ?GV liên hệ thành tựu của con tự nhiên người đã đạt được trong việc bảo vệ và cải tạo - Hạn chế sự gia tăng dân số môi trường. - Sử dụng có hiệu quả nguồn tài * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nguyên + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi - Pháp lệnh bảo vệ sinh vật + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Phục hồi trồng rừng * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Xử lý rác thải + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu - Lai tạo giống có năng suất và phẩm lại các tính chất. chất tốt. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Câu 1: Các hình thức khai thác thiên nhiên của con người thời nguyên thuỷ là A. Hái quả, săn bắt thú. B. Bắt cá, hái quả. C. Săn bắt thú, hái lượm cây rừng. D. Săn bắt động vật và hái lượm cây rừng. Đáp án: D Câu 2: Tác động lớn nhất của con người tới môi trường tự nhiên là A. Phá huỷ thảm thực vật, gây ra nhiều hậu quả xấu. B. Cải tạo tự nhiên làm mất cân bằng sinh thái. C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Làm giảm lượng nước gây khô hạn. Đáp án: A Câu 3: Nguyên nhân gây cháy nhiều khu rừng thời nguyên thuỷ là do A. Con người dùng lửa để lấy ánh sáng B. Con người dùng lửa để nấu nướng thức ăn C. Con người dùng lửa sưởi ấm D. Con người đốt lửa dồn thú dữ vào các hố sâu để bắt . Đáp án: D. Câu 4: Ở xã hội nông nghiệp do con người hoạt động trồng trọt và chăn nuôi đã A. Chặt phá và đốt rừng lấy đất canh tác. B. Chặt phá rừng lấy đất chăn thả gia súc. C. Chặt phá và đốt rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia súc. D. Đốt rừng lấy đất trồng trọt. Đáp án: C Câu 5: Săn bắt động vật hoang dã quá mức dẫn đến hậu quả A. Mất cân bằng sinh thái. B. Mất nhiều loài sinh vật. C. Mất nơi ở của sinh vật. D. Mất cân bằng sinh thái và mất nhiều loài sinh vật Đáp án: D Câu 6: Ở xã hội nông nghiệp, hoạt động nông nghiệp đem lại lợi ích là A. Hình thành các hệ sinh thái trồng trọt B. Tích luỹ thêm nhiều giống vật nuôi C. Tích luỹ thêm nhiều giống cây trồng, vật nuôi D. Tích luỹ thêm nhiều giống cây trồng, vật nuôi và hình thành các hệ sinh thái trồng trọt Đáp án: D Câu 7: Ở xã hội nông nghiệp hoạt động cày xới đất canh tác làm thay đổi đất và nước tầng mặt nên A. Đất bị khô cằn B. Đất giảm độ màu mỡ C. Xói mòn đất D. Đất khô cằn và suy giảm độ màu mỡ. Đáp án: D. Câu 8: Nền nông nghiệp hình thành, con người phải sống định cư, dẫn đến nhiều vùng rừng bị chuyển đổi thành A. Khu dân cư B. Khu sản xuất nông nghiệp C. Khu chăn thả vật nuôi. D. Khu dân cư và khu sản xuất nông nghiệp . Đáp án: D. Câu 9: Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên A. Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên thiên nhiên B. Khai thác tài nguyên thiên nhiên, săn bắt động vật hoang dã C. Săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng bừa bãi D. Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên thiên nhiên Đáp án: D. Câu 10: Suy giảm độ đa dạng của sinh học là nguyên nhân gây nên A. Mất cân bằng sinh thái B. Làm suy giảm hệ sinh thái rừng C. Làm suy giảm tài nguyên sinh vật D. Làm ức chế hoạt động của các vi sinh vật Đáp án: A Câu 11: Ở xã hội công nghiệp xuất hiện nhiều vùng trồng trọt lớn là do A. Nền nông nghiệp cơ giới hoá. B. Công nghiệp khai khoáng phát triển C. Chế tạo ra máy hơi nước D. Nền hoá chất phát triển Đáp án: A. Câu 12: Hậu quả gây nên cho môi trường tự nhiên do con người săn bắt động vật quá mức là A. Động vật mất nơi cư trú B. Môi trường bị ô nhiễm C. Nhiều loài có nguy cơ bị tiệt chủng, mất cân bằng sinh thái D. Nhiều loài trở về trạng thái cân bằng Đáp án: C D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: GV chia nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau : 1/ Xã hội công nghiệp đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? (MĐ1) 2/ Trình bày nguyên nhân dẫn tới suy thoái môi trường do hoạt động của con người? (MĐ2) 3/ Trình bày những hoạt động của con người để bảo vệ môi trường? (MĐ1) 4/ Kể tên những việc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên ở địa phương mà em biết; tác hại của những việc làm đó? * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học để hệ thống lại kiến thức. - Học bài, làm bài số 2 sgk/160 - Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.Giờ sau học bài 54. Bài 52: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu được khái niệm “ô nhiễm môi trường” - Trình bày được các nguyên nhân chính gây ô nhiễm và tác hại của việc ô nhiễm môi trường . - HS hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của HS. - Hướng dẫn học sinh sử dụng những kiến thức của các bộ môn như: Sinh học, Ngữ văn, Công nghệ, Lịch sử, Địa lý... vào từng nội dung của từng bài học khi cần thiết. * Tích hợp liên môn: - Tích hợp Sinh học 8 - bài vệ sinh hô hấp - Tích hợp kiến thức lịch sử 9 phần kết cục của chiến tranh - hậu quả thấy được tác hại của chất độc màu da cam với nỗi đau của con người - Tích hợp kiến thức công nghệ 7: Tác dụng của phân bón trong trồng trọt-Cách sử dụng, bảo quản phân bón - Tích hợp kiến thức sinh học 7: Biện pháp đấu tranh sinh học (dùng sinh vật tiêu diệt sinh vật gây hại- Ngành giun). - Tích hợp kiến thức sinh học 6: Quang hợp - Tích hợp kiến thức sinh học 9: Đột biến gen, đột biến cấu trúc, số lượng NST Các bệnh và tật di truyền ở người - Tích hợp với môn trong Giáo dục công dân 8: Giải thích được vì sao cần phải phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại. - Tích hợp môn Địa lý, Toán học để thấy rõ sự phát triển dân số quá nhanh, sự phát triển diện tích khu công nghiệp, khu đô thị đã dẫn tới diện tích rừng, cây xanh bị giảm một cách nghiêm trọng ảnh hưởng lớn đến môi trường sống. Qua các kiến thức thu nhận được các em điều tra viết báo cáo về việc tìm hiểu môi trường địa phương và đề ra các biện pháp khắc phục. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng CNTT , NL sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, Năng lực nghiên cứu khoa học 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Em hãy kể những việc làm xấu ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên mà em biết? -> Tác động của con người đã làm ảnh hưởng xấu đến môi trường, làm môi trường bị ô nhiễm. Vậy ô nhiễm môi trường là gì ? nguyên nhân nào gây ô nhiễm? tác nhân gây ô nhiễm môi trường? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm ô nhiễm môi trường a) Mục tiêu: biết được khái niệm ô nhiễm môi trường b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Ô nhiễm môi trường là gì? ? Môi trường bị ô nhiễm có nghĩa là nhiễm - Ô nhiễm môi trường là hiện bẩn tính chất của nó có thay đổi không? tượng môi trường tự nhiên bị ? Theo em như thế nào là ô nhiễm môi nhiễm bẩn, đồng thời các tính trường? chất vật lí, hóa học, sinh học của ? Qua kiến thức Văn học trong bài “Thông tin môi trường bị thay đổi gây tác về ngày trái đất năm 2000” - Ngữ văn 8 và hại tới đời sống của con người liên hệ thực tế, các em có nhận xét gì về tình và các sinh vật khác. hình môi trường hiện nay? - Ô nhiễm môi trường do: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Hoạt động của con người. + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi + Hoạt động tự nhiên, núi lửa, + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. sinh vật, * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường a) Mục tiêu: biết được các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Các tác nhân chủ yếu gây ô ? Hoạt động nào gây ô nhiễm không nhiễm môi trường khí? 1. Ô nhiễm do các chất khí thải ra - GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn từ họat động công nghiệp và sinh thành bảng 54.1 hoạt. ? Đốt cháy nhiên liệu tạo ra nhiều khí - Các chất thải ra từ nhà máy, phương thải gây độc, đó là những khí gì? tiện giao thông, đun nấu s/hoạt là ? Các khí độc hại đó ảnh hưởng như thế CO2, SO2,... nào đến sức khoẻ con người? - Bụi. Tại sao những khí thải có thể gây mưa -> gây ô nhiễm không khí. axit 2. Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực Ở nơi gia đình em sinh sống có hoạt vật và chất độc hoá học động đốt cháy nhiên liệu gây ô nhiễm Các chất hoá học độc hại được phát không khí không? Em sẽ làm gì trước tán và tích tụ: tình hình đó? - Hoá chất (dạng hơi) ->nước mưa ? Thuốc bảo vệ thực vật gồm những đất tích tụ ô nhiễm mạch nước loại nào? vai trò của thuốc bảo vệ thực ngầm vật ? - Hoá chất (dạng hơi) nước mưa Liên hệ thực tế việc sử dụng thuốc bảo ao, sông, biển tích tụ và bốc hơi vệ t/vật ? trong không khí Ngoài thuốc bảo vệ thực vật trong - Hoá chất còn bám và ngấm vào cơ chiến tranh chống Mỹ nhân dân ta còn thể sinh vật chịu ảnh hưởng của các loại chất độc 3. Ô nhiễm do các chất phóng xạ hoá học nào? * Nguồn ô nhiễm phóng xạ chủ yếu Khi hoá chất bảo vệ thực vật và chất là từ chất thải của cô ng trường khai độc hoá học phát tán môi trường gây thác chất phóng xạ, các nhà máy điện hại gì? nguyên tử..qua các vụ thử vũ khí hạt Để giảm tác hại của thuốc bảo vệ thực nhân vật trong trồng trọt chú ý vấn đề gì? * Hậu quả: Chất phóng xạ có nguồn gốc từ đâu? - Gây đột biến ở người và sinh vật ? Chất phóng xạ vào cơ thể người - Gây một số bệnh di truyền và bệnh thông qua con đường nào? ung thư Các chất phóng xạ gây nên tác hại như thế nào? 4. Ô nhiễm do các chất thải rắn Chất thải rắn gây tác hại thế nào? Là Các chất thải rắn gây ô nhiễm gồm: học sinh cần làm gì để giảm ô nhiễm đồ nhựa, giấy vụn, mảnh cao su, bông chất thải rắn ? kim tiêm y tế, vôi gạch vụn.. Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ đâu? 5. Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh Nguyên nhân của các bệnh giun sán, - Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ sốt rét, tả lị? chất thải không được xử lý (phân, Để phòng tránh các bệnh do sinh vật nước thải sinh hoạt, xác động vật) gây nên chúng ta cần có biện pháp gì? - Sinh vật gây bệnh vào cơ thể gây * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: bệnh cho người do một số thói quen + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời sinh hoạt như: ăn gỏi, ăn tái, ngủ câu hỏi không màn... + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu hạn chế ô nhiễm môi trường. a) Mục tiêu: biết được sự hạn chế ô nhiễm môi trường b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III.Hạn chế ô nhiễm môi GV yêu cầu các nhóm báo cáo vấn đề ô nhiễm trường môi trường theo sự chuẩn bị sẵn trước ở nhà. + Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí (hoặc ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực - Hạn chế ô nhiễm không vật, ô nhiễm do chất rắn) khí. + Hậu quả:... - Hạn chế ô nhiễm nguồn + Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. nước. + Bản thân em đã làm gì để góp phần giảm ô - Hạn chế ô nhiễm do thuốc nhiễm môi trường? bảo vệ thực vật. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Hạn chế ô nhiễm do chất + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi thải. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố gây hạn chế ô nhiễm môi trường a) Mục tiêu: biết được các nhân tố làm hạn chế ô nhiễm môi trường b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS II. Các tác nhân chủ yếu hoàn thành bảng 55 SGK. gây ô nhiễm * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi => Kết luận: Biện pháp + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. hạn chế ô nhiễm môi * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: trường (SGK bảng 55). + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Bảng 55: Các biện pháp hạn chế ô nhiễm Tác dụng hạn chế Ghi kết quả Biện pháp hạn chế 1. Ô nhiễm không 1. a, b, d, e, g, i, a) Lắp đặt các thiết bị lọc khí cho các nhà máy. khí k, l, m, o. b) Sử dụng nhiều năng lượng mới không sinh ra khí thải (năng lượng gió, mặt trời) 2. c, d, e, g, i, k, c) Tạo bể lắng và lọc nước thải 2. Ô nhiễm nguồn l, m, o d) Xây dựng nhà máy xử lí rác nước. e) Chôn lấp và đốt cháy rác một cách khoa học. g) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và 3. g, k, l, n. tìm biện pháp phòng tránh 3. Ô nhiễm do thuốc h) Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải bảo vệ thực vật, hóa thành các nguyên liệu, đồ dùng chất. i) Xây dựng công viên cây xanh, trồng cây 4. d, e, g, h, k, l k) Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi người 4. Ô nhiễm do chất về ô nhiễm và cách phòng chống thải rắn. l) Xây dựng nơi quản lí thật chặt chẽ các chất nguy hiểm cao. 5. g, k, l, m) Kết hợp ủ phân động vật trước khi sử dụng 5. Ô nhiễm do chất để sản xuất khí sinh học phóng xạ n) Sản xuất lương thực và thực phẩm an toàn 6. c, d, e, g, k, l, o) Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ở xa khu 6. Ô nhiễm do các m, n. dân cư tác nhân sinh học. p) Hạn chế gây tiếng ồn của các phương tiện 7. g, k, giao thông. 7. Ô nhiễm do hoạt q) . động tự nhiên, thiên tai. 8. g, i, k, o, p. 8. Ô nhiễm tiếng ồn. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. Tổ chức thực hiện: Câu 1: Người ăn gỏi cá (thịt cá sống) sẽ bị nhiễm bệnh A. Bệnh sán lá gan B. Bệnh tả, lị C. Bệnh sốt rét D. Bệnh thương hàn Đáp án: A. Câu 2: Thuốc bảo vệ thực vật gồm các loại A. Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ B. Thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm gây hại C. Thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm gây hại D. Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm gây hại Đáp án: D Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến bệnh tả, lị A. Thức ăn không vệ sinh, nhiễm vi khuẩn E. Coli B. Thức ăn không rửa sạch C. Môi trường sống không vệ sinh D. Thức ăn không vệ sinh, nhiễm vi khuẩn E. Coli, thức ăn không rửa sạch, môi trường sống không vệ sinh Đáp án: D. Câu 4: Nguồn ô nhiễm nhân tạo gây ra là do A. Hoạt động công nghiệp B. Hoạt động giao thông vận tải C. Đốt cháy nguyên liệu trong sinh hoạt D. Hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, đốt cháy nhiên liệu trong sinh hoạt . Đáp án: D. Câu 5: Biện pháp hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật A. Trồng rau sạch B. Hạn chế phun thuốc bảo vệ thực vật C. Bón phân cho thực vật D. Trồng rau sạch, hạn chế phun thuốc bảo vệ thực vật Đáp án: D Câu 6: Các năng lượng không sinh ra khí thải là A. Năng lượng mặt trời B. Khí đốt thiên nhiên C. Năng lượng gió D. Năng lượng mặt trời và năng lượng gió Đáp án: D. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: GV chia nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau : 1/ Nhắc lại các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường? 2/ Bản thân em đã làm gì để góp phần giảm ô nhiễm môi trường? * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học để hệ thống lại kiến thức. .
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.pdf



